Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:                /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày            tháng          năm 2018

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26  tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 28 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 về danh mục công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ; báo cáo chuyển giao công nghệ; giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ; điều kiện hoạt động của tổ chức đánh giá, thẩm định giá, giám định công nghệ; biện pháp khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 1 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

Chương II

DANH MỤC CÔNG NGHỆ, QUẢN LÝ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 3. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục công nghệ sau:

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và công nghệ, quốc phòng, an ninh và một số trường hợp đặc biệt khác, việc nhập khẩu và sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức xác định các công nghệ cụ thể trong các danh mục quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Định kỳ hằng năm, căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý Nhà nước, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung công nghệ thuộc các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này và trình Chính phủ xem xét, ban hành.

Điều 4. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

1. Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả trên từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;

2. Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.

Trường hợp các bên có thỏa thuận góp vốn bằng công nghệ, đối với những trường hợp phải kiểm toán giá công nghệ, sau khi có báo cáo kiểm toán thì giá trị công nghệ mới được tính vào vốn góp của bên giao công nghệ trong dự án đầu tư hoặc vốn góp của doanh nghiệp.

3. Trả kỳ vụ

Trả kỳ vụ là phương thức thanh toán theo đó Bên nhận công nghệ trả dần cho Bên giao công nghệ trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng một khoản tiền theo phương thức sau:

a) Theo phần trăm (%) giá bán tịnh.

Giá bán tịnh được xác định bằng tổng giá bán sản phẩm, dịch vụ mà trong quá trình tạo ra chúng có áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hoá đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được nhập khẩu, mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo.

b) Theo phần trăm (%) doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

c) Theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm có áp dụng công nghệ chuyển giao đã bán trên thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo phần trăm lợi nhuận sau thuế.

4. Kết hợp hai hoặc các phương thức thanh toán quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

5. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hoặc tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao công nghệ (đối với các trường hợp khai, nộp thuế thay cho bên nước ngoài) phải thể hiện trên hồ sơ khai thuế các nội dung sau: số lượng công nghệ được chuyển giao, tên công nghệ, đối tượng công nghệ, xuất xứ và giá trị công nghệ chuyển giao làm căn cứ xác định và giám sát nghĩa vụ thuế, ưu đãi thuế gắn với công nghệ được chuyển giao.

Điều 5. Kiểm toán giá công nghệ chuyển giao

1. Các trường hợp phải kiểm toán giá công nghệ:

a) Bên chuyển giao công nghệ là đơn vị thụ hưởng Ngân sách nhà nước để tạo ra công nghệ được chuyển giao.

b) Bên nhận chuyển giao công nghệ là đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước để thanh toán cho công nghệ nhận chuyển giao theo hợp đồng.

c) Các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ có mối quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật thuế, trong đó bao gồm cả trường hợp các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

2. Kiểm toán giá công nghệ thuộc loại hình kiểm toán hoạt động và được thực hiện bởi một Tổ chức kiểm toán độc lập có đăng ký hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật. Kiểm toán giá công nghệ được thực hiện sau khi công nghệ được chuyển giao theo các hình thức quy định tại Điều 5 của Luật Chuyển giao công nghệ và được đưa vào vận hành.

3. Căn cứ để kiểm toán giá công nghệ là hồ sơ, tài liệu liên quan đến Hợp đồng chuyển giao công nghệ, tài liệu về thẩm định giá công nghệ, các tài liệu về thanh toán giá công nghệ hoặc ghi nhận trị giá công nghệ là vốn đầu tư.

4. Kết quả của kiểm toán giá công nghệ là các Báo cáo kiểm toán hoặc Chứng thư kiểm toán và được sử dụng làm tài liệu thuyết minh trong các hồ sơ thanh quyết toán với Ngân sách nhà nước (đối với đơn vị nhận chuyển giao sử dụng vốn Ngân sách nhà nước), báo cáo tài chính (đối với đơn vị dùng Ngân sách nhà nước để tạo ra công nghệ được chuyển giao) hoặc hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về ngân sách và pháp luật thuế.

Điều 6. Đăng ký, gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ được các bên ký kết và thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, nếu từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 các bên gia hạn nội dung chuyển giao công nghệ mà thuộc trường hợp phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1, Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ thì trình tự, thủ tục đăng ký gia hạn thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 và quy định của Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã ký kết và thực hiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2018, nếu từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 các bên có nhu cầu đăng ký thì trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

4. Đối với chuyển giao công nghệ không thuộc trường hợp quy định phải đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chuyển giao công nghệ, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chuyển giao công nghệ thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ và quy định của Nghị định này.

5. Bên nhận công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ trong nước hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài thay mặt các bên gửi hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

6. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 5 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung. Trong quá trình xem xét nội dung hồ sơ đăng ký chuyển giao công nghệ, nếu có những nội dung cần phải bổ sung, sửa đổi, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có văn bản đề nghị bên đăng ký chuyển giao công nghệ bổ sung, sửa đổi.

7. Mẫu văn bản đề nghị đăng ký chuyển giao công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 7. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ

1. Đối với chuyển giao công nghệ thông qua thực hiện dự án đầu tư:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy Chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan trung ương theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và dự án đầu tư ra nước ngoài.

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp giấy Chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, dự án thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và trường hợp tự nguyện đăng ký không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được gửi một bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp quản lý.

2. Đối với chuyển giao công nghệ độc lập và hình thức khác theo quy định của pháp luật:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam, chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.

b) Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ đối với chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc Ngân sách nhà nước và trường hợp tự nguyện đăng ký đối với chuyển giao công nghệ trong nước sử dụng vốn khác.

Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ được gửi một bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp quản lý.

Điều 8. Báo cáo thực hiện chuyển giao công nghệ

1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, hằng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm lập báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của năm trước gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với trường hợp lần đầu báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ mà thời gian thực hiện chưa đủ 1 năm thì các bên lập báo cáo vào năm kế tiếp và nội dung báo cáo bao gồm toàn bộ thời gian đã thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ trước đó.

2. Đối với chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký và đã thực hiện được trên một năm, hằng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm lập báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của năm trước gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ, nơi đã cấp Giấy Chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ.

4. Đối với chuyển giao công nghệ phục vụ quốc phòng an ninh thuộc danh mục tài sản đặc biệt thì việc báo cáo tình hình thực hiện chuyển giao công nghệ theo quy định của Chính phủ về việc quản lý đối với loại tài sản đặc biệt.

3. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện chuyển giao công nghệ là trước ngày 31tháng 01 của năm kế tiếp.

4. Mẫu Báo cáo hằng năm về tình hình thực hiện chuyển giao công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 9. Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) phải nộp phí thẩm định chuyển giao công nghệ.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định chuyển giao công nghệ.

Điều 10. Hoàn trả các khoản hỗ trợ, ưu đãi

1. Đối với tổ chức, cá nhân được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi từ việc chuyển giao công nghệ theo quy định, nếu bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Chuyển giao công nghệ, phải hoàn trả Ngân sách nhà nước toàn bộ các khoản hỗ trợ, ưu đãi đã hưởng.

2. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ gửi thông báo đến các tổ chức, cá nhân vi phạm, cơ quan quản lý tài chính cùng cấp, các cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của mình.

Trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân vi phạm đề nghị hoàn trả đầy đủ kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi theo quy định.

3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị hoàn trả đầy đủ kinh phí đã hỗ trợ, ưu đãi của cơ quan quản lý tài chính, cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ, ưu đãi, các tổ chức, cá nhân phải hoàn trả đầy đủ kinh phí cho Ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước.

Quá thời gian quy định, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện việc hoàn trả kinh phí đã được hỗ trợ, ưu đãi, sẽ chịu xử lý theo các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Các tổ chức tổng hợp tình hình thực hiện việc hoàn trả kinh phí Ngân sách nhà nước vào báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính hàng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát và bổ sung trong các quy định của pháp luật về thuế những ưu đãi về thuế đã quy định trong Luật Chuyển giao công nghệ để thống nhất và đồng bộ trong thực hiện các ưu đãi về thuế đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.

Chương III

BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG, ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Mục 1. CƠ CHẾ THÚC ĐẨY CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ, ỨNG DỤNG VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Điều 11. Hỗ trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư

1. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Đối tượng và phạm vi hỗ trợ:

Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể trong nước được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư có kèm theo chuyển giao công nghệ đối với các công nghệ không thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc cấm chuyển giao.

3. Nội dung hỗ trợ:

a) Lựa chọn thiết bị, công nghệ, hướng dẫn lắp đặt thiết bị, vận hành thử các dây chuyền thiết bị nhằm áp dụng công nghệ được chuyển giao, kiểm tra và bảo trì máy móc, hướng dẫn các quy trình công nghệ được chuyển giao, đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý để nắm vững công nghệ được chuyển giao, phí chuyển giao công nghệ.

b) Mua sắm, máy móc thiết bị, vật tư chuyên dụng phục vụ cho chuyển giao công nghệ.

c) Thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật.

d) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, đăng ký sở hữu trí tuệ của sản phẩm được hình thành từ dự án.

4. Hình thức hỗ trợ:

Hình thức hỗ trợ bao gồm 1 trong 2 hình thức sau đây:

a) Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư.

b) Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để thực hiện dự án, hỗ trợ lãi suất vay trước hoặc sau đầu tư.

5. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư.

Đối với các dự án đầu tư quan trọng, tạo động lực phát triển triển ngành, lĩnh vực, phát huy tối đa lợi thế về tài nguyên của đất nước, phục vụ sản xuất các sản phẩm chủ lực của địa phương được ưu tiên phát triển hoặc phục vụ cho bảo vệ sức khỏe con người và phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, dự án chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được hỗ trợ tối đa đến 70% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động chuyển giao công nghệ.

b) Hỗ trợ tối đa 50% lãi suất vay theo mức lãi suất quy định của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp có vay vốn để thực hiện dự án đầu tư.

6. Điều kiện hỗ trợ:

a) Là dự án đầu tư đáp ứng quy định khoản 1 Điều này.

b) Công nghệ chuyển giao thuộc sở hữu của tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam; tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam hoặc có văn phòng đại diện tại Việt Nam; đồng sở hữu của nhiều tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước

c) Công nghệ được chuyển giao phải là công nghệ cao, công nghệ mới, công nghệ tiên tiến so với trong nước và khu vực.

d) Đối với cho vay lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vốn vay dự án đầu tư: Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp Ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu.

Dự án được cho vay lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay sau đầu tư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Có Quyết định đầu tư theo đúng thẩm quyền quy định.

- Đã trả nợ khoản vay đầu tư (nợ gốc theo phân kỳ quy định tại hợp đồng tín dụng và lãi vay); đối với các khoản vay được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó.

- Đối với các dự án đầu tư mới, điều kiện để được xét hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư là dự án (hoặc hạng mục công trình độc lập) đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng.

7. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn ngân sách khoa học và công nghệ của địa phương, quỹ phát triển khoa học công nghệ của địa phương, các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Điều 12. Trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh tế - xã hội thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí

a) Đối với đề nghị hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí được thực hiện theo quy định đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các chương trình khoa học và công nghệ do bộ, ngành, địa phương quản lý, ngoài ra cần bổ sung thêm các văn bản sau:

- Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ chức khoa học và công nghệ phối hợp thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ;

- Các văn bản chứng minh đề tài, dự án phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ địa phương xác nhận hoặc phê duyệt.

b) Đối với đề nghị cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay thực hiện dự án đầu tư, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị;

- Dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao);

- Các văn bản chứng minh đề tài, dự án phục vụ chuyển giao, ứng dụng công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ địa phương xác nhận hoặc phê duyệt;

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ (bản sao, nếu có);

- Hợp đồng mua thiết bị công nghệ (bản sao, nếu có);

- Biên bản nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng có liên quan (bản sao);

- Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm và liên quan đến các điều kiện ưu tiên (bản sao, nếu có);

- Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề. Trường hợp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có cam kết trả nợ thuế và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản;

- Báo cáo hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ đã được triển khai thực hiện tại doanh nghiệp bao gồm cả các báo cáo về hiệu quả kinh tế và các hiệu quả khác từ chuyển giao công nghệ (đối với hỗ trợ lãi suất vay sau khi thực hiện dự án đầu tư).

2. Quy trình thực hiện:

a) Hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của địa phương:

- Sở Khoa học và Công nghệ nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ và tiến hành thẩm định hồ sơ.

- Lập Hội đồng đánh giá dự án theo quy định về họp hội đồng xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố. Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng, Sở khoa học và công nghệ trình ủy ban nhân dân phê duyệt về nội dung được hỗ trợ của dự án và mức hỗ trợ.

- Sau khi được ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận, Sở khoa học và công nghệ ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với doanh nghiệp.

- UBND tỉnh, thành phố giao cho Sở chuyên ngành theo dõi, giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Lập Hội đồng khoa học đánh giá kết quả thực hiện dự án. Căn cứ nội dung, khối lượng, chất lượng thực hiện dự án, tiến hành làm thủ tục giải ngân theo thực tế thực hiện.

- Thời hạn giải quyết hỗ trợ không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

b) Hỗ trợ từ nguồn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ địa phương:

Trình tự, thủ tục xin hỗ trợ trợ và thời gian giải quyết theo quy định của Quỹ.

c) Hỗ trợ từ nguồn của các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có):

Trình tự, thủ tục xin hỗ trợ, thời gian giải quyết theo quy định của Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và của các nguồn hợp pháp khác.

3. Mẫu văn bản liên quan đến việc thực hiện Điều này theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ

Điều 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1. Việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Chuyển giao công nghệ là việc doanh nghiệp trích một phần từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để đầu tư, làm vốn đối ứng trong các dự án hợp tác đầu tư, tiếp nhận một phần tiền theo các thỏa thuận hợp tác đầu tư vào Quỹ phục vụ cho mục đích đổi mới công nghệ, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo.

2. Doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp cho các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này thông qua thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các khoản chi khác theo quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ.

Điều 14. Sử dụng quyền tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn

1. Quyền sở hữu, quyền phát sinh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được dùng làm quyền tài sản để bảo đảm cho các giao dịch vay vốn nhằm mục đích ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thực hiện các dự án khởi nghiệp sáng tạo, thương mại hóa công nghệ.

2. Các loại quyền tài sản trí tuệ đối với đối tượng sở hữu trí tuệ nêu tại khoản 1, Điều này có thể lấy làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn gồm:

a) Quyền sở hữu công nghiệp.

b) Quyền đối với giống cây trồng mới.

c) Quyền tác giả và quyền liên quan.

3. Điều kiện đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nêu tại khoản 1 Điều này để bảo đảm trong giao dịch vay vốn:

a) Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

- Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có khả năng xác định được giá trị và được định giá bởi tổ chức thẩm định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ.

- Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ sử dụng Ngân sách nhà nước phải được nghiệm thu, công nhận và được giao quyền sở hữu theo quy định của pháp luật trước thời điểm giao dịch vốn.

b) Điều kiện đối với tài sản trí tuệ được lấy làm tài sản bảo đảm cho giao dịch vay vốn:

- Tài sản trí tuệ thuộc quyền sở hữu của bên vay vốn, đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam; còn hiệu lực bảo hộ đến khi hết thời hạn vay vốn;

- Quyền đối với tài sản trí tuệ có thể được chuyển giao theo quy định của pháp luật;

- Tài sản trí tuệ không có tranh chấp tại thời điểm được dùng làm tài sản bảo đảm; bên vay vốn cam kết có trách nhiệm xử lý và chịu mọi chi phí phát sinh nếu có tranh chấp xảy ra trong thời gian vay vốn;

- Tài sản trí tuệ được bên vay chuyển giao cho bên cho vay theo quy định của pháp luật;

- Tài sản trí tuệ có giá trị, được định giá bởi tổ chức thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thẩm định giá tài sản trí tuệ là tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Giá về thẩm định giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 15. Khuyến khích hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp với cơ quan, tổ chức, cá nhân để triển khai dự án xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu chung

1. Đối tượng được ưu tiên khuyến khích

a) Các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm phục vụ phát triển khoa học và công nghệ đã được đầu tư từ Ngân sách nhà nước.

b) Các nhà đầu tư có nhu cầu hợp tác phát triển các cơ sở nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở hỗ trợ giải mã và hoàn thiện công nghệ.

2. Lĩnh vực ưu tiên

Các công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, chế tạo, thử nghiệm sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia.

3. Hình thức triển khai dự án đầu tư

a) Dự án cải tạo, nâng cấp các cơ sở hiện có đã được đầu tư từ Ngân sách nhà nước để cung cấp các dịch vụ công phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.

b) Dự án đầu tư mới để cung cấp các dịch vụ công phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.

4. Ưu đãi đầu tư

Nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện dự án được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Ngoài ra, nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ được hưởng các hỗ trợ, ưu đãi được quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

5. Nội dung triển khai

a) Đối với các dự án cải tạo, nâng cấp, bổ sung trang thiết bị theo hình thức hợp tác công tư của các cơ sở hiện có đã được đầu tư từ Ngân sách nhà nước: Dự án đầu tư được áp dụng quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của Bộ chủ quản đơn vị và khoản 5, 6, 7 Điều 16 của Nghị định này.

b) Đối với các dự án đầu tư mới: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này

Điều 16. Quy định nội dung về đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với các dự án đầu tư mới để cung cấp các dịch vụ công phục vụ phát triển khoa học và công nghệ

1. Lựa chọn sơ bộ, lập, phê duyệt, công bố đề xuất dự án

a) Điều kiện lựa chọn sơ bộ, lựa chọn dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

b) Đề xuất dự án được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

c) Nội dung đề xuất dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

a) Báo cáo khả thi được lập, thẩm định theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

b) Đối với dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, căn cứ quyết định phê duyệt đề xuất dự án, đơn vị đề xuất dự án có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, căn cứ quyết định phê duyệt đề xuất dự án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Nội dung thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

d) Báo cáo nghiên cứu khả thi được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3. Nội dung cơ bản báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư, trong đó cần lưu ý có các nội dung:

a) Mục tiêu đầu tư của dự án:

- Mục tiêu tổng thể: Những lợi ích mà dự án đem lại phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chiến lược của ngành, cho địa phương và đất nước.

- Mục tiêu cụ thể: Nêu rõ các dịch vụ sẽ cung cấp (ví dụ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giải mã và hoàn thiện công nghệ), thuyết minh thể hiện những vấn đề, thực trạng mà dự án giải quyết được, số lượng đối tượng, nhóm đối tượng hưởng lợi từ dự án, quy mô, công suất dự án cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng, và các mục tiêu cụ thể khác.

b) Phân tích sự cần thiết đầu tư dự án: phân tích, dự báo nhu cầu của xã hội hiện nay, dự báo nhu cầu trong thời gian tới, sự đáp ứng của các cơ sở hỗ trợ giải mã và hoàn thiện công nghệ hiện tại, trong tương lai để từ đó thấy rõ sự cần thiết phải đầu tư.

c) Những lợi thế của việc đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư

- Thuyết minh, phân tích, đánh giá những lợi thế của việc thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Nhu cầu và lợi thế của việc xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển khoa học và công nghệ; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư, sự tham gia của các tổ chức, chuyên gia; khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân có nhu cầu; kết quả khảo sát thực tiễn và khả năng triển khai dự án của nhà đầu tư; khả năng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác (nếu có).

d) Hiệu quả kinh tế xã hội và các tác động của dự án

- Ngoài các nội dung về kinh tế - xã hội theo hướng dẫn tại văn bản pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, báo cáo khả thi cần có các phân tích về tác động của dự án tới việc phát triển khoa học và công nghệ.

- Tác động xã hội của dự án: Báo cáo nghiên cứu khả thi cần thuyết minh nêu bật các yếu tốt tác động đến xã hội như hỗ trợ nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ, thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất v.v.. trong quá trình thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định hiện hành.

4. Hợp đồng dự án

Hợp đồng dự án đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

5. Nội dung hợp đồng dự án

Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các nội dung sau:

a) Làm rõ trách nhiệm liên quan đối với các trang thiết bị chuyên dụng để thực hiện dự án của các bên liên quan.

b) Làm rõ việc bố trí nguồn nhân lực (nhà khoa học, chuyên gia, công nhân bậc cao) để đảm bảo hoạt động của dự án. Trường hợp các bên liên quan cử người lao động sang làm việc tại các cơ sở theo Hợp đồng hợp tác công tư theo nguyên tác công khai, dân chủ, tự nguyện của người lao động.

c) Phân chia quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (nếu có) đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do cơ sở thực hiện từ Ngân sách nhà nước.

d) Đối với hợp đồng dự án cải tạo, nâng cấp các cơ sở hạ tầng hiện có đã được đầu tư từ Ngân sách nhà nước, cần làm rõ giá trị còn lại của các trang thiết bị hiện có, các tài sản trí tuệ và quyền lợi phát sinh từ các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ hình thành trước đó.

6. Nguyên tắc tính giá dịch vụ do dự án đối tác công tư cung ứng đối với dịch vụ phát triển khoa học và công nghệ.

a) Các bên tham gia đầu tư thực hiện dự án đối tác công tư được tính và thu đủ các chi phí để cung cấp các dịch vụ theo hợp đồng đã ký và nguyên tắc đơn vị quản lý tự quyết định mức giá trên cơ sở tính đầy đủ chi phí, bao gồm:

- Chi phí trực tiếp: Tiền nguyên vật liệu, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ; Tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường; Duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ trực tiếp sử dụng để thực hiện các dịch vụ; Chi phí trực tiếp khác như: thuê dịch vụ công nghệ thông tin, chi phí kiểm chuẩn, kiểm định, hiệu chỉnh các trang thiết bị, dụng cụ trực tiếp.

- Tiền lương: Tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ của công chức, viên chức và người lao động bao gồm cả trực tiếp và gián tiếp; Chi phí nhân công thuê ngoài (không quá 50% chi phí tiền lương của dịch vụ để chi trả thù lao nhằm khuyến khích, thu hút các chuyên gia giỏi làm việc tại đơn vị).

- Chi phí quản lý bao gồm: Chi phí của các bộ phận quản lý, phục vụ, gián tiếp; chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng, tiếp nhận và triển khai các kỹ thuật và các chi phí hợp pháp khác để vận hành, bảo đảm hoạt động bình thường của cơ sở. Trường hợp vay vốn, huy động vốn để đầu tư, mua sắm trang thiết bị được tính và phân bổ chi phí lãi vay vào chi phí của các dịch vụ sử dụng nguồn vốn này (trừ phần chênh lệch lãi suất được Ngân sách nhà nước cấp bù).

- Chi phí khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp đặc biệt được thực hiện khấu hao nhanh tài sản cố định để đổi mới trang thiết bị, công nghệ và trả nợ vốn vay, vốn huy động nhưng tối đa không vượt quá 02 lần mức khấu hao hiện hành. Trình tự, thủ tục, điều kiện khấu hao nhanh tài sản cố định thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

- Chi phí tích lũy để mở rộng đầu tư, phát triển kỹ thuật tối đa không quá 10% tổng các chi phí của dịch vụ.

7. Về nguồn tài chính tham gia dự án

a) Nguồn kinh phí từ Nhà nước được bố trí từ nguồn ngân sách khoa học và công nghệ, quỹ phát triển khoa học công nghệ của các địa phương, các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

b) Các dự án sử dụng vốn Nhà nước phải tuân thủ quy định có liên quan tại Luật Đầu tư công, pháp luật về ngân sách Nhà nước.

c) Quy định việc tham gia đóng góp tài sản công của các cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu công lập đối với các dự án hợp tác được quy định theo Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 17. Nội dung, hình thức và mức hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ

1. Doanh nghiệp đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và pháp luật về đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao của Luật công nghệ cao.

2. Hoạt động giải mã, làm chủ công nghệ của các tổ chức, cá nhân bao gồm các hoạt động sau:

a) Tìm kiếm công nghệ nước ngoài; mua vật mẫu, sản phẩm, công nghệ, thiết kế, thiết bị hoặc hệ thống cần được giải mã.

b) Nghiên cứu, phân tích để hiểu, nắm vững nguyên lý công nghệ, cấu trúc, thiết kế, chức năng và hoạt động của một thiết bị, đối tượng, hệ thống.

c) Cải tiến, hoàn thiện công nghệ hoặc tạo ra công nghệ, thiết bị, hệ thống, đối tượng mới có tính năng tương đương.

d) Tiến hành thử nghiệm, sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.

e) Lắp đặt và vận hành dây chuyền công nghệ; phục hồi, sửa chữa, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị, dụng cụ thử nghiệm, phương tiện đo kiểm.

g) Xử lý số liệu, tính toán, phân tích phục vụ trực tiếp nghiên cứu, triển khai, kiểm định và thử nghiệm.

h) Đánh giá, hiệu chỉnh, hoàn thiện, tối ưu hóa; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.

3. Nội dung hỗ trợ hoạt động giải mã công nghệ bao gồm:

a) Chi phí mua sắm, nhập khẩu vật mẫu, thiết kế, công nghệ, thiết bị hoặc hệ thống cần được giải mã;

b) Chí phí mua sắm nguyên liệu, nhiên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động giải mã công nghệ;

c) Chi công lao động và chi thuê chuyên gia tìm kiếm, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật;

d) Chi phí sử dụng hệ thống các phòng thí nghiệm; chi phí đo lường, thử nghiệm, đánh giá tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật.

4. Hình thức hỗ trợ:

a) Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho các tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động giải mã công nghệ.

b) Hỗ trợ cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp thực hiện giải mã, làm chủ công nghệ.

5. Mức độ hỗ trợ:

a) Đối với hoạt động quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí và thủ tục mua sắm được quy định theo hình thức chỉ định thầu.

b) Đối với các hoạt động quy định tại điểm b, c, h khoản 2 Điều này, nhà nước hỗ trợ tối đa 75% kinh phí và tối đa 100% kinh phí đối với các công nghệ thuộc danh mục công nghệ ưu tiên giải mã phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;

c) Đối với các hoạt động được quy định tại điểm d, e, g khoản 2 Điều này, nhà nước hỗ trợ tối đa 50% kinh phí và hỗ trợ tối đa 75% kinh phí đối với các công nghệ thuộc danh mục công nghệ ưu tiên giải mã phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương;

d) Hỗ trợ 100% kinh phí cho các nội dung của khoản 2 Điều này đối với danh mục công nghệ ưu tiên giải mã trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

6. Điều kiện hỗ trợ:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện trong đó nhân lực trực tiếp tham gia là người Việt Nam, ưu tiên các doanh nghiệp, tổ chức đã đầu tư bằng nguồn vốn của mình cho hoạt động giải mã công nghệ.

b) Đối với hỗ trợ vốn vay, lãi suất vốn vay dự án đầu tư, doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đã đầu tư bằng nguồn vốn của mình cho hoạt động giải mã công nghệ, làm chủ công nghệ đạt ít nhất 0.5% tổng doanh thu kể từ khi thực hiện dự án và cam kết đầu tư trong 3 năm tiếp theo;

- Có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp Ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu.

7. Nguồn kinh phí hỗ trợ:

Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn ngân sách khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương; quỹ phát triển khoa học công nghệ của các bộ, ngành địa phương; các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia; Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

8. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với bộ, ngành, địa phương xác định và xây dựng danh mục công nghệ ưu tiên giải mã phục vụ mục tiêu chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, ngành, vùng, địa phương. Bộ quốc phòng, Bộ công an xác định và xây dựng danh mục công nghệ ưu tiên giải mã liên quan đến lĩnh vực quốc phòng và an ninh.

Điều 18. Trình tự, thủ tục hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện việc giải mã công nghệ

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí

a) Đối với đề nghị hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí được thực hiện theo quy định đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các chương trình khoa học và công nghệ do bộ, ngành, địa phương quản lý;

- Văn bản chứng minh đề tài, dự án phục vụ hoạt động giải mã công nghệ đã được Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận hoặc phê duyệt.

b) Đối với đề nghị hỗ trợ vốn vay, hỗ trợ lãi suất vay thực hiện dự án đầu tư, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị;

- Dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao);

- Các văn bản chứng minh đề tài, dự án phục vụ hoạt động giải mã công nghệ đã được Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, phê duyệt hoặc đặt hàng;

- Tài liệu chứng minh kinh phí đầu tư cho hoạt động giải mã công nghệ của tổ chức (chi đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động giải mã công nghệ và các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 17: ví dụ hợp đồng mua bán thiết bị công nghệ để thực hiện việc giải mã, biên bản nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng có liên quan);

- Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề. Trường hợp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có cam kết trả nợ thuế và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản.

2. Quy trình thực hiện:

Trình tự, thủ tục xin hỗ trợ, thời gian giải quyết theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương, các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

3. Mẫu văn bản liên quan đến việc thực hiện Điều này theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 19. Hình thức, nội dung và mức hỗ trợ cho hoạt động liên kết hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương

1. Hoạt động liên kết là những hình thức hợp tác giữa một bên là tổ chức khoa học và công nghệ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với một bên là tổ chức ứng dụng, chuyển giao công tại địa phương để tạo ra một phần hoặc toàn bộ sản phẩm liên kết, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng ký kết giữa hai bên hoặc thực hiện dưới hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Sản phẩm liên kết là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được hoàn thiện; công nghệ; hàng hóa có thể thương mại hóa.

3. Hoạt động liên kết để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm:

a) Đánh giá, lựa chọn kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có khả năng ứng dụng, chuyển giao phù hợp với địa phương.

b) Tìm kiếm, thuê chuyên gia trong và ngoài nước trong việc hoàn thiện kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ để được ứng dụng, thương mại hóa.

c) Nghiên cứu bổ sung, hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật để hoàn thiện kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ phù hợp đặc thù của địa phương; xây dựng quy trình sản xuất, dây chuyền sản xuất và lộ trình đổi mới công nghệ.

d) Đánh giá, phân tích thị trường, dự báo thị trường và xu hướng phát triển thị trường của sản phẩm liên kết.

đ) Giới thiệu, trưng bày, công bố, phổ biến, nhân rộng các sản phẩm liên kết.

e) Đào tạo, tập huấn để nâng cao kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ phục vụ việc hoàn thiện kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ, ứng dụng, chuyển giao các sản phẩm liên kết.

g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

4. Mức hỗ trợ hoạt động liên kết để hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nội dung tại điểm a, b, c, khoản 3 Điều này.

b) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí đối với điểm d, đ, e khoản 3 Điều này.

c) Mức hỗ trợ kinh phí cho các nội dung khác thực hiện theo quy định tại các văn bản hiện hành.

5. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

a) Các tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này đối với sản phẩm liên kết được hình thành do tự đầu tư hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

b) Các tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương thực hiện điều tra, khảo sát, đánh giá, tổng hợp nhu cầu ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương để phổ biến rộng rãi trên Cổng thông tin điện tử và các trang tin có liên quan.

c) Đối với hoạt động liên kết thông qua hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các Chương trình, Đề án, Quỹ về khoa học và công nghệ do Bộ, ngành, địa phương quản lý.

6. Hằng năm, tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ địa phương lựa chọn nhu cầu ứng dụng, đổi mới, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức, cá nhân và phối hợp với tổ chức khoa học và công nghệ để đề xuất hỗ trợ theo các hình thức, trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 5, Điều này.

7. Bộ, ngành, địa phương bổ sung một số quy định về quản lý các Chương trình, Đề án, Quỹ về khoa học và công nghệ theo thẩm quyền cho phù hợp với các quy định của Điều này và tình hình thực tiễn theo quy định của pháp luật.

8. Các cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ bố trí kinh phí từ Ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hằng năm, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các Chương trình, Đề án, Quỹ về khoa học và công nghệ do Bộ, ngành, địa phương quản lý để hỗ trợ các hoạt động liên kết, hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá, tổng hợp nhu cầu ứng dụng, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Điều 20. Hỗ trợ cá nhân tham gia hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh

1. Cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ như sau:

a) Được ưu tiên tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực (các chương trình đào tạo khác như quản lý, quản trị công nghệ theo quyết định của Thủ tướng) hấp thụ, làm chủ công nghệ.

b) Cùng với cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học được ưu tiên hỗ trợ kinh phí để thực hiện các dự án nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ với doanh nghiệp.

c) Trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao, được xem xét là nhân lực công nghệ cao của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật công nghệ cao.

d) Đối với cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học, thời gian làm việc tại doanh nghiệp được tính vào quỹ thời gian dành cho nghiên cứu khoa học theo Quy định chế độ làm việc của giảng viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Doanh nghiệp hợp tác với cá nhân thực hiện thực hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ như sau:

a) Kinh phí chi cho cá nhân và các hoạt động này được tính vào chi phí của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

b) Dự án hợp tác nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ phục vụ yêu cầu đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Khoa học và Công nghệ.

3. Tiêu chuẩn cá nhân thuộc các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước:

a) Đối với cá nhân thuộc cơ sở nghiên cứu phải đạt các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từ nhóm chức danh nghiên cứu viên hoặc kỹ sư trở lên theo quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

b) Đối với cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học phải đạt các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ từ nhóm chức danh giảng viên trở lên theo quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

c) Lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ được quy định theo bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Mục 2. CƠ CHẾ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 21. Cơ chế giao quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí

1. Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí, Nhà nước chỉ thực hiện quyền trong phần quyền sở hữu của Nhà nước đối với kết quả nghiên cứu.

Trường hợp các Bên thống nhất giao cho Nhà nước là đại diện chủ sở hữu kết quả thì Nhà nước thực hiện quyền phê duyệt phương án xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trường hợp Nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật Chuyển giao công nghệ, tổ chức chủ trì và tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính phải xác định đại diện chủ sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương án giao quyền sở hữu khi ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ.

2. Tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 của Luật Chuyển giao công nghệ hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo thỏa thuận giữa tổ chức đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính và tổ chức chủ trì quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 của Luật Chuyển giao công nghệ nếu là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được giao quyền sở hữu để nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ, ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.

3. Trường hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều này thì việc quản lý tài sản là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ áp dụng quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.

Điều 22. Phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng Ngân sách nhà nước

1. Việc phân chia lợi nhuận thu được từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng Ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

a) Thù lao cho tác giả theo thỏa thuận giữa các bên với mức tối thiểu là 30% và phù hợp với quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

b) Phân chia cho tổ chức trung gian, người môi giới theo thỏa thuận giữa các bên là 10%, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

c) Phân chia cho tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thỏa thuận giữa các bên;

d) Sau khi phân chia cho tác giả và tổ chức trung gian, người môi giới, tổ chức, cá nhân tham gia thương mại hóa, dành 50% cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, 50% cho quỹ khen thưởng, phúc lợi của tổ chức trong phần lợi nhuận còn lại.

đ) Trường hợp giao quyền sử dụng có yêu cầu trả một phần lợi nhuận cho nhà nước, tỷ lệ phân chia lợi nhuận cho nhà nước được quy định như sau:

- Giao quyền sử dụng độc quyền, áp dụng tương ứng tỷ lệ 10% lợi nhuận được trả trong thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu được bảo hộ sáng chế; 5% lợi nhuận trả trong thời hạn bảo hộ đối với kết quả nghiên cứu được bảo hộ là giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng hoặc quyền tác giả.

- Giao quyền sử dụng không độc quyền, áp dụng tỷ lệ 2% lợi nhuận thu được trả trong thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và 2% lợi nhuận thu được trả trong thời hạn không quá 10 năm đối với kết quả nghiên cứu không có văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

e) Trường hợp giao quyền sử dụng để thành lập, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc để thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo thì không phải trả lợi nhuận cho Nhà nước.

3. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành địa phương là đơn vị tiếp nhận khoản lợi nhuận trả cho Nhà nước từ việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Điều 23. Hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân tự đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, có kết quả được chuyển giao và ứng dụng trong thực tiễn

1. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được xem xét mua, hỗ trợ kinh phí

a) Có kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đã được chuyển giao, ứng dụng hợp pháp và được cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ công nhận tương đương với các loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội được xem xét hỗ trợ kinh phí.

b) Kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng, an ninh được công nhận là tương đương với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt theo Luật Khoa học và Công nghệ được xét xét mua kết quả đó.

2. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm:

- Đơn đề nghị thẩm định nêu rõ nhu cầu được được công nhận tương đương cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh;

- Tài liệu thể hiện quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo;

- Kết quả nghiên cứu;

- Tài liệu chứng minh kết quả được chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.

- Bản sao quyết định thành lập, đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (đối với tổ chức khoa học và công nghệ) hoặc đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh (đối với doanh nghiệp) của tổ chức đề nghị thẩm định;

- Tài liệu liên quan khác.

b) Phổ biến rộng rãi trên Cổng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ, Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, trang tin của các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội doanh nhân, hiệp hội ngành nghề, liên minh hợp tác xã ở trung ương và địa phương.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trên cơ sở đề nghị của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ ban hành quyết định thành lập hội đồng xét công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tương đương cấp Bộ, cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành phố và Tổ thẩm định kinh phí mua, hỗ trợ.

3. Phiên họp của Hội đồng áp dụng theo quy định về họp hội đồng xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ, cấp tỉnh. Phiếu nhận xét, đánh giá, biên bản kiểm phiếu, biên bản họp hội đồng thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Nhà nước có trách nhiệm chi trả kinh phí tổ chức hội đồng nêu tại khoản 2 Điều này.

5. Nguồn và mức kinh phí mua, hỗ trợ được bố trí từ nguồn ngân sách khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương; các chương trình khoa học và công nghệ do Bộ, ngành quản lý.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, ngành, địa phương được giao quản lý các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, Quỹ về khoa học và công nghệ phê duyệt mức kinh phí mua, hỗ trợ trên cơ sở kết quả tư vấn của hội đồng xét công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Tổ thẩm định và ý kiến của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ.

Điều 24. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của các tổ chức, cá nhân

1. Việc thu thập, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn phương pháp, tiêu chí đánh giá, lựa chọn kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.

3. Nguồn kinh phí

- Kính phí hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;

- Từ ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ hằng năm, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các Chương trình, Đề án Quỹ về khoa học và công nghệ do Bộ, ngành, địa phương quản lý.

Điều 25. Hỗ trợ của Nhà nước trong việc thúc đẩy việc khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân các hoạt động sau:

a) Quảng bá, giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ.

b) Hỗ trợ kinh phí đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

c) Hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp khởi nghiệp từ các tổ chức, cá nhân có ý tưởng công nghệ.

d) Hỗ trợ thành lập các trung tâm chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong các tổ chức nghiên cứu khoa học.

e) Hỗ trợ đào tạo chuyên gia về chuyển giao công nghệ, thương mại hóa công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo cho các tổ chức khoa học và công nghệ.

g) Hỗ trợ hoạt động đánh giá hiện trạng và thống kê xác định nhu cầu khai thác sáng chế - sáng kiến, cải tiến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

h) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu tìm kiếm, nhận dạng, đánh giá và phân loại sáng chế - sáng kiến theo các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật phù hợp với mục đích, yêu cầu và khả năng khai thác của thị trường.

i) Hỗ trợ hoạt động phân tích các sáng chế - sáng kiến và nhận dạng công nghệ để tìm ra các bí quyết công nghệ nằm trong các sáng chế - sáng kiến cũng như khả năng ứng dụng của các sáng chế - sáng kiến, công nghệ tiềm năng nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

k) Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động tư vấn, nghiên cứu khoa học công nghệ về quy trình tái lập, mô phỏng sáng chế - sáng kiến, công nghệ cũng như hoạt động thiết kế, chế thử và kiểm nghiệm các mẫu sáng chế - sáng kiến phục vụ hoạt động hoàn thiện sáng chế - sáng kiến.

l) Hỗ trợ hoạt động thống kê, xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu sáng chế - sáng kiến và thông tin công nghệ, cũng như hoạt động mua, giới thiệu và phổ biến nhân rộng các sáng chế - sáng kiến có tiềm năng tác động tích cực tới kinh tế - xã hội.

2. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao:

a) Mua/áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

b) Phát triển cơ sở dữ liệu thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ý tưởng công nghệ.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, ngành và các trường đại học, viện nghiên cứu tổ chức rà soát, công bố thông tin về các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước cho tất cả các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu khai thác, sử dụng nếu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đó chưa được khai thác, sử dụng trong vòng 5 năm liên tục tính từ thời điểm tiến hành rà soát.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ nêu tại khoản 1 và 2 được lấy từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương, hoặc thông qua các Chương trình quốc gia do các bộ, ngành quản lý. Hình thức hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ tự chủ chi thường xuyên và đầu tư được hỗ trợ 50%, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức khoa học và công nghệ tự chủ chi thường xuyên được hỗ trợ 100%.

5. Thủ tục thẩm định để mua/áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 26. Mua, nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến chuyển giao cho cộng đồng

1. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được xem xét mua, hỗ trợ nghiên cứu hoàn thiện sáng chế, sáng kiến chuyển giao cho cộng đồng

Sáng chế, sáng kiến đã được áp dụng hợp pháp tại ít nhất một cơ sở mang lại hiệu quả về kỹ thuật, kinh tế, xã hội thì được Nhà nước thẩm định để mua, hỗ trợ nghiên cứu hoàn thiện để chuyển giao cho doanh nghiệp áp dụng.

2. Tổ chức, cá nhân có sáng chế, sáng kiến quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm: Đơn đề nghị thẩm định nêu rõ nhu cầu được mua, hỗ trợ nghiên cứu hoàn thiện; thuyết minh đã được phê duyệt (nếu có); tài liệu thể hiện quá trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo; kết quả nghiên cứu; tài liệu chứng minh kết quả áp dụng tại cơ sở và các tài liệu liên quan;

b) Phổ biến rộng rãi trên Cổng thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ, Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, trang tin của các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội doanh nhân, hiệp hội ngành nghề, liên minh hợp tác xã ở trung ương và địa phương.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trên cơ sở đề xuất của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ quyết định thành lập hội đng thẩm định, đánh giá sáng chế, sáng kiến tương đương hội đồng xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ hoặc cấp tỉnh.

4. Phiên họp của hội đồng áp dụng theo quy định đối với hội đồng xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp Bộ hoặc cấp tỉnh. Phiếu nhận xét, đánh giá, biên bản kiểm phiếu và biên bản họp hội đồng thực hiện theo mẫu hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Nhà nước có trách nhiệm chi trả kinh phí tổ chức đánh giá, thẩm định sáng kiến, sáng chế nêu tại khoản 3 Điều này.

6. Nguồn kinh phí để mua, hỗ trợ nghiên cứu sáng chế được bố trí từ nguồn ngân sách khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương, từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương, các Chương trình khoa học và công nghệ do Bộ, ngành quản lý.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, ngành, địa phương được giao quản lý các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, Quỹ về khoa học và công nghệ phê duyệt mức kinh phí mua, hỗ trợ trên cơ sở kết quả tư vấn của hội đồng xét công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Tổ thẩm định và ý kiến của cơ quan quản lý về khoa học và công nghệ

Điều 27. Đối tượng được tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm, công nghệ mới

1. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ ưu tiên xem xét các đơn đăng ký xác lập quyền cho các tổ chức, cá nhân có kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, công nghệ mới để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao hoặc để thực hiện dự án khởi nghiệp.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nhận, đăng ký lưu hành sản phẩm ưu tiên xem xét cấp phép cho các tổ chức cá nhân có sản phẩm, công nghệ mới để ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa.

Điều 28. Công bố công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Hằng năm Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có giá, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu để khuyến khích sử dụng trong dự án đầu tư có sử dụng Ngân sách nhà nước, ưu tiên trong đấu thầu mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

2. Việc đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân.

3. Hồ sơ đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới bao gồm:

- Văn bản đề nghị đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới;

- Tài liệu giải trình về công nghệ mới, sản phẩm mới trong đó thể hiện cụ thể tính mới của công nghệ, sản phẩm; so sánh chất lượng và giá của công nghệ mới, sản phẩm mới với công nghệ, sản phẩm nhập khẩu;

- Tài liệu về sản phẩm, công nghệ tương đương đang sử dụng tại 3 quốc gia khác nhau;

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các tài liệu liên quan (bản vẽ, thiết kế, quy trình, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, kết quả thực nghiệm, thí nghiệm, khảo sát, phân tích, đánh giá);

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

4. Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới và tổ chuyên gia tư vấn được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và thực hiện như Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.

5. Kinh phí phục vụ công tác đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được lấy từ ngân sách dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ.

Điều 29. Phát triển công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực

1. Ưu tiên chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước:

a) Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ để tạo ra các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nước được ưu tiên mức hỗ trợ tối đa kinh phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ theo các đối tượng, hình thức và phương thức theo quy định hiện hành.

b) Công nghệ được ưu tiên chuyển giao bao gồm công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến so với khu vực ASEAN và thế giới, công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên được nghiên cứu ở trong nước.

c) Đối tượng của công nghệ chuyển giao gồm:

- Bí quyết kỹ thuật;

- Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

- Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ;

- Máy móc, dây chuyền thiết bị sản xuất, thiết bị chuyên dụng đo kiểm phục vụ cho sản xuất, hoàn thiện và phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực.

2. Khuyến khích phát triển các công nghệ tạo ra và hoàn thiện sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước.

a) Doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển giao công nghệ tạo ra và hoàn thiện các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được hỗ trợ kinh phí để triển khai sản xuất thử nghiệm, ứng dụng vào sản xuất và đời sống.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển giao công nghệ tự đầu tư kinh phí để tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực sau khi có kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và sản phẩm được đánh giá có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước được hỗ trợ một phần kinh phí đã tự đầu tư nghiên cứu, đồng thời được ưu tiên xem xét triển khai dự án sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện và phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển giao công nghệ tham gia triển khai các nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp tỉnh được hỗ trợ tối đa kinh phí đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm để phát triển các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực theo các quy định hiện hành.

b) Đối với các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước được sử dụng, chuyển giao công nghệ trong nước:

- Hỗ trợ tối đa đến 50% công lao động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không.

- Hỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ, đối với các Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.

3. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị do Việt Nam tạo ra đủ sức cạnh tranh trên thị trường:

a) Đối với tổ chức, cá nhân tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị sau khi ứng dụng để sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực mang lại hiệu quả được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí tự đầu tư sau khi hoàn thiện các thủ tục theo quy định hiện hành.

b) Các tổ chức, doanh nghiệp triển khai hoàn thiện thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị do Việt Nam tạo ra để phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được ưu tiên vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam với lãi suất cho vay, thời hạn vay và thời hạn ân hạn với mức ưu đãi cao nhất.

c) Các tổ chức, doanh nghiệp triển khai hoàn thiện thiết kế, chế tạo máy móc, thiết bị do Việt Nam tạo ra để phát triển sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được hưởng các chế độ ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Doanh nghiệp, tổ chức chuyển giao, ứng dụng và hoàn thiện công nghệ tạo ra sản phẩm quốc gia, trọng điểm, chủ lực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ của doanh nghiệp

1. Nội dung đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ bao gồm: Đào tạo về quản lý công nghệ, quản trị công nghệ, cập nhật công nghệ mới, tìm kiếm công nghệ; đàm phán và chuyển giao công nghệ; kỹ năng vận hành, khai thác hiệu quả các công nghệ; thích nghi, cải tiến công nghệ, giải mã và làm chủ công nghệ; bồi dưỡng chuyên sâu về thiết kế, phát triển sản phẩm dựa trên các công nghệ; đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin và các công nghệ chủ chốt của cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất.

2. Hoạt động hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho doanh nghiệp:

a) Điều tra, khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp; khảo sát, đánh giá tác động và hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các hoạt động để kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

b) Thiết kế khung chương trình đào tạo bồi dưỡng về tìm kiếm, chuyển giao, thích nghi, cải tiến, giải mã và làm chủ công nghệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và cập nhật công nghệ mới cho các doanh nghiệp.

c) Xây dựng chương trình và biên soạn nội dung, tài liệu đào tạo, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng.

d) Hình thức đào tạo bao gồm hình thức tập trung, qua mạng và thông qua các hình thức khác cho doanh nghiệp.

3. Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này và hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo cho các lớp đào tạo được quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn về nội dung, chương trình, hình thức, tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, làm chủ công nghệ cho các doanh nghiệp.

5. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:

a) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho các doanh nghiệp.

b) Tổng hợp nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực hấp thụ, làm chủ công nghệ cho các doanh nghiệp làm cơ sở để Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các bộ, ngành, địa phương.

Điều 31. Đào tạo phục vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1. Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho tổ chức trung gian, nguồn nhân lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập và 50% kinh phí cho khối tư nhân.

2. Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nguồn nhân lực cho các tổ chức trung gian là tổ chức khoa học và công nghệ công lập và 50% cho các tổ chức trung gian khu vực tư nhân.

3. Đối với các hoạt động liên kết giữa cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, và cơ sở sản xuất, kinh doanh, cán bộ của cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo được phép xuống cơ sở nghiên cứu đào tạo, phối hợp nghiên cứu trong thời gian một đến ba tháng trong năm tùy vào nhu cầu công việc mà được giữ nguyên các chế độ tại cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo.

4. Hình thức và mức hỗ trợ áp dụng theo cơ chế xét duyệt đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

5. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định.

Điều 32. Hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ quốc gia

1. Các hình thức hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ quốc gia:

a) Hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên 05 năm đầu hoạt động.

b) Hỗ trợ xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu trực tuyến về công nghệ, sản phẩm công nghệ, tài sản trí tuệ trong 05 năm đầu vận hành.

c) Hỗ trợ tổ chức 03 sự kiện hàng năm về xúc tiến giới thiệu, thương mại hóa công nghệ quy mô vùng, quốc gia, quốc tế.

d) Hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực trong và ngoài nước.

e) Các hoạt động khác phục vụ phát triển sàn giao dịch công nghệ quốc gia

2. Các hình thức hỗ trợ hoạt động trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ quốc gia:

a) Hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên 05 năm đầu hoạt động;

b) Hỗ trợ xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu trực tuyến về hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong 05 năm đầu vận hành;

c) Hỗ trợ tổ chức 03 sự kiện hàng năm về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quy mô vùng, quốc gia, quốc tế;

d) Hỗ trợ hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước;

e) Các hoạt động khác phục vụ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia;

3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ hoạt động của sàn giao dịch công nghệ quốc gia, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ quốc gia

a) Các nội dung nêu tại điểm b, c, d, e khoản 1 và điểm b, c, d, e khoản 2 Điều này để được hỗ trợ phải được lập thành dưới hình thức đề tài, đề án, dự án khoa học và công nghệ có mục tiêu, nội dung nghiên cứu và sản phẩm cụ thể phục vụ trực tiếp hoạt động của sàn giao dịch công nghệ, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ quốc gia.

b) Hình thức và mức hỗ trợ áp dụng theo cơ chế xét duyệt đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

c) Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định.

Mục 3. THÔNG TIN CÔNG NGHỆ

Điều 33. Cơ chế hỗ trợ, nâng cao năng lực khai thác thông tin phục vụ tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ

1. Thúc đẩy phát triển các nguồn thông tin công nghệ bao gồm:

a) Thông tin về sở hữu trí tuệ (Thông tin sở hữu công nghiệp, tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, người đại diện sở hữu công nghiệp).

b) Các cơ sở dữ liệu thông tin công nghệ và các công cụ phân tích, đánh giá trình độ công nghệ, dự báo xu hướng công nghệ, xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình công nghệ.

c) Cơ sở dữ liệu chuyên gia tư vấn về khoa học và công nghệ theo chuyên ngành phục vụ cho nhu cầu tư vấn chuyên sâu theo yêu cầu.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chỉ đạo và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nội dung tại khoản 1 Điều này.

3. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội của doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tiếp cận và khai thác thông tin công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước.

4. Hình thức cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội của doanh nghiệp, tổ chức hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại bao gồm các hình thức chính sau:

a) Cung cấp thông tin công nghệ trực tiếp được thông qua:

- Tại trụ sở cơ quan cung cấp thông tin;

- Các hội chợ công nghệ (Techmart, Techfresh, Techdemo…);

- Các hội nghị, hội thảo chuyên ngành, diễn đàn công nghệ;

- Các sự kiện như tổ chức các chương trình truyền hình, hội thi sáng tạo;

- Các khóa đào tạo, tập huấn;

- Liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp.

b) Cung cấp thông tin trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin công nghệ.

c) Cung cấp thông tin công nghệ theo các hình thức khác như dịch vụ bưu chính, fax.

Điều 34. Biện pháp khuyến khích hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước

Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động môi giới, tư vấn và xúc tiến chuyển giao công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hình thành mạng lưới liên kết hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ trong và ngoài nước được xem xét đưa đi đào tạo tại nước ngoài, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu từ hoạt động môi giới, tư vấn, xúc tiến; xem xét ưu tiên khi tham gia các chương trình khoa học và công nghệ.

Điều 35. Công bố danh mục công nghệ được tạo ra bằng Ngân sách nhà nước

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) định kỳ hằng năm gửi báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua các tổ chức đầu mối về ứng dụng và phát triển công nghệ quy định tại Khoản 3, Điều này.

2. Nội dung báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm: Tên nhiệm vụ; thông tin về các cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ; lĩnh vực khoa học và công nghệ; lĩnh vực ứng dụng; địa chỉ ứng dụng; quy mô ứng dụng; tài liệu sở hữu trí tuệ; hiệu quả và tác động về kinh tế - xã hội và môi trường; phương thức chuyển giao kết quả, mức độ và khả năng thương mại hóa; danh mục các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

3. Báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng Ngân sách nhà nước được gửi về các tổ chức sau:

a) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ quốc gia tiếp nhận báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là sản phẩm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia; tổng hợp báo cáo của các bộ, ngành và địa phương.

b) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ cấp bộ tiếp nhận báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

c) Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ cấp tỉnh tiếp nhận báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là sản phẩm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

4. Báo cáo thu thập kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng Ngân sách nhà nước được khuyến khích gửi về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ các cấp theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Sau khi tiếp nhận, các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ có trách nhiệm đưa báo cáo thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, tổng hợp và công bố công khai trên trang thông tin hoặc Cổng thông tin điện tử của mình.

6. Công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

a) Tạp chí và tập san khoa học, kỷ yếu hội thảo khoa học nhiều kỳ xuất bản trong nước được đăng ký cấp Mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) tại tổ chức thực hiện chức năng đầu mối đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ quốc gia.

b) Thông tin về các công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại Điểm a, Khoản 6 Điều này và luận án tiến sĩ sau khi nộp vào Thư viện Quốc gia Việt Nam được tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ quốc gia đưa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.

c) Kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành quốc gia và quốc tế sử dụng Ngân sách nhà nước phải nộp vào tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ quốc gia và các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối ứng dụng và phát triển công nghệ cấp bộ và cấp tỉnh. Khuyến khích việc giao nộp các kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học không sử dụng Ngân sách nhà nước vào các tổ chức nêu trên.

d) Các công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được chọn lọc, bổ sung, cập nhật và chia sẻ nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin trong lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác.

