Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên

Nội dung toàn văn Nghị định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /      /NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2017

DỰ THẢO
ngày 12/9/2017

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

2. Nghị định không điều chỉnh đối với cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là các Bộ, cơ quan Trung ương), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (cấp huyện), cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.

3. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, đơn vị, hợp tác xã có tư cách pháp nhân, các cá nhân hành nghề độc lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có chức năng cung ứng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với yêu cầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước (sau đây gọi chung là nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công khác hoặc là nhà thầu trong trường hợp tham gia đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc tổ chức thực hiện và cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.

4. Nghị định này không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (nếu có) được khuyến khích áp dụng theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực sự nghiệp: Giáo dục đào tạo; giáo dục nghề nghiệp; y tế - dân số; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học công nghệ; nông nghiệp và phát triển nông thôn; giao thông vận tải; tài nguyên và môi trường; công thương; xây dựng; lao động thương binh và xã hội; tư pháp và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ. Sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.

2. Sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, gồm: Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và sản phẩm, dịch vụ công ích.

3. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoặc dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí trong giá, phí, được ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công.

4. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí; được Nhà nước trợ giá phần chênh lệch giữa giá tiêu thụ theo quy định của Nhà nước (hoặc phần chênh lệch giữa số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước) với chi phí hợp lý của nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng.

5. Trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích là khoản trợ giá của Nhà nước theo mức cố định tính trên từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ công ích cho nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng.

6. Chi phí hợp lý của nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phù hợp theo quy định tại các Luật Thuế và các văn bản pháp luật có liên quan.

7. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước là việc cơ quan Nhà nước giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

8. Đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công là việc cơ quan nhà nước chỉ định nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công đáp ứng theo các yêu cầu, điều kiện đặt hàng của Nhà nước.

9. Đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Nguồn kinh phí chi thường xuyên, bao gồm: Kinh phí chi thường xuyên trong các lĩnh vực sự nghiệp và kinh phí chi thường xuyên các hoạt động kinh tế theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trong đó:

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của các Bộ, cơ quan trung ương;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công của địa phương.

2. Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí.

3. Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

Điều 5. Danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, gồm:

a) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;

b) Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước quy định tại Phụ lục số 01 (Biểu 01 và Biểu 02) ban hành kèm theo Nghị định này.

Biểu 01 quy định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi tiết theo ngành, lĩnh vực; trong đó:

- Chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi tiết các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trường hợp trong từng thời kỳ có điều chỉnh, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này (nếu có), các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách địa phương.

Điều 6. Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo các phương thức: Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.

2. Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: Đặt hàng, đấu thầu.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; đặt hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc tổ chức đấu thầu theo quy định bố trí từ dự toán chi của ngân sách trung ương.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; đặt hàng đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc tổ chức đấu thầu theo quy định bố trí từ dự toán chi của ngân sách địa phương.

Điều 8. Phương pháp và thẩm quyền quyết định giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công

1. Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

a) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện giao nhiệm vụ: Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền phê duyệt dự toán kinh phí giao nhiệm vụ;

b) Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng: Phương pháp định giá, cơ quan có thẩm quyền định giá và trình tự định giá, đơn giá theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với sản phẩm, dịch vụ công ích

Phương pháp định giá, cơ quan có thẩm quyền định giá và trình tự định giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.

3. Giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành, trong đó chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp lương theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền.

Chương II

GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục 1. GIAO NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 9. Điều kiện giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Việc giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chỉ thực hiện đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Điều kiện giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập

a) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực;

c) Việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công là nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của đơn vị, đã và đang được cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ;

d) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công chưa xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, thực hiện theo khối lượng, chi phí hợp lý theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 01 của Phụ lục số 01 kèm theo Nghị định này.

2. Căn cứ giao nhiệm vụ

a) Dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao;

b) Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ.

3. Nội dung giao nhiệm vụ

a) Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp xác định được cụ thể) hoặc chi tiết nhiệm vụ;

b) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);

c) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;

d) Dự toán kinh phí của nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó chi tiết theo các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên.

- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

đ) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm;

e) Quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ;

g) Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ;

h) Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ.

4. Hình thức giao nhiệm vụ: Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 11. Điều chỉnh kinh phí giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương.

2. Cơ quan quản lý cấp trên điều chỉnh nhiệm vụ đã giao cho đơn vị sự nghiệp công lập do thay đổi khối lượng thực hiện hoặc do nguyên nhân khách quan; kinh phí điều chỉnh sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách năm đã được cấp có thẩm quyền giao cho các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương.

Mục 2. ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 12. Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c của khoản 2 Điều 9 Nghị định này;

b) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng.

2. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thực hiện theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định này, khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác phải có chức năng cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng, có giấy chứng nhận đăng ký ngành nghề kinh doanh phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng; có đủ năng lực về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và đội ngũ người lao động đáp ứng được các yêu cầu đặt hàng;

b) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có tính đặc thù chỉ có một doanh nghiệp cung cấp duy nhất trên địa bàn;

c) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm cơ sở để đặt hàng.

3. Trường hợp danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại mục I Biểu 02 của Phụ lục số 01 kèm theo Nghị định này thực hiện phương thức đặt hàng, nhưng vẫn khuyến khích áp dụng hình thức đấu thầu.

Điều 13. Căn cứ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao để đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

2. Quyết định của cấp có thẩm quyền về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng.

3. Đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công

a) Đơn giá, giá của dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.

b) Đối với giá đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện căn cứ theo lộ trình giá tính đủ chi phí hoặc chưa tính đủ chi phí theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

4. Phí dịch vụ sự nghiệp công

Trường hợp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí, thì mức thu phí dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5. Trên cơ sở dự toán được giao; đơn giá, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công được cơ quan có thẩm quyền quyết định, cơ quan cấp trên đặt hàng xác định số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công để đặt hàng cho các đơn vị thực hiện.

6. Trường hợp giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí, ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công.

Điều 14. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Về hình thức đặt hàng

a) Đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo hình thức: Quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (quy định theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Đặt hàng cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thực hiện theo hình thức: Hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (quy định theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Nội dung đặt hàng

a) Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng;

b) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);

c) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành;

d) Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.

đ) Dự toán kinh phí đặt hàng (trường hợp đặt hàng đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện) hoặc giá trị hợp đồng (trường hợp ký hợp đồng đặt hàng cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác), trong đó chi tiết theo các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí).

- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

e) Hình thức thanh toán;

g) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm;

h) Quyết toán kinh phí đặt hàng;

i) Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

k) Trách nhiệm của cơ quan đặt hàng;

l) Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều chỉnh kinh phí đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí đối với dịch vụ sự nghiệp công được điều chỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu.

3. Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

Mục 3. ĐẤU THẦU CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 16. Điều kiện tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công thực hiện đấu thầu và dự toán được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Nghị định này phê duyệt.

2. Xác định được đối tượng sử dụng dịch vụ sự nghiệp công và xác định được tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.

3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.

4. Hồ sơ mời thầu được phê duyệt.

5. Thông tin về đấu thầu đã được đăng tải theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 17. Điều kiện tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Nhà thầu được tham gia đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị định này (ngoài các danh mục dịch vụ sự nghiệp công thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương II của Nghị định này).

2. Điều kiện tham gia đấu thầu

a) Nhà thầu tham gia đấu thầu phải có chức năng cung ứng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công tham gia đấu thầu; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ sự nghiệp công tham gia đấu thầu;

b) Nhà thầu tham gia đấu thầu phải có tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu;

c) Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời thầu của bên mời thầu;

d) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu.

Điều 18. Hình thức đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương II của Nghị định này.

2. Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Điều 19. Quy định về đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

1. Đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

2. Quy trình lựa chọn nhà thầu

a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, xét duyệt trúng thầu và thương thảo hợp đồng;

d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.

3. Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Đấu thầu và Chương II Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Điều 20. Trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu

1. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Cơ quan được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền chịu trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

3. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu

Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trực thuộc được người có thẩm quyền quyết định lựa chọn làm bên mời thầu thực hiện phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.

Chương III

ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Mục 1. ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Điều 21. Điều kiện đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải có giấy phép kinh doanh ngành, nghề phù hợp với sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng; có đủ năng lực về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của người lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.

2. Danh mục đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 (trường hợp không đáp ứng điều kiện đấu thầu quy định tại Mục 2 Chương III này hoặc chỉ có một doanh nghiệp cung cấp duy nhất trên địa bàn hoặc chỉ có một doanh nghiệp đăng ký thực hiện) theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Sản phẩm, dịch vụ công ích giá tiêu thụ, mức trợ giá được cấp có thẩm quyền quyết định theo pháp luật về giá và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 22. Căn cứ đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Các chỉ tiêu về sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; dự toán về chi phí hợp lý sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

3. Đơn giá, giá đặt hàng, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định trên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của Nhà nước và do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.

Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.

4. Giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước.

5. Trong trường hợp giá tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước (hoặc số tiền do người được hưởng sản phẩm, dịch vụ công ích thanh toán theo quy định của Nhà nước) tại khoản 4 Điều này thấp hơn chi phí hợp lý của nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thì nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được đặt hàng.

6. Trên cơ sở dự toán được giao, giá, trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích, cơ quan đặt hàng xác định số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích để ký hợp đồng đặt hàng.

Điều 23. Nội dung hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Tên sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng:

a) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích;

b) Chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích (theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành);

c) Giá; đơn giá; giá tiêu thụ cụ thể (nếu có);

d) Mức trợ giá;

đ) Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

e) Giá trị hợp đồng;

g) Thời gian triển khai, thời gian hoàn thành;

h) Doanh thu, chi phí từ hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (nếu cần thiết);

i) Chi phí hợp lý sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

k) Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

l) Phương thức nghiệm thu sản phẩm;

m) Phương thức thanh toán;

n) Trách nhiệm và nghĩa vụ giữa cơ quan đặt hàng và nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

o) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

2. Các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng nhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá của sản phẩm, dịch vụ công ích.

3. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 24. Điều chỉnh hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được điều chỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

2. Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng đặt hàng:

a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật.

b) Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương; giá nguyên nhiên vật liệu.

c) Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Mục 2. ĐẤU THẦU SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH

Điều 25. Điều kiện tham gia đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Nhà thầu được tham gia đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo danh mục quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị định này (ngoài danh mục đặt hàng quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này).

2. Điều kiện tham gia đấu thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.

Điều 26. Các quy định khác về đấu thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

Điều kiện tổ chức đấu thầu; hình thức đấu thầu và quy định về đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; trách nhiệm thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định từ Điều 16, Điều 18 đến Điều 20 Nghị định này.

Chương IV

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG

Điều 27. Lập dự toán

1. Lập dự toán kinh phí ngân sách giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này.

2. Lập dự toán

a) Hàng năm căn cứ danh mục sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công chi tiết theo số lượng, khối lượng, đơn giá, giá dịch vụ, dự toán năm trước liền kề (trường hợp được giao nhiệm vụ), đấu thầu năm liền kề trước (trường hợp đấu thầu) theo hướng dẫn của Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các đơn vị dự toán các cấp lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lý cấp trên theo quy định;

b) Cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ theo giá chưa tính đủ chi phí, đơn vị lập dự toán ngân sách hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công; đối với sản phẩm, dịch vụ công ích, đơn vị lập dự toán phần ngân sách trợ giá.

Trường hợp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí, thì đơn vị lập dự toán chi từ nguồn thu phí được để lại chi cho hoạt động dịch vụ, thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 28. Phân bổ và giao dự toán

1. Việc phân bổ và giao dự toán, đặt hàng của cơ quan quản lý cấp trên cho đơn vị sự nghiệp công lập; dự toán để đặt hàng, đấu thầu cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này.

2. Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, trong đó phân rõ dự toán giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích.

3. Cơ quan quản lý cấp trên giao dự toán kinh phí ngân sách đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định hiện hành; giao dự toán kinh phí trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích; các đơn vị được phân cấp thực hiện đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công cho các nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.

Điều 29. Thực hiện dự toán

1. Thanh toán kinh phí giao nhiệm vụ

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các đơn vị sự nghiệp công lập tạm ứng, thanh toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

2. Thanh toán kinh phí đặt hàng, đấu thầu

a) Đối với kinh phí đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện:

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; quyết định đặt hàng của cơ quan cấp trên cho đơn vị sự nghiệp công lập; đơn giá, giá đặt hàng; biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định của cấp có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu đặt hàng (theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định này), đơn vị sự nghiệp công lập tạm ứng, thanh toán theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định hiện hành.

b) Đối với kinh phí hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện:

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng đã được ký kết giữa cơ quan đặt hàng với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; đơn giá, giá đặt hàng, trợ giá; biên bản nghiệm thu sản phẩm theo quy định của cấp có thẩm quyền; biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (theo mẫu số 04 kèm theo Nghị định này); các tài liệu khác có liên quan (nếu có); cơ quan ký hợp đồng tạm ứng, thanh toán kinh phí cho nhà cung cấp nhận đặt hàng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

3. Kinh phí đặt hàng, hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, chênh lệch thu lớn hơn chi từ đặt hàng, hợp đồng (nếu có) được thực hiện như sau:

a) Đối với nhà cung cấp là đơn vị sự nghiệp công lập được quyền tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo, dạy nghề, văn hóa thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông.

b) Đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích tự quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành, thực hiện các nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước.

4. Kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau thực hiện. Trừ trường hợp cuối năm hoặc khi kết thúc đặt hàng cơ quan cấp trên nghiệm thu nếu kinh phí còn dư do đơn vị không thực hiện đủ theo số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công được đặt hàng, mà nhiệm vụ không thực hiện tiếp năm sau; nghiệm thu sản phẩm không đạt yêu cầu hoặc vì lý do khách quan dừng thực hiện nhiệm vụ, đơn vị hủy dự toán hoặc nộp trả ngân sách nhà nước, không được chuyển sang năm sau để sử dụng cho nhiệm vụ khác.

Điều 30. Quyết toán kinh phí

1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyết toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công trong báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt, thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.

2. Quyết toán kinh phí hợp đồng đặt hàng, đấu thầu cho nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: Kết thúc năm, cơ quan đặt hàng và nhà cung cấp nhận đặt hàng, đấu thầu thực hiện nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí đặt hàng, đấu thầu.

Căn cứ hợp đồng đã được ký kết, dự toán được cấp có thẩm quyền giao, quyết định đơn giá, giá đặt hàng của cấp có thẩm quyền (trường hợp đặt hàng), giá tiêu thụ theo quy định của Nhà nước, mức trợ giá, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan (nếu có), để cơ quan đặt hàng, đấu thầu thanh, quyết toán kinh phí cho nhà cung cấp dịch vụ và để cơ quan đặt hàng quyết toán kinh phí với ngân sách nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp

1. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương:

a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích của Bộ, cơ quan trung ương theo quy định tại Điều 5 Nghị định này cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.

b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền:

- Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở ban hành đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công.

- Đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích của Bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan.

- Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc Bộ, cơ quan trung ương.

c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý trực thuộc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại Điều 5 Nghị định này cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ;

b) Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật thuật áp dụng đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở ban hành giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Đơn giá, giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan quản lý trực thuộc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập, nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm:

a) Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị thực hiện.

2. Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác; nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu có quyền và nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;

b) Được thanh toán theo đơn giá, giá, phí hoặc được trợ giá theo hợp đồng đã ký kết;

c) Phải tự bù đắp chi phí theo giá trúng thầu khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo phương thức đấu thầu;

d) Chịu trách nhiệm trước cơ quan đặt hàng và trước pháp luật về sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công do mình cung cấp.

Điều 33. Tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện

1. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

a) Thủ trưởng cơ quan ở trung ương chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo kiểm tra, theo dõi và giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

2. Đối với cơ quan tài chính

a) Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan trung ương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

b) Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương phối hợp với các cơ quan chủ quản ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương;

c) Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện kiểm soát chi và thanh toán kinh phí giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện; hợp đồng đặt hàng, đấu thầu đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, nhà sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 34. Quy định chuyển tiếp

Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công ích đã được cơ quan quản lý cấp trên giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu thực hiện và đã phê duyệt dự toán thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng   năm 2017.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và Quyết định số 39/2008/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC SỐ 01

DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NNƯỚC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU
(Ban hành kèm theo Nghị định    /2017/NĐ-CP ngày   tháng   năm 2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

BIỂU 01

DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH, LĨNH VỰC GIAO NHIỆM VỤ, ĐẶT HÀNG HOẶC ĐẤU THẦU

STT

Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN theo ngành, lĩnh vực

Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu

I

Lĩnh vực giáo dục đào tạo

 

1

Dịch vụ giáo dục mầm non và phổ thông

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

2

Dịch vụ giáo dục trung cấp sư phạm và cao đẳng sư phạm

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

3

Dịch vụ giáo dục đại học

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

4

Dịch vụ giáo dục thường xuyên

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

5

Dịch vụ khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

II

Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

 

1

Dịch vụ đào tạo trình độ cao đẳng

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

2

Dịch vụ đào tạo trình độ trung cấp

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

3

Dịch vụ đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo nghề dưới 03 tháng

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

4

Dịch vụ đào tạo nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

III

Lĩnh vực Y tế - dân số

 

1

Dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

2

Dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

3

Dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

4

Dịch vụ giám định

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

5

Dịch vụ y tế khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

IV

Lĩnh vực thông tin và truyền thông

 

1

Dịch vụ báo chí, xuất bản và thông tin cơ sở

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ viễn thông, internet

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/ đấu thầu

3

Dịch vụ bưu chính

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/ đấu thầu

4

Dịch vụ công nghệ thông tin

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

V

Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

 

1

Dịch vụ văn hóa thông tin

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ thể dục thể thao

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ du lịch

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

VI

Lĩnh vực khoa học và công nghệ

 

1

Dịch vụ nghiên cứu chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành, địa phương, cơ sở.

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ khoa học và công nghệ khác: xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông tin khoa học, sở hữu trí tuệ, dịch vụ khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

VII

Các hoạt động kinh tế, sự nghiệp khác

 

A

Hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn

 

1

Dịch vụ lĩnh vực nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ lĩnh vực thủy sản

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ lĩnh vực lâm nghiệp

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

4

Dịch vụ lĩnh vực thủy lợi

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

5

Dịch vụ hoạt động phát triển nông thôn

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/ đấu thầu

6

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

B

Hoạt động kinh tế giao thông vận tải

 

1

Dịch vụ lĩnh vực đường bộ

Đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa

Đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ lĩnh vực hàng hải

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

4

Dịch vụ lĩnh vực hàng không

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

5

Dịch vụ lĩnh vực đường sắt

Đặt hàng/đấu thầu

6

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

C

Hoạt động kinh tế tài nguyên và môi trường

 

1

Dịch vụ lĩnh vực đo đạc và bản đồ

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ lĩnh vực quản lý đất đai

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ lĩnh vực địa chất khoáng sản

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

4

Dịch vụ lĩnh vực tài nguyên nước

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

5

Dịch vụ lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

6

Dịch vụ lĩnh vực tài nguyên biển và hải đảo

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

7

Dịch vụ lĩnh vực hoạt động bảo vệ môi trường

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

8

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

D

Hoạt động kinh tế công thương

 

1

Dịch vụ lĩnh vực điện lực, tiết kiệm năng lượng, hiệu quả

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ lĩnh vực hóa chất

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ lĩnh vực quản lý cạnh tranh

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

4

Dịch vụ lĩnh vực thương mại điện tử

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

5

Dịch vụ khuyến công, xúc tiến thương mại

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

6

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

Đ

Hoạt động kinh tế xây dựng

 

1

Dịch vụ lĩnh vực quy hoạch

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ lĩnh vực phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ hoạt động kiểm định, giám định chất lượng công trình; an toàn kỹ thuật xây dựng

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

4

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

E

Lĩnh vực lao động thương binh và xã hội

 

1

Dịch vụ chăm sóc người có công

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

2

Dịch vụ về việc làm

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

 

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

3

Dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em; dịch vụ xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

4

Dịch vụ phòng, chống tệ nạn xã hội

Giao nhiệm vụ/đặt hàng

5

Dịch vụ về an toàn vệ sinh lao động

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

G

Lĩnh vực tư pháp

 

1

Dịch vụ trợ giúp pháp lý

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

2

Dịch vụ hoạt động khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

H

Lĩnh vực sự nghiệp khác

 

1

Dịch vụ sự nghiệp khác

Giao nhiệm vụ/đặt hàng/đấu thầu

* Chi tiết từng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực ở Biểu 01 nêu trên quy định như sau:

- Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của các Bộ, cơ quan trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 

BIỂU 02

MỘT SỐ DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU

I. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng

1. In tiền giấy và các giấy tờ có giá; sản xuất tiền kim loại.

2. Dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; thông tin duyên hải.

3. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

4. Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga.

5. Sản xuất thuốc phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai.

6. Cung cấp điện, nước sạch cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

7. Dịch vụ cứu nạn trên biển.

8. Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

II. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện đấu thầu, trường hợp không đáp ứng điều kiện đấu thầu thì thực hiện đặt hàng

1. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.

3. Dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay.

4. Dịch vụ cấp, thoát nước đô thị.

5. Dịch vụ cấp điện, chiếu sáng đô thị.

6. Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng.

7. Sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề, phim truyện do nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ.

8. Vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

9. Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài.

10. Dịch vụ kiểm định kỹ thuật phương tiện vận tải.

 

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỰC HIỆN ĐẶT HÀNG, ĐẤU THẦU
(Ban hành kèm theo Nghị định số    /2017/NĐ-CP ngày  /  /2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

I. Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện đặt hàng

1. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi có quy mô lớn, bao gồm: công trình thủy lợi liên tỉnh, liên huyện; công trình thủy nông kè đá lấn biển.

2. Dịch vụ điều hành bay.

3. Sản phẩm, dịch vụ công ích quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

II. Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện đấu thầu, trường hợp không đáp ứng điều kiện đấu thầu thì thực hiện đặt hàng

1. Quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ.

2. Dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị.

3. Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô thị.

4. Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản.

5. Các sản phẩm chiết tách từ huyết tương theo quy mô công nghiệp (Albumin, Gammaglobulin, các yếu tố đông máu cô đặc).

6. Sản xuất sản phẩm kích dục tố cho cá đẻ HCG.

7. Dịch vụ hậu cần nghề cá trên các vùng biển xa.

8. Quản lý, khai thác, duy tu các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá.

9. Sản phẩm, dịch vụ công ích quan trọng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Nghị định số    /2017/NĐ-CP ngày  /  /2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

Tên cơ quan quản lý cấp trên
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số.../QĐ

...., ngày      tháng      năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan TW, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan cấp dưới theo phân cấp

Căn cứ Nghị định số   /  /NĐ-CP ngày    của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên

Căn cứ Nghị định/Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ của…

Căn cứ Quyết định về giao dự toán ngân sách năm…

Căn cứ...

Xét đề nghị của đơn vị…

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước năm… cho đơn vị sự nghiệp công lập... (chi tiết đính kèm).

Điều 2. Căn cứ đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Thủ trưởng đơn vị... thực hiện theo đúng nội dung đặt hàng tại biểu đính kèm theo Quyết định này, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...

Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Thủ trưởng đơn vị ...chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
-  Lưu: VT,...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên, đóng dấu)

 

NỘI DUNG ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Biểu kèm theo Quyết định … ngày  tháng  năm của cơ quan cấp trên về đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập )

Cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập... cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước với các nội dung như sau:

1. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước…

a) Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng.

b) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.

c) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành.

d) Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

đ) Dự toán kinh phí đặt hàng, trong đó chi tiết theo các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí)

- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

e) Hình thức thanh toán.

g) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.

h) Quyết toán kinh phí đặt hàng.

i) Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

k) Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng.

l) Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

2. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước… (nội dung như điểm 1 nêu trên

 

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Nghị định số    /2017/NĐ-CP ngày  /  /2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

...., ngày      tháng      năm

BIÊN BẢN NGHIỆM THU ĐẶT HÀNG

Về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

- Căn cứ Nghị định số   /  /NĐ-CP ngày    của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

- Căn cứ Nghị định/Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị...

- Căn cứ Quyết định số   của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cơ quan cấp dưới theo phân cấp về việc đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập...

- Căn cứ biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước...

- Căn cứ...

Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:

- Đại diện cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng:

+ Ông/bà...   , chức vụ

+ Ông/bà....., chức vụ

+

- Đại diện đơn vị sự nghiệp công lập...

+ Ông/bà...   , chức vụ

+ Ông/bà....., chức vụ

+

Hai bên thống nhất nghiệm thu đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước như sau:

1. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước…

a) Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng.

b) Số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công được nghiệm thu.

c) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.

d) Đơn giá, giá đặt hàng tại quyết định đặt hàng.

đ) Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại thời điểm nghiệm thu.

e) Dự toán kinh phí đặt hàng theo quyết định đặt hàng

g) Quyết toán kinh phí đặt hàng.

h) Kinh phí còn được cấp tiếp hoặc thừa nộp trả lại ngân sách.

* Ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng.

* Ý kiến của đơn vị sự nghiệp công lập nhận đặt hàng.

2. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước… (nếu có).

(nội dung tương tự như điểm 1 nêu trên).

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ký tên & đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
(Ký tên & đóng dấu)

 

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Nghị định số    /2017/NĐ-CP ngày  /  /2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số.../HĐKT

...., ngày      tháng      năm

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG

Về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị định số   /  /NĐ-CP ngày    của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

- Căn cứ Nghị định/Quyết định...

- Căn cứ   ....

Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:

- Đại diện bên A: ( cơ quan đặt hàng: .... )

+ Địa chỉ:................

+ Điện thoại: ............., Fax :..............

+ Mã số thuế:..........

+ Tài khoản: .............

+ Do ông, bà: ..........

+ Chức vụ: ............................................. làm đại diện

- Đại diện bên B ( đơn vị nhận đặt hàng....... )

+ Địa chỉ:..................

+ Điện thoại: ................, Fax : ................

+ Mã số thuế:............

+ Tài khoản: .............

+ Do ông (bà): ..........

+ Chức vụ: ..............................................làm đại diện

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký hợp đồng đặt hàng với các điều kiện sau:

Điều 1. Nội dung đặt hàng

1. Tên danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc danh mục sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng):

a) Số lượng, khối lượng đặt hàng.

b) Chất lượng sản phẩm.

c) Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành.

d) Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

đ) Giá trị hợp đồng, trong đó chi tiết theo các nguồn sau:

- Nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng (theo giá tính đủ chi phí) hoặc kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp giá chưa tính đủ chi phí)

- Nguồn phí được để lại chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí.

- Nguồn thu dịch vụ sự nghiệp công theo giá dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước định giá.

e) Hình thức thanh toán.

g) Phương thức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.

h) Quyết toán kinh phí đặt hàng.

i) Ngoài ra, các bên có thể bổ sung một số nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật.

2. Đối với hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, ngoài các nội dung tại điểm 1 nêu trên, tùy theo tính chất sản phẩm đặt hàng để bổ sung các nội dung sau:

- Mức trợ giá;

- Số lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích được trợ giá;

- Doanh thu, chi phí sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Chi phí hợp lý đối với sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

- Giao hàng: thời gian, địa điểm, phương thức;

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.

Điều 2. Trách nhiệm mỗi bên

Điều 3. Điều khoản khác...

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên & đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên & đóng dấu)

 

Mẫu số 04

(Ban hành kèm theo Nghị định số    /2017/NĐ-CP ngày  /  /2017 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số.../BBTLHĐ

...., ngày      tháng      năm

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG

Về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự;

- Căn cứ Nghị định số   /  /NĐ-CP ngày    của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

- Căn cứ Nghị định/Quyết định...

- Căn cứ Hợp đồng số ........;

- Căn cứ vào báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích)

- Căn cứ vào biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm đặt hàng...

Hôm nay, ngày .... tháng... năm... chúng tôi gồm có:

- Đại diện bên A: (cơ quan đặt hàng: .... )

+ Địa chỉ:................

+ Điện thoại: ............., Fax :..............

+ Mã số thuế:..........

+ Tài khoản: .............

+ Do ông, bà: ..........

+ Chức vụ: ............................................. làm đại diện

- Đại diện bên B (đơn vị nhận đặt hàng:..... )

+ Địa chỉ:..................

+ Điện thoại: ................, Fax : ................

+ Mã số thuế:............

+ Tài khoản: .............

+ Do ông (bà): ..........

+ Chức vụ: ..............................................làm đại diện

Hai bên thống nhất nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (hoặc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích) như sau:

- Số lượng, khối lượng sản phẩm theo hợp đồng:

- Số lượng, khối lượng sản phẩm đặt hàng được nghiệm thu:

- Đơn giá, giá đặt hàng theo hợp đồng:

- Đơn giá, giá đặt hàng theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

- Giá trị hợp đồng:

- Giá trị thanh toán:

- Kinh phí đã được cấp ứng:

- Kinh phí còn được cấp tiếp hoặc thừa nộp trả lại ngân sách:

* Trường hợp hợp đồng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, có thể bổ sung các nội dung như sau:

- Kinh phí được trợ giá theo hợp đồng:

- Kinh phí được trợ giá theo kết quả nghiệm thu:

- Kinh phí trợ giá đã được cấp ứng:

- Kinh phí trợ giá được cấp tiếp hoặc thừa nộp trả ngân sách:

* Ý kiến của cơ quan đặt hàng (bên A): ....

* Ý kiến của đơn vị nhận đặt hàng (bên B): ...

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên & đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên & đóng dấu)

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/09/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành12/09/2017
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước

                  Lịch sử hiệu lực Nghị định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước

                  • 12/09/2017

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực