Nghị định 75-CP

Nghị định 75/CP năm 1996 về việc thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước đã được thay thế bởi Nghị định 90/2003/NĐ-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và được áp dụng kể từ ngày 03/09/2003.

Nội dung toàn văn Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước


CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 1996

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75-CP NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 1996 VỀ VIỆC THÀNH LẬP UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường chứng khoán và quản lý hoạt động chứng khoán ở Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng ban chuẩn bị thị trường chứng khoán và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Thành lập Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp, biên chế của Uỷ ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước.

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trụ sở tại Hà Nội và cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Soạn thảo các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam.

3. Cấp, đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với công ty kinh doanh chứng khoán, công ty tư vấn chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các đơn vị được phát hành chứng khoán để giao dịch ở thị trường chứng khoán theo quy định của Chính phủ.

4. Thành lập và quản lý các tổ chức dịch vụ và phụ trợ cho hoạt động của thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

5. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đình chỉ hoạt động hoặc giải thể Sở giao dịch chứng khoán.

6. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán và các tổ chức có liên quan đến việc phát hành, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán.

7. Ban hành các quy định về niêm yết, thông báo phát hành, thông tin về giao dịch, mua bán chứng khoán; thoả thuận với Bộ Tài chính để quy định phí, lệ phí liên quan đến việc phát hành và kinh doanh chứng khoán.

8. Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh chứng khoán và thị trường chứng khoán.

9. Hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của Chính phủ.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm cho các hoạt động thị trường chứng khoán diễn ra có hiệu quả và đúng pháp luật.

11. Quản lý cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy, công chức, viên chức của Uỷ ban theo quy định của Chính phủ.

12. Thực hiện các công việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các uỷ viên kiêm nhiệm cấp Thứ trưởng các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm, các Uỷ viên kiêm nhiệm do các Bộ và Ngân hàng Nhà nước cử. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và danh sách các uỷ viên kiêm nhiệm của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Chủ tịch Uỷ ban chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ hoạt động của Uỷ ban. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch và uỷ viên do Chủ tịch Uỷ ban phân công.

Điều 4.- Bộ máy làm việc của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước gồm có:

- Vụ Phát triển thị trường chứng khoán,

- Vụ Quản lý phát hành chứng khoán,

- Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán,

- Vụ Quan hệ quốc tế,

- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo,

- Thanh tra,

- Văn phòng.

Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế của các đơn vị nói trên do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Bãi bỏ Quyết định số 361/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 1995 về việc thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức thị trường chứng khoán.

Điều 6.- Chỉ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 75-CP

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu75-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/11/1996
Ngày hiệu lực28/11/1996
Ngày công báo31/01/1997
Số công báoSố 2
Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Chứng khoán
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/09/2003
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản hiện thời

            Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
            Loại văn bảnNghị định
            Số hiệu75-CP
            Cơ quan ban hànhChính phủ
            Người kýVõ Văn Kiệt
            Ngày ban hành28/11/1996
            Ngày hiệu lực28/11/1996
            Ngày công báo31/01/1997
            Số công báoSố 2
            Lĩnh vựcDoanh nghiệp, Chứng khoán
            Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 03/09/2003
            Cập nhật4 năm trước

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

                    Lịch sử hiệu lực Nghị định 75/CP thành lập Uỷ ban chứng khoán Nhà nước