Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ


CHÍNH PHỦ 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày    tháng  năm 2018

DỰ THẢO 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CẢNH VỆ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Cảnh vệ ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cảnh vệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về phụ cấp đặc thù, trợ cấp, hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh vệ; cán bộ, chiến sĩ được giao phối hợp thực hiện nhiệm vụ cảnh vệ và kinh phí bảo đảm thực hiện công tác cảnh vệ; chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ hy sinh, bị thương, bị bệnh trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng Cảnh vệ

1. Chế độ phụ cấp đặc thù, trợ cấp, hỗ trợ quy định tại Nghị định này được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

2. Việc áp dụng chế độ, chính sách phải đảm bảo kịp thời và đúng đối tượng được hưởng.

3. Các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo Luật Công an nhân dân, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Phụ cấp đặc thù

1. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được hưởng phụ cấp đặc thù từ 30% đến 35% mức lương cấp bậc hàm hoặc phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng ngoài các chế độ phụ cấp khác (nếu có).

2. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Trợ cấp khi huấn luyện nâng cao, diễn tập phương án tác chiến, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ

1. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi huấn luyện nâng cao được hưởng hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở/ngày/người; thời gian được hưởng không quá 60 (sáu mươi) ngày/1năm.

2. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi huấn luyện, diễn tập phương án tác chiến được hưởng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/ngày/người.

3. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ khi diễn tập phương án tác chiến và ra quân thực hiện nhiệm vụ được hưởng hệ số 0,4 so với mức lương cơ sở/ngày/người.

4. Cán bộ, chiến sĩ được giao phối hợp thực hiện nhiệm vụ cảnh vệ được hưởng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/ngày/người.

Điều 5. Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ

1. Đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ đối tượng cảnh vệ

a) Khi bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi công tác nước ngoài được hỗ trợ chi phí đi lại, tiền thuê phòng nghỉ, tiền cước hành lý và tài liệu mang theo phục vụ công tác, mức hưởng hệ số 0,8 so với mức lương cơ sở/ngày/người;

b) Khi bảo vệ các đoàn khách quốc tế là đối tượng cảnh vệ đến thăm và làm việc tại Việt Nam được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ; mức hưởng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở/ngày/người;

c) Khi bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước đi công tác tại các địa phương trong nước được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ; mức hưởng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/ngày/người;

d) Khi bảo vệ các sự kiện đặc biệt quan trọng do Đảng, Nhà nước tổ chức được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ; mức hưởng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/ngày/người;

đ) Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ làm nhiệm vụ tại các khu vực, mục tiêu cảnh vệ được hưởng trợ cấp làm việc vào ban đêm. Mức hưởng hệ số 0,3 so với mức lương cơ sở/ngày/người. Thời gian làm việc vào ban đêm được tính từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau.

2. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ được ưu tiên hỗ trợ về nhà ở công vụ, nhà ở, thuê mua, thuê, mua nhà ở xã hội; vay vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định của pháp luật.

3. Đối với cán bộ, chiến sĩ công tác lâu năm trong lực lượng Cảnh vệ

a) Từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm, mức hưởng hệ số là 0,3 so với mức lương cơ sở/tháng/người;

b) Từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm, mức hưởng hệ số là 0,4 so với mức lương cơ sở/tháng/người;

c) Từ đủ 15 năm trở lên, mức hưởng hệ số là 0,5 so với mức lương cơ sở/tháng/người;

d) Thời gian công tác để được hưởng trợ cấp công tác lâu năm trong lực lượng Cảnh vệ là tổng số thời gian công tác thực tế, nếu đứt quãng thì được cộng dồn. Trợ cấp công tác lâu năm chỉ trả cho cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng Cảnh vệ, khi được điều động sang đơn vị khác thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo.

4. Đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

a) Được tạo điều kiện học nghề khi hết thời gian phục vụ tại ngũ trong lực lượng Cảnh vệ;

b) Được tạo điều kiện để bố trí công việc phù hợp tại địa phương khi hết thời gian phục vụ tại ngũ trong lực lượng Cảnh vệ;

c) Được ưu tiên cộng điểm thi tuyển vào các trường Công an nhân dân theo quy định;

d) Được hưởng chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ hy sinh, bị thương trong khi làm nhiệm vụ

1. Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ, cán bộ, chiến sĩ tham gia, phối hợp thực hiện công tác cảnh vệ bị chết, hi sinh, bị thương, bị bệnh được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Công an nhân dân, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trường hợp bị chết do tái phát vết thương trong khi làm nhiệm vụ thì người lo mai táng được hỗ trợ tiền mai táng phí.

Điều 7. Kinh phí bảo đảm cho công tác cảnh vệ

1. Kinh phí phục vụ công tác cảnh vệ do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; bao gồm:

a) Kinh phí thường xuyên Nhà nước cấp cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để phục vụ xây dựng lực lượng Cảnh vệ;

b) Kinh phí bảo đảm cho việc triển khai công tác bảo vệ các đối tượng cảnh vệ và các hoạt động cảnh vệ quan trọng đột xuất khác.

c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí cho công tác cảnh vệ.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm kinh phí cho công tác cảnh vệ tại địa phương.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày......tháng......năm 2018 và thay thế Nghị định số 128/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh vệ.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiếm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu : Văn thư, NC (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/03/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật6 tháng trước
(13/03/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành07/03/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật6 tháng trước
                (13/03/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ

                  Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Cảnh vệ

                  • 07/03/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực