Nghị định 368-CP

Nghị định 368-CP năm 1979 sửa đổi nghị định 101-CP quy định về hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân do Hội đồng Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân


HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 368-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 1979 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 101-CP NGÀY 21-5-1973 QUY ĐỊNH HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM LÂM NHÂN DÂN(1)

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ vào điều 16 và 17 của Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 6 tháng 9 năm 1972 và Lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT công bố ngày 11-9-1972;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ số 155-CP ngày 3-10-1973 về việc thi hành Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng và nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 của Hội đồng Chính phủ quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn và lực lượng kiểm lâm nhân dân;
Xét tình hình thực tế qua 6 năm xây dựng và hoạt động của lực lượng kiểm lâm nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp.

 NGHỊ ĐỊNH: 

Điều 1. - Điều 2 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 2 mới như sau:

Điều 2 mới. - Hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân gồm có:

- Ở trung ương: Cục kiểm lâm nhân dân trực thuộc Bộ Lâm nghiệp.

 - Ở các tỉnh có rừng: Chi cục kiểm lâm nhân dân trực thuộc Ty lâm nghiệp.

 - Ở các huyện có rừng: Hạt kiểm lâm nhân dân trực thuộc Ban nông lâm nghiệp.

Ở những nơi tập trung đầu mối giao thông quan trọng: đường thủy, đường sắt, đường bộ thì có thể thành lập các Hạt kiểm soát lâm sản trực thuộc Chi cục kiểm lâm nhân dân tỉnh”

Điều 2. - Điều 3 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 3 mới như sau:

Điều 3 mới. – a) Cục kiểm lâm nhân dân do một cục trưởng phụ trách, có từ một đến hai phó cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp đề nghị, Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Chi cục kiểm lâm nhân dân do một chi cục trưởng phụ trách, có một phó chi cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động chi cục trưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị, Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp quyết định.

c) Hạt kiểm lâm nhân dân do một hạt trưởng phụ trách, có một phó hạt trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động hạt trưởng do trưởng Ty lâm nghiệp đề nghị, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định”

Điều 3. - Điều 4 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 4 mới như sau:

 “Điều 4 mới.  - Cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp:

1. Nghiên cứu các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp và về xây dựng cơ sở kỹ thuật và trang bị kỹ thuật cho các lực lượng quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp;

2. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp theo chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước;

3. Tổ chức và chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho các lực lượng quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp.

b) Hướng dẫn các Chi cục kiểm lâm nhân dân và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc cục về việc thừa hành pháp luật của Nhà nước, đấu tranh chống mọi hành động vi phạm luật lệ quản lý bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp, về nghiệp vụ kỹ thuật và về vận động quần chúng bảo vệ rừng”

Điều 4. - Điều 5 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 5 mới như sau:

Điều 5 mới. – Chi cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

1. Giúp trưởng Ty lâm nghiệp:

- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp và xây dựng các lực lượng quản lý bảo vệ rừng trong địa phương;

- Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ về quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp và về xây dựng cơ sở kỹ thuật và trang bị kỹ thuật cho các lực lượng quản lý bảo vệ rừng;

- Tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho các lực lượng quản lý bảo vệ rừng theo sự phân công của Bộ Lâm nghiệp;

- Quản lý việc săn, bắn chim muông, thú rừng.

2. Chỉ đạo các hạt kiểm lâm nhân dân trong việc thừa hành pháp luật, đấu tranh chống mọi hành động vi phạm luật lệ quản lý bảo vệ rừng, đất lâm nghiệp, về nghiệp vụ kỹ thuật và về vận động quần chúng bảo vệ rừng.

3. Theo dõi và kiểm tra việc thu tiền nuôi rừng ở các hạt kiểm lâm nhân dân”

Điều 5. - Điều 6 của nghị định số 101-CP ngày 21-5-1973 được sửa đổi, bổ sung thành điều 6 mới như sau:

Điều 6 mới. – Hạt kiểm lâm nhân dân có nhiệm vụ giúp Ban lâm nghiệp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp trong huyện và có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Nắm sát tình hình rừng và đất lâm nghiệp, tình hình thực vật và động vật rừng trong huyện;

2. Tuần tra rừng, kiểm soát người ra vào rừng, ngăn ngừa việc phá rừng, chặt cây rừng và thu hái đặc sản rừng trái phép, lấn chiếm đất lâm nghiệp và đốt rừng làm nương rẫy;

3. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các phương án quy hoạch, thiết kế kinh doanh rừng, các quy trình kỹ thuật khai thác, tu bổ, cải tạo, trồng rừng;

4. Tổ chức thực hiện việc phòng cháy, chữa cháy rừng và hướng dẫn, kiểm tra việc phòng, trừ sâu bệnh phá hại rừng;

5. Kiểm soát việc tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản và việc săn bắt chim muông, thú rừng;

6. Trực tiếp hướng dẫn việc tổ chức lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho lực lượng này;

7. Thu tiền nuôi rừng theo chế độ kiểm thu lâm sản của Nhà nước;

8. Cấp giấy phép và hướng dẫn việc lấy lâm sản dùng cho gia đình và cá nhân theo chế độ của Nhà nước quy định;

9. Bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của hạt đến từng tiểu khu rừng.

10. Phối hợp với các lực lượng vũ trang và bán vũ trang để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và tham gia vào công tác giữ gìn trật tự, trị an ở vùng rừng núi”.

Điều 6. - Những điểm quy định trước đây trái với những điểm được sửa đổi trong các điều quy định của nghị định này đều bãi bỏ. Các đồng chí Bộ trưởng Phủ thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và các đồng chí chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.

 

 

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
K.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG


 

 
Lê Thanh Nghị

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 368-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu368-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/10/1979
Ngày hiệu lực23/10/1979
Ngày công báo15/10/1979
Số công báoSố 19
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệu368-CP
              Cơ quan ban hànhHội đồng Chính phủ
              Người kýLê Thanh Nghị
              Ngày ban hành08/10/1979
              Ngày hiệu lực23/10/1979
              Ngày công báo15/10/1979
              Số công báoSố 19
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật13 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân

                      Lịch sử hiệu lực Nghị định 368-CP quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân

                      • 08/10/1979

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 15/10/1979

                        Văn bản được đăng công báo

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 23/10/1979

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực