Nghị định 88-HĐBT

Nghị định 88-HĐBT năm 1987 Sửa đổi điều 4 Nghị định 91-HĐBT quy định việc chấp hành giá và việc kiểm tra, thanh tra, xử lý những vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành

Nội dung toàn văn Nghị Định 88-HĐBT Sửa đổi điều 4 trong Nghị định 91-HĐBT ngày 04/8/1986 Hội đồng Bộ trưởng


HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 88-HĐBT

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 1987 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI ĐIỀU 4 TRONG NGHỊ ĐỊNH SỐ 91-HĐBT NGÀY 04/8/1986 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04 tháng 7 năm 1981;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. - Nay thay thế điều 4 trong Nghị định số 91-HĐBT ngày 04-8-1986 của Hội đồng Bộ trưởng quy định việc chấp hành giá và việc kiểm tra, thanh tra, xử lý những vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá bằng điều 4 (mới) như sau:
Điều 4 (mới) - Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm kỷ luật giá:
1. Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước có quyền:
- Kiểm tra, thanh tra về giá đối với tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế (quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể và tư nhân) trên phạm vi cả nước.
- Xử lý về mặt kinh tế những đối tượng vi phạm trong các trường hợp Ủy ban Vật giá Nhà nước trực tiếp kiểm tra, thanh tra phát hiện hoặc do các ngành, các cấp phát hiện báo cáo, theo các hình thức ghi tại điểm 2, 3 mục A và tiết g điểm 1, tiết c điểm 2, mục B, điều 3 của Nghị định số 91-HĐBT.
- Kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xử lý hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý về mặt hành chính những cán bộ vi phạm là lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch và phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. Nếu người vi phạm không phải là lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương thì kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại các tiết a, b, c, d, e điểm 1 và tiết a, b điểm 2, mục B, điều 3 của Nghị định số 91-HĐBT. Nếu đối tượng là đơn vị thì kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị đó xử lý theo các hình thức ghi tại điểm 1 và điểm 4, mục A, điều 3 Nghị định số 91-HĐBT.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật về mặt kinh tế của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở khi xét thấy không đúng. Trong trường hợp những quyết định nói trên do lãnh đạo các Bộ, ngành ở Trung ương, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ban hành thì yêu cầu những người ra quyết định sửa đổi hoặc bãi bỏ, nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các cấp, thủ trưởng các đơn vị sản xuất, kinh doanh có quyền:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra kỷ luật giá tất cả các đơn vị, cá nhân thuộc mình quản lý hoạt động trong phạm vi ngành, địa phương mình.
- Xử lý những đối tượng vi phạm thuộc mình quản lý và những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý theo các hình thức ghi tại điều 3 của Nghị định số 91-HĐBT.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các đơn vị thuộc mình quản lý khi xét thấy không đúng.
- Đối với những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý vi phạm kỷ luật giá, gây thiệt hại cho ngành, địa phương, đơn vị mình thì kiến nghị Ủy ban Vật giá Nhà nước xử lý về mặt kinh tế theo các hình thức ghi ở điểm 2, 3, mục A và tiết g điểm 1, tiết c điểm 2, mục B, điều 3; đồng thời kiến nghị với thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại điểm 1, 2 mục A và tiết a, b, c, d, e điểm 1, tiết a, b, điểm 2 của mục B, điều 3 Nghị định số 91-HĐBT.
Điều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Võ Văn Kiệt

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 88-HĐBT

Loại văn bảnNghị định
Số hiệu88-HĐBT
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/06/1987
Ngày hiệu lực10/06/1987
Ngày công báo15/06/1987
Số công báoSố 11
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật12 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Nghị Định 88-HĐBT Sửa đổi điều 4 trong Nghị định 91-HĐBT ngày 04/8/1986 Hội đồng Bộ trưởng


Văn bản bị đính chính

    Văn bản được hướng dẫn

      Văn bản đính chính

        Văn bản bị thay thế

          Văn bản hiện thời

          Nghị Định 88-HĐBT Sửa đổi điều 4 trong Nghị định 91-HĐBT ngày 04/8/1986 Hội đồng Bộ trưởng
          Loại văn bảnNghị định
          Số hiệu88-HĐBT
          Cơ quan ban hànhHội đồng Bộ trưởng
          Người kýVõ Văn Kiệt
          Ngày ban hành10/06/1987
          Ngày hiệu lực10/06/1987
          Ngày công báo15/06/1987
          Số công báoSố 11
          Lĩnh vựcTài chính nhà nước
          Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
          Cập nhật12 năm trước

          Văn bản thay thế

            Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị Định 88-HĐBT Sửa đổi điều 4 trong Nghị định 91-HĐBT ngày 04/8/1986 Hội đồng Bộ trưởng

                    Lịch sử hiệu lực Nghị Định 88-HĐBT Sửa đổi điều 4 trong Nghị định 91-HĐBT ngày 04/8/1986 Hội đồng Bộ trưởng