7. Kinh phí hoạt động thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Nguồn kinh phí hoạt động thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm:

- Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) cân đối, bố trí trong dự toán hằng năm của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

- Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

b) Ngân sách dành cho hoạt động thông tin khoa học và công nghệ được ghi thành một mục chi riêng trong mục lục Ngân sách nhà nước hằng năm cho thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bộ, ngành và địa phương. Việc phân bổ ngân sách khoa học và công nghệ chi cho hoạt động thu thập, đánh giá, lựa chọn, công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ căn cứ vào khả năng ngân sách, nhu cầu thực tiễn và tăng dần theo nhu cầu phát triển của hoạt động thông tin khoa học và công nghệ.

c) Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ được sử dụng để bù đắp chi phí, tái đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, điều kiện làm việc.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH GIÁ, GIÁM ĐỊNH CÔNG NGHỆ

Điều 36. Điều kiện đặc thù đối với tổ chức thẩm định giá công nghệ

1. Điều kiện về nhân lực:

Tổ chức thẩm định giá có ít nhất 02 thẩm định viên về giá được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo về định giá công nghệ, định giá tài sản trí tuệ, quản trị công nghệ và có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến công nghệ được đánh giá từ 03 năm trở lên;

- Người đứng đầu tổ chức phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thẩm định giá, định giá công nghệ và định giá tài sản trí tuệ.

2. Điều kiện về cơ sở vật chất:

- Tổ chức thẩm định giá công nghệ phải có trụ sở hoạt động hợp pháp;

- phương pháp và quy trình định giá công nghệ khoa học, bảo đảm quyền và lợi ích cho các bên được cung cấp dịch vụ.

3. Hệ thống liên kết hoạt động giữa các tổ chức thẩm định giá công nghệ trong thị trường công nghệ

Tổ chức thẩm định giá công nghệ có trách nhiệm tham gia liên kết, chia sẻ thông tin, xây dựng và thực hiện quy chế liên kết với các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, tổ chức môi giới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

4. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 03 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức thẩm định giá công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ của năm trước về Bộ Khoa học và Công nghệ. Mẫu báo cáo năm tình hình thực hiện hoạt động thẩm định giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.

Điều 37. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá công nghệ công nghệ

a) Là một trong các tổ chức sau đây, được thành lập theo quy định của pháp luật:

- Tổ chức khoa học và công nghệ.

- Doanh nghiệp.

b) Có ít nhất 02 đánh giá viên chính thức trong lĩnh vực đăng ký hoạt động đánh giá công nghệ của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần đánh giá;

Có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động đánh giá công nghệ, phải có ít nhất 02 đánh giá viên viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực đánh giá công nghệ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

c) Có phương pháp, quy trình, báo cáo kết quả đánh giá công nghệ do tổ chức ban hành.

2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

a) Trường hợp đăng ký hoạt động đánh giá công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.

b) Trường hợp đăng ký hoạt động đánh giá công nghệ đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên thì Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.

3. Thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ

a) Trường hợp cấp mới:

- Tổ chức đánh giá công nghệ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký hoạt động đánh giá công nghệ sửa đổi, bổ sung.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ.

Trường hợp cần lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ gửi bản chụp hồ sơ đến cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực để phối hợp, lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản trả lời.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp bổ sung, sửa đổi:

- Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ bổ sung, mở rộng, thu hẹp lĩnh vực đánh giá công nghệ.

- Trình tự cấp Giấy chứng nhận bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản này.

c) Trường hợp cấp lại:

- Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá công nghệ bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ như sau:

a) Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Bản sao chứng thực quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Danh sách các đánh giá viên công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi đánh giá viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của đánh giá viên.

- Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

b) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Danh sách sửa đổi, bổ sung các đánh giá viên công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần đánh giá, kèm theo các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi đánh giá viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động đánh giá công nghệ của đánh giá viên.

c) Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

5. Hệ thống liên kết hoạt động giữa các tổ chức đánh giá công nghệ trong thị trường công nghệ:

Tổ chức đánh giá công nghệ có trách nhiệm tham gia liên kết, chia sẻ xây dựng và thực hiện quy chế liên kết với các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, tổ chức môi giới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

6. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức đánh giá công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đánh giá công nghệ của năm trước về Bộ Khoa học và Công nghệ. Mẫu báo cáo năm tình hình thực hiện hoạt động đánh giá công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.

7. Định kỳ hằng Quý (03 tháng một lần), các bộ quản lý ngành, lĩnh vực gửi danh sách các tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ vào trước ngày 15 của tháng đầu tiên trong Quý tiếp theo để thống nhất quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực kiểm tra, rà soát việc đáp ứng điều kiện của các tổ chức đánh giá công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

Điều 38. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định công nghệ

a) ) Là một trong các tổ chức sau đây, được thành lập theo quy định của pháp luật:

- Tổ chức khoa học và công nghệ.

- Doanh nghiệp.

b) Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành.

c) Có ít nhất 02 giám định viên chính thức trong lĩnh vực đăng ký hoạt động đánh giá công nghệ của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện:

Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần giám định;

- Được đào tạo về tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17020:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với giám định chuyên ngành;

Có kinh nghiệm làm việc từ 03 năm trở lên trong lĩnh vực công nghệ cần giám định;

Trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động giám định công nghệ, phải có ít nhất 02 giám định viên viên chính thức của tổ chức (viên chức hoặc lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn) tương ứng với lĩnh vực giám định công nghệ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản này.

2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

a) Trường hợp đăng ký hoạt động giám định công nghệ chuyên ngành thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của một bộ quản lý ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực đó có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

b) Trường hợp đăng ký hoạt động giám định công nghệ đa ngành thuộc trách nhiệm quản lý của từ hai bộ quản lý ngành, lĩnh vực trở lên thì Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

3. Thủ tục đăng ký hoạt động dịch vụ giám định công nghệ

a) Trường hợp cấp mới:

- Tổ chức giám định công nghệ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký hoạt động giám định công nghệ sửa đổi, bổ sung.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ.

Trường hợp cần lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ gửi bản chụp hồ sơ đến cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực để phối hợp, lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có văn bản trả lời.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

b) Trường hợp bổ sung, sửa đổi:

- Giấy chứng nhận được cấp bổ sung, sửa đổi áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ bổ sung, mở rộng, thu hẹp lĩnh vực giám định công nghệ.

- Trình tự cấp Giấy chứng nhận bổ sung, sửa đổi thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản này.

c) Trường hợp cấp lại:

- Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ bị mất, hư hỏng Giấy chứng nhận hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ như sau:

a) Trường hợp cấp mới, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Bản sao chứng thực quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Danh sách các giám định viên công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

- Tài liệu thuyết minh phương pháp, quy trình đánh giá công nghệ tương ứng với từng lĩnh vực công nghệ cần đánh giá.

b) Trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký sửa đổi, bổ sung hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Danh sách sửa đổi, bổ sung các giám định viên công nghệ, trong đó thể hiện các thông tin về tên, năm sinh, trình độ, lĩnh vực đào tạo, số năm công tác trong lĩnh vực công nghệ cần giám định, kèm theo các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi giám định viên công nghệ gồm: Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động; bản sao chứng thực bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động giám định công nghệ của giám định viên.

c) Trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ theo Mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Bản chính Giấy chứng nhận bị hư hỏng (nếu có) đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị hư hỏng.

5. Hệ thống liên kết hoạt động giữa tổ chức giám định công nghệ trong thị trường công nghệ:

Tổ chức giám định công nghệ có trách nhiệm tham gia liên kết, chia sẻ xây dựng và thực hiện quy chế liên kết với các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, tổ chức môi giới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ.

6. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo, tổ chức giám định công nghệ có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện hoạt động giám định công nghệ của năm trước về Bộ Khoa học và Công nghệ. Mẫu báo cáo năm tình hình thực hiện hoạt động giám định công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.

7. Định kỳ hằng Quý (03 tháng một lần), các bộ quản lý ngành, lĩnh vực gửi danh sách các tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ về Bộ Khoa học và Công nghệ vào trước ngày 15 của tháng đầu tiên trong Quý tiếp theo để thống nhất quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực kiểm tra, rà soát việc đáp ứng điều kiện của các tổ chức giám định công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 103/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2011 và Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 40. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b). XH

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Ghi chú: Phần chữ bôi đậm là tên công nghệ do các Bộ, ngành đề nghị sửa đổi, bổ sung so với Danh mục công nghệ đã ban hành theo Luật CGCN năm 2006 trước đây.

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/04/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin, Sở hữu trí tuệ
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tuần trước
(04/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành23/04/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin, Sở hữu trí tuệ
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tuần trước
                (04/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ

                  Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ

                  • 23/04/2018

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực