Nghị định 66-CP

Nghị định 66-CP năm 1960 quy định biện pháp thu thuế doanh nghiệp đối với các đại lý, ủy thác mua và bán hàng của Mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán do Hội Đồng Chính Phủ ban hành.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 66-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 1960 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP THU THUẾ DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ, ỦY THÁC MUA VÀ BÁN HÀNG CỦA MẬU DỊCH QUỐC DOANH VÀ HỢP TÁC XÃ MUA BÁN

 HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Thông tư số 437-TTg ngày 18-12-1954 của Thủ tướng Chính phủ về thuế doanh nghiệp.
Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 04-10-1960.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Để bảo đảm tích lũy vốn cho Nhà nước, thúc đẩy hạch toán kinh tế của các Công ty mậu dịch quốc doanh và các cơ sở hợp tác xã mua bán, đồng thời phục vụ tốt cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với thương nghiệp tư doanh, mở rộng lưu thông hàng hóa , nghị định này quy định biện pháp thu thuế doanh nghiệp đối với các đại lý, ủy thác mua và bán hàng của mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán.

I. ĐỐI VỚI CÁC ĐẠI LÝ, ỦY THÁC BÁN HÀNG

Điều 2. – Các đại lý, ủy thác bán hàng cho Mậu dịch quốc doanh nộp thuế doanh nghiệp 3% trên doanh số bán ra; Mậu dịch quốc doanh nộp 2,5% trên doanh số bán (hoặc giao) hàng cho các tổ chức đó.

Điều 3. – Các cơ sở hợp tác xã mua bán, các xí nghiệp công tư hợp doanh, các tổ hợp tác cao cấp được ủy thác bán hàng cho Mậu dịch quốc doanh nộp thuế doanh nghiệp 2,5% trên doanh số bán ra; Mậu dịch quốc doanh nộp 2,5% trên doanh số bán (hoặc giao) hàng cho các tổ chức đó.

Điều 4. – Các đại lý, ủy thác do Mậu dịch quốc doanh sử dụng để bán gạo, muối, phốt-phát, sách báo và được hưởng hoa hồng, nộp thuế doanh nghiệp 7% trên số tiền hoa hồng, Mậu dịch quốc doanh nộp 2,5% trên doanh số bán hàng cho các tổ chức đó.

Điều 5. – Các tổ chức hợp tác hay người được hợp tác xã mua bán ủy thác bán loại hàng do hợp tác xã mua bán buôn lại của Mậu dịch quốc doanh, được miễn thuế doanh nghiệp; hợp tác xã mua bán nộp 2,5% trên số doanh số bán ra của tổ chức hợp tác này người được ủy thác.

Điều 6. – Các tổ chức hợp tác hay người được hợp tác xã mua bán ủy thác bán các loại hàng do hợp tác xã mua bán tự kinh doanh, nộp thuế doanh nghiệp 3% trên doanh số bán ra; hợp tác xã mua bán nộp 2,5% trên doanh số của hợp tác xã bán (hoặc giao) hàng cho tổ hợp tác hay người được ủy thác.

II. ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HAY NGƯỜI ĐƯỢC ỦY THÁC MUA HÀNG

Điều 7. – Đối với phần kinh doanh của hợp tác xã mua bán giúp lương thực, thực phẩm cho Mậu dịch quốc doanh và hưởng hoa hồng, thì được miễn thuế doanh nghiệp;

Ngoài trường hợp trên, thì hợp tác xã mua bán phải nộp thuế doanh nghiệp 2,5% trên doanh số bán hàng.

Điều 8. – Hợp tác xã nông nghiệp (hay Ủy ban hành chính xã) được Mậu dịch quốc doanh hay hợp tác xã mua bán ủy thác thu mua nông phẩm, các tạp phẩm, phế phẩm, phế phẩm và được hưởng hoa hồng thì miễn thuế doanh nghiệp.

Điều 9. – Các tổ chức hợp tác, người được Mậu dịch quốc doanh hay hợp tác xã mua bán ủy thác mua bán các loại lương thực và thực phẩm chính như thóc, gạo, ngô, đỗ, lạc, vừng, khoai, sắn, thịt cá và được hưởng hoa hồng hay hưởng thù lao, thì miễn thuế doanh nghiệp.

Nếu tổ chức hợp tác hay người được ủy thác mua các loại hàng khác và được hưởng hoa hồng, thì vẫn phải nộp thuế doanh nghiệp 7% trên số hoa hồng; trường hợp không phải là ủy thác hưởng hoa hồng, thì phải nộp thuế doanh nghiệp 3% trên doanh số bán hàng cho Mậu dịch quốc doanh hay hợp tác xã mua bán.

Điều 10. – Các người được mậu dịch quốc doanh hay hợp tác xã mua bán ủy thác mua hàng và bán hàng có tính chất làm công ăn lương, không phải nộp thuế doanh nghiệp.

Điều 11. – Ông Bộ trưởng Bộ Tài chính và ông Bộ trưởng Bộ Nội thương chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành nghị định này.

 

 

T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 
 


Phạm Văn Đồng

 

Thuộc tính văn bản 66-CP
Loại văn bản Nghị định
Số hiệu 66-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành 01/12/1960
Ngày hiệu lực 16/12/1960
Ngày công báo 14/12/1960
Số công báo Số 52
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 12 năm trước

Lược đồ văn bản

Nghị định 66-CP quy định biện pháp thu thuế doanh nghiệp đối với các đại lý, ủy thác mua và bán hàng của Mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

Văn bản liên quan ngôn ngữ

Văn bản sửa đổi, bổ sung

Văn bản bị đính chính

Văn bản được hướng dẫn

Văn bản đính chính

Văn bản bị thay thế

Văn bản hiện thời

Nghị định 66-CP quy định biện pháp thu thuế doanh nghiệp đối với các đại lý, ủy thác mua và bán hàng của Mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán
Loại văn bản Nghị định
Số hiệu 66-CP
Cơ quan ban hành Hội đồng Chính phủ
Người ký Phạm Văn Đồng
Ngày ban hành 01/12/1960
Ngày hiệu lực 16/12/1960
Ngày công báo 14/12/1960
Số công báo Số 52
Lĩnh vực Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lực Không còn phù hợp
Cập nhật 12 năm trước

Văn bản thay thế

Văn bản được dẫn chiếu

Văn bản hướng dẫn

Văn bản được hợp nhất

Văn bản được căn cứ

Văn bản hợp nhất

  • 01/12/1960

    Văn bản được ban hành

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 14/12/1960

    Văn bản được đăng công báo

    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

  • 16/12/1960

    Văn bản có hiệu lực

    Trạng thái: Có hiệu lực