Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số….…/2018/NĐ-CP

 

DỰ THẢO LẦN 1

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phương án 1 (Liệt kê theo tên chương của Nghị định).

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ về hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia; cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia; xây dựng, vận hành, bảo trì và bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc; lưu trữ, bảo mật, cung cấp, trao đổi, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

Phương án 2

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Đo đạc và bản đồ bao gồm hệ thống số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia tại Điều 12; cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia tại Điều 16; xây dựng, vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc tại Điều 36; bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc tại Điều 38; xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia tại Điều 44; danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép, thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tại Điều 51; số lượng nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ tại Điều 52; danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ; sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật; thời hạn, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tại Điều 53; báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ tại Điều 57 và Điều 58.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; hoặc hoạt động khác có liên quan đến đo đạc và bản đồ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục (Geodetic Continuously Operating Reference Station - Geodetic CORS) là trạm định vị vệ tinh phục vụ xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế phục vụ nghiên cứu khoa học, cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

2. Trạm tham chiếu động thời gian thực hoạt động liên tục (Real Time Kinematic Continuously Operating Reference Station - RTK CORS) là trạm định vị vệ tinh cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường.

3. Điểm đo đạc quốc gia là điểm dấu mốc cố định trên mặt đất, có ít nhất một trong các giá trị tọa độ, độ cao, trọng lực, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

4. Mô hình geoid là mô hình bề mặt nước biển trung bình, giả định kéo dài qua lục địa, trên bề mặt đó trọng trường trái đất ở mọi điểm có giá trị bằng nhau.

5. Phương pháp đo đạc và bản đồ là cách thức thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về vị trí, hình dạng, kích thước và thông tin thuộc tính của đối tượng địa lý để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý và thành lập bản đồ.

Điều 4. Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ

1.    Đối tượng lập báo cáo hàng năm về hoạt động đo đạc và bản đồ gồm bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức có hoạt động đo đạc và bản đồ.

2.    Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

3.    Báo cáo được gửi bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy do người có thẩm quyền ký và đóng dấu.

4. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ gửi cơ quan chủ quản trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam lập báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ trên phạm vi cả nước trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký, gửi Chính phủ trong thời hạn 45 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ thì cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu.

6. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu trong báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ của mình.

Chương II

HỆ THỐNG SỐ LIỆU CÁC MẠNG LƯỚI ĐO ĐẠC QUỐC GIA

Điều 5. Số liệu các mạng lưới tọa độ quốc gia

1. Mạng lưới tọa độ quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị tọa độ không gian được liên kết tạo thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, theo mốc thời gian để xác định và truyền hệ tọa độ quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị tọa độ, mạng lưới tọa độ quốc gia được chia thành lưới tọa độ cấp 0, lưới tọa độ hạng I, lưới tọa độ hạng II, lưới tọa độ hạng III.

2. Số liệu các mạng lưới tọa độ quốc gia là tập hợp giá trị tọa độ không gian của các điểm trong mạng lưới tọa độ quốc gia, được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc phục vụ cho hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

3. Độ cao của các điểm trong lưới tọa độ quốc gia được tính theo hệ độ cao quốc gia. Tọa độ các điểm trong lưới tọa độ cấp 0 được tính trong hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa độ quốc tế.

4. Khi thay đổi hệ tọa độ quốc gia, số liệu của mạng lưới tọa độ quốc gia phải được thiết lập lại.

Điều 6. Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia

1. Mạng lưới độ cao quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị độ cao được liên kết tạo thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc, được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, theo mốc thời gian để xác định truyền hệ độ cao quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị độ cao, mạng lưới độ cao quốc gia được chia thành lưới độ cao hạng I, lưới độ cao hạng II, lưới độ cao hạng III.

2. Lưới độ cao hạng I và lưới độ cao hạng II được đo lặp theo chu kỳ 19 năm. Đối với các điểm trong mạng lưới độ cao quốc gia ở những khu vực có nền đất yếu, chịu nhiều ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội, chu kỳ đo lặp được rút ngắn tùy theo mức độ ảnh hưởng và do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Xây dựng mô hình geoid sử dụng cho lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở chỉnh lý mô hình geoid chung của thế giới theo số liệu đo trọng lực phù hợp với lãnh thổ Việt Nam để phục vụ việc xác định độ cao và nghiên cứu khoa học về Trái Đất.

4. Số liệu của mạng lưới độ cao quốc gia gồm tập hợp giá trị độ cao của các điểm trong mạng lưới độ cao quốc gia và mô hình geoid được sử dụng thống nhất trong phạm vi cả nước phục vụ cho hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

Điều 7. Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia

1. Mạng lưới trọng lực quốc gia là hệ thống điểm đo đạc quốc gia có giá trị trọng lực được thiết lập theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, theo mốc thời gian để xác định và truyền hệ trọng lực quốc gia. Căn cứ vào mật độ và độ chính xác xác định giá trị trọng lực, mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm hệ thống điểm trọng lực cơ sở và lưới trọng lực hạng I.

2. Số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia là tập hợp giá trị trọng lực của các điểm trong mạng lưới trọng lực quốc gia, được sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc phục vụ cho hoạt động đo đạc và bản đồ và nghiên cứu khoa học.

3. Khi thay đổi hệ trọng lực quốc gia, số liệu của mạng lưới trọng lực quốc gia phải được thiết lập lại.

Điều 8. Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia

1. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia là hệ thống các trạm định vị vệ tinh quốc gia được liên kết thành mạng lưới thống nhất, phủ trùm trên toàn quốc trong hệ tọa độ quốc gia; được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để cung cấp số cải chính giá trị tọa độ, độ cao trong hoạt động đo đạc và bản đồ; phục vụ dẫn đường, nghiên cứu khoa học, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế. Mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm hệ thống trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục và hệ thống trạm tham chiếu động thời gian thực hoạt động liên tục.

2. Số liệu của mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia bao gồm giá trị tọa độ, độ cao được sử dụng để xây dựng hệ tọa độ quốc gia, hệ tọa độ quốc gia động, liên kết hệ tọa độ quốc gia với hệ tọa độ quốc tế, phục vụ nghiên cứu khoa học, phục vụ cho hoạt động đo đạc và bản đồ, dẫn đường và các hoạt động khác.

Điều 9. Công bố số liệu các mạng lưới đo đạc quốc gia

1. Trong thời hạn 30 ngày sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành việc thiết lập hệ thống số liệu mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới trọng lực quốc gia, mô hình geoid, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố để sử dụng thống nhất trong toàn quốc.

2. Nội dung công bố số liệu mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm:

a) Số lượng điểm, sơ đồ, độ chính xác của các mạng lưới, mô hình geoid áp dụng cho lãnh thổ Việt Nam;

b) Hướng dẫn sử dụng.

Chương III

CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA VÀ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA

Điều 10. Nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là tập hợp dữ liệu nền địa lý được xây dựng trong hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước, gồm các dữ liệu thành phần sau đây:

a) Dữ liệu cơ sở đo đạc là dữ liệu về các điểm tọa độ, độ cao sử dụng trong quá trình đo đạc, thu nhận, xử lý dữ liệu địa lý;

b) Dữ liệu địa hình là dữ liệu độ cao, độ sâu mô tả hình dạng, đặc trưng của bề mặt Trái Đất bao gồm điểm độ cao, điểm độ sâu, đường đồng mức nối các điểm có cùng giá trị độ cao, đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;

c) Dữ liệu thủy văn là dữ liệu về hệ thống sông, suối, kênh, mương, biển, hồ, ao, đầm, phá, nguồn nước, đường bờ nước, các đối tượng thủy văn khác;

d) Dữ liệu dân cư là dữ liệu về các khu dân cư và các công trình liên quan đến dân cư, gồm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu dân cư khác, các công trình dân sinh, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội khác;

đ) Dữ liệu giao thông là dữ liệu về mạng lưới giao thông và các công trình có liên quan đến giao thông, gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, cầu, hầm giao thông, bến cảng, nhà ga, các công trình giao thông khác;

e) Dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính bao gồm dữ liệu biên giới quốc gia và dữ liệu địa giới hành chính.

Dữ liệu biên giới quốc gia là dữ liệu về đường biên giới quốc gia và hệ thống mốc quốc giới; dữ liệu về đường cơ sở và hệ thống điểm cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam; dữ liệu về các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển.

Dữ liệu địa giới hành chính là dữ liệu về đường địa giới hành chính các cấp, hệ thống mốc địa giới hành chính; dữ liệu về các đối tượng địa lý liên quan đến việc thể hiện đường địa giới hành chính các cấp;

g) Dữ liệu lớp phủ bề mặt là dữ liệu về hiện trạng che phủ của bề mặt Trái Đất, bao gồm lớp phủ thực vật, lớp sử dụng đất, lớp mặt nước, các lớp phủ khác.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ lớn được thành lập từ các kết quả đo đạc, điều tra thu nhận thông tin của đối tượng địa lý; cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ lớn hơn.

3. Bản đồ địa hình quốc gia được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình. Nội dung bản đồ địa hình quốc gia được chia thành các nhóm lớp dữ liệu sau:

a) Nhóm lớp cơ sở toán học bao gồm các nội dung về lưới chiếu bản đồ, phiên hiệu mảnh, tỷ lệ bản đồ, lưới tọa độ, điểm tọa độ và điểm độ cao trong phạm vi mảnh bản đồ, các nội dung trình bày ngoài khung mảnh bản đồ;

b) Nhóm lớp dữ liệu địa hình;

c) Nhóm lớp dữ liệu thủy văn;

d) Nhóm lớp dữ liệu dân cư;

đ) Nhóm lớp dữ liệu giao thông;

e) Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;

g) Nhóm lớp dữ liệu về thực vật.

4. Các nhóm lớp dữ liệu được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này được thành lập từ dữ liệu nền địa lý tương ứng tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này.

Điều 11. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia

1. Yêu cầu cập nhật

Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia phải được cập nhật đầy đủ, chính xác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước của các bộ, ngành, địa phương; phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai.

2. Phương thức cập nhật như sau:

a) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thực hiện thông qua việc chỉnh lý, bổ sung các đối tượng địa lý có biến động bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ;

b) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thực hiện bằng phương pháp biên tập từ các đối tượng biến động được cập nhật từ cơ sở dữ liệu nền địa lý ở tỷ lệ lớn hơn, phiên bản mới hoặc thông qua việc chỉnh lý, bổ sung các đối tượng địa lý có biến động bằng các phương pháp đo đạc và bản đồ;

c) Tùy thuộc vào mức độ biến động, việc cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được thực hiện theo từng dữ liệu thành phần, nhóm dữ liệu thành phần hoặc theo khu vực. Trường hợp trên 40% đối tượng địa lý trên phạm vi khu vực bị biến động thì thành lập mới cơ sở dữ liệu nền địa lý cho toàn bộ khu vực;

d) Khi cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia được cập nhật, bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ tương ứng phải được cập nhật.

3. Nội dung cập nhật bao gồm:

a) Đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, nội dung cập nhật gồm việc bổ sung, chỉnh lý các biến động về vị trí không gian và thuộc tính của các đối tượng địa lý thuộc các dữ liệu thành phần quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 10 của Nghị định này;

b) Đối với bản đồ địa hình quốc gia, nội dung cập nhật bao gồm việc bổ sung, chỉnh lý các đối tượng địa lý biến động thuộc các nhóm lớp nội dung bản đồ quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

4. Chu kỳ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia là khoảng thời gian tối đa giữa hai lần cập nhật dữ liệu theo quy định như sau:

a) Trong thời gian không quá 05 năm, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phải được cập nhật định kỳ. Đối với cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ trung bình và tỷ lệ nhỏ vùng biển Việt Nam được cập nhật định kỳ không quá 07 năm;

b) Dữ liệu giao thông, dữ liệu dân cư được cập nhật định kỳ hàng năm;

c) Trong chu kỳ cập nhật, trường hợp dữ liệu thành phần có mức độ biến động lớn hơn 20%  thì thực hiện cập nhật cho dữ liệu thành phần đó;

d) Cập nhật tức thời đối với dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính được thực hiện khi có sự thay đổi;

đ) Cập nhật tức thời đối với khu vực có sự thay đổi bất thường phục vụ phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;

e) Cập nhật tức thời đối với khu vực theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

XÂY DỰNG, VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐO ĐẠC

Điều 12. Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc

1. Công trình hạ tầng đo đạc xây dựng bằng ngân sách nhà nước phải thực hiện theo đề án, dự án, nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc xây dựng trạm thu dữ liệu viễn thám theo quy định tại Nghị định về hoạt động viễn thám;

b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và tổ chức triển khai đề án, dự án, nhiệm vụ xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia, điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai đề án, dự án, nhiệm vụ xây dựng các mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Khi xây dựng công trình hạ tầng đo đạc, chủ đầu tư phải giải quyết thủ tục về giao đất, cho thuê đất hoặc sử dụng công trình kiến trúc đã có để xây dựng công trình hạ tầng đo đạc, xác định hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Sau khi hoàn thành xây dựng mốc đo đạc, chủ đầu tư làm biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan theo Mẫu số... , kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này; bàn giao danh sách kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số...ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, chủ đầu tư bàn giao hồ sơ, kết quả xây dựng mốc đo đạc theo quy định của dự án đã được phê duyệt.

Điều 13. Vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc

1. Vận hành công trình đo đạc được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đo đạc phải lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi đưa vào khai thác, sử dụng;

b) Đối với công trình hạ tầng đo đạc đã xây dựng mà chưa có quy trình vận hành thì tổ chức được giao vận hành công trình hạ tầng đo đạc có trách nhiệm lập quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Đối với công trình hạ tầng đo đạc đang khai thác, sử dụng mà quy trình vận hành không còn phù hợp thì tổ chức được giao vận hành công trình hạ tầng đo đạc có trách nhiệm điều chỉnh quy trình vận hành trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2. Bảo trì công trình hạ tầng đo đạc là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự hoạt động bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hạ tầng đo đạc bao gồm một hoặc một số hoặc toàn bộ các công việc gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. Mỗi loại công trình hạ tầng đo đạc phải có quy trình bảo trì quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hạ tầng đo đạc.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức vận hành, bảo trì công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý.

4. Tổ chức, cá nhân được giao vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng đo đạc phải thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì đảm bảo công trình hạ tầng đo đạc luôn hoạt động bình thường theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thiết kế khi xây dựng.

5. Việc vận hành, bảo trì trạm thu dữ liệu viễn thám theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

Điều 14. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc

1. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác trạm định vị vệ tinh quốc gia, trạm định vị vệ tinh chuyên ngành; việc tham gia đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì, khai thác trạm thu dữ liệu viễn thám theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường lựa chọn dự án đầu tư để khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia, trạm định vị vệ tinh chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo hình thức trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; lựa chọn nội dung về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu thực hiện.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn dự án đầu tư để khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư dự án xây dựng trạm định vị vệ tinh chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; lựa chọn nội dung về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu thực hiện.

4. Dự án đầu tư khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về đầu tư; đảm bảo quyền lợi của nhà nước và tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư; đảm bảo quốc phòng, an ninh.

5. Việc đấu thầu về quản lý vận hành, bảo trì, khai thác công trình hạ tầng đo đạc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đảm bảo hiệu quả đầu tư và khai thác, sử dụng công trình hạ tầng đo đạc; đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Điều 15. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

1.    Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được xác lập để đảm bảo công trình hạ tầng đo đạc luôn ổn định, hoạt động theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật khi xây dựng công trình hạ tầng đo đạc.

2.    Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc phải được xác lập trong quá trình xây dựng công trình hạ tầng đo đạc. Việc cắm mốc giới để xác định và công bố công khai ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được xác định trên bản đồ địa chính có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.    Căn cứ vào từng loại công trình hạ tầng đo đạc, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc được xác lập như sau:

a) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới tọa độ cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ là 50 mét từ tâm mốc;

b) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới độ cao cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ là 20 mét từ tâm mốc;

c) Đối với mốc đo đạc trong mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trọng lực cơ sở chuyên ngành, hành lang bảo vệ là 10 mét từ tâm mốc;

d) Đối với trạm định vị vệ tinh là 100 mét từ tâm ăng ten thu tín hiệu vệ tinh;

đ) Đối với trạm thu dữ liệu viễn thám theo quy định tại Nghị định về hoạt động viễn thám.

4. Bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

a) Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc không được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm che chắn công trình; đào, đắp và các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý.

Điều 16. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về bảo vệ cho từng loại công trình hạ tầng đo đạc thuộc phạm vi quản lý quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Đo đạc và bản đồ.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc phải thực hiện đúng quy định về bảo vệ cho từng loại công trình hạ tầng đo đạc.

3. Người dân khi phát hiện công trình hạ tầng đo đạc bị phá hoại hoặc hành lang bảo vệ công trình đo đạc bị xâm phạm phải kịp thời thông báo với chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 17. Di dời, hủy bỏ công trình hạ tầng đo đạc

1. Điểm gốc đo đạc quốc gia không được di dời, hủy bỏ.

2. Việc di dời, hủy bỏ trạm thu dữ liệu viễn thám thực hiện theo quy định của Nghị định về hoạt động viễn thám.

3. Việc di dời, hủy bỏ mốc đo đạc, trạm định vị vệ tinh được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà công trình hạ tầng đo đạc không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt động bình thường theo tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, thông số kỹ thuật;

b) Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai làm mất, hư hỏng và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí;

c) Hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng đo đạc khác thay thế.

4. Việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan, tổ chức thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong đó nêu rõ lý do cần phải di dời. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định về việc di dời đối với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xem xét, giải quyết;

b) Khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.

Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thiết kế kỹ thuật – dự toán tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

c) Cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có trách nhiệm  chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo đạc;

d) Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc theo quy định tại khoản 7 Điều 36 của Luật Đo đạc và bản đồ và điểm c và d khoản 4 Điều này.

5. Việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan có thẩm quyền giao đất có trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích đất dự kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí di dời mốc đo đạc được phê duyệt là căn cứ để cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả bồi thường cho việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất dự kiến sẽ giao;

c) Việc tổ chức thực hiện di dời mốc đo đạc, bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc thực hiện theo quy định tại điểm c và d khoản 4 Điều này.

6. Việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai, và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt;

b) Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi được phê duyệt.

7. Việc di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia thực hiện theo quy định sau đây:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường về yêu cầu phải di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia kèm theo quyết định phê duyệt dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan;

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thỏa thuận, lựa chọn địa điểm mới để di dời trạm định vị vệ tinh;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập dự án di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính thẩm định trước khi phê duyệt dự án;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam tổ chức việc di dời trạm định vị vệ tinh quốc gia.

8. Việc hủy bỏ công trình hạ tầng đo đạc do hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng đo đạc khác thay thế do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

Chương V

LƯU TRỮ, BẢO MẬT, CUNG CẤP, TRAO ĐỔI, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 18. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp để lưu trữ theo quy định. Thời hạn giao nộp không quá 30 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được nghiệm thu cấp chủ đầu tư.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản giao nộp cho Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; báo cáo tổng kết hoàn thành dự án, đề án, thiết kế kỹ thuật - dự toán ở dạng in trên giấy và tệp tin pdf;

b) Thông tin, dữ liệu về hệ thống các điểm gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm sơ đồ mạng lưới, ghi chú điểm, sổ đo, thành quả tính toán bình sai, biên bản bàn giao mốc đo đạc tại thực địa ở dạng in trên giấy và tệp tin pdf;

c) Hệ thống dữ liệu ảnh hàng không, hệ thống dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm dữ liệu ảnh gốc, dữ liệu định vị ảnh, dữ liệu ảnh đã xử lý;

d) Dữ liệu nền địa lý quốc gia gồm dữ liệu nền địa lý quốc gia kèm theo siêu dữ liệu, dữ liệu độ cao, dữ liệu tăng dầy khối đo vẽ ảnh;

đ) Dữ liệu, sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia gồm bản đồ địa hình quốc gia gốc dạng số kèm lý lịch bản đồ, sản phẩm bản đồ được xuất bản;

e) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc bản đồ về biên giới quốc gia gồm Hiệp ước về hoạch định biên giới kèm theo bản đồ hoạch định biên giới, Nghị định thư về phân giới, cắm mốc kèm bản đồ phân giới, cắm mốc; hồ sơ về phân giới, cắm mốc; bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

g) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính gồm hồ sơ kèm theo bản đồ địa giới hành chính các cấp;

h) Dữ liệu, danh mục địa danh gồm danh mục địa danh ở dạng in trên giấy và dạng số;

i) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của dự án, đề án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về đo đạc và bản đồ cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm của hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành giao nộp cho Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm thành lập bản đồ hành chính gồm thông tin, dữ liệu thành lập bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện dạng số01 bộ bản đồ in trên giấy;

b) Thông tin, dữ liệu liên quan đến dữ liệu địa hình, thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật, địa danh do các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật trong quá trình sử dụng dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia.

4. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản được giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm danh mục quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 2 Điều này thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành giao nộp cho cơ quan, tổ chức lưu trữ thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

6. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm giao nộp để lưu trữ phải được Thủ trưởng cơ quan chủ đầu tư, Thủ trưởng đơn vị thi công hoặc nhà thầu, Thủ trưởng đơn vị kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và các cấp có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

7. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ vào lưu trữ  quy định như sau:

a) Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao theo Mẫu số…. ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn, thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.

9. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công thuộc lưu trữ cơ quan được tiêu hủy khi đã lưu trữ ít nhất là 10 năm đã có thông tin, dữ liệu, sản phẩm mới thay thế và không còn giá trị sử dụng. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc lưu trữ lịch sử chỉ được tiêu hủy theo pháp luật về lưu trữ.

10. Việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc lưu trữ cơ quan quy định như sau:

a) Hàng năm cơ quan, tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ lập danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng đề nghị tiêu hủy, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp;

b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (cấp cục, cấp sở hoặc tương đương) lập tờ trình gửi bộ chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Sau khi nhận được bộ chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về việc tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, cơ quan quản lý cấp cục, cấp sở hoặc tương đương thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

11. Hồ sơ tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hết giá trị sử dụng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị tiêu hủy của cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu trữ có tài liệu hết giá trị;

b) Tờ trình đề nghị tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm hết giá trị sử dụng của cơ quan quản lý cấp cục hoặc cấp sở;

c) Văn bản chấp thuận về việc tiêu hủy của cơ quan cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

đ) Biên bản xác định giá trị thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ của Hội đồng tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

e) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị gửi cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm định thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị cần tiêu hủy theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

g) Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ;

h) Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị của cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cấp cục, cấp sở hoặc tương đương;

i) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ để tiêu hủy;

k) Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị.

Điều 19. Bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc danh mục bí mật nhà nước khi cung cấp, trao đổi qua mạng Internet phải mã hóa theo các quy định của.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bảo mật thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 20. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cho tổ chức, cá nhân trong nước

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công được cung cấp, khai thác, sử dụng dưới dạng bản sao hoặc xuất bản phẩm. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc của bản sao theo Mẫu số ... kèm theo Nghị định này.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 41 của Luật Đo đạc và bản đồ được công bố và cung cấp rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo nhu cầu sử dụng.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật chỉ được cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức do Cục trưởng (hoặc tương đương) thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Giám đốc Sở (hoặc tương đương) thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật chỉ được cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, người đứng đầu các cơ quan của Quốc hội, người đứng đầu các cơ quan của Trung ương Đảng, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.

5. Cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu/giấy chứng minh nhân dân); Người đại diện cơ quan, tổ chức đến giao dịch yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu/giấy chứng minh nhân dân) và giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, tổ chức; bên yêu cầu gửi phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo Mẫu sốhoặc Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Trường hợp cung cấp qua mạng internet thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải gửi kèm các bản chụp các giấy tờ như quy định tại khoản 5 Điều này và ký bằng chữ ký số.

7. Trường hợp không có chữ ký số thì bên yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải xuất trình thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu/giấy chứng minh nhân dân) khi làm thủ tục mở tài khoản giao dịch trực tuyến, đồng thời cung cấp số điện thoại di động để bên cung cấp gửi mã xác nhận giao dịch.

8. Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, cơ quan, tổ chức được giao cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo thỏa thuận về thời gian cung cấp. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm cơ quan, tổ chức được giao cung cấp phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lý do không cung cấp.

Điều 21. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài

1. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc bí mật nhà nước với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 5 và khoản 7 Điều 20 của Nghị định này.

2. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trong trường hợp chưa có điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật đến Bộ Công an theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này; trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ Công an trả lời bằng văn bản về yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này; trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản về yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

c) Khi nhận đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm có trách nhiệm cung cấp ngay trong ngày làm việc hoặc theo thỏa thuận về thời gian cung cấp.

Điều 22. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.

2. Tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ nếu phát hiện sai sót, không phù hợp với thực tế, không tồn tại ở thực địa thì thông báo, cung cấp lại cho cơ quan, tổ chức cung cấp.

3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận thông tin do tổ chức, cá nhân thông báo, cung cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều này để có biện pháp xử lý, cập nhật kịp thời.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về chi phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là tài sản công quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 39 của Luật Đo đạc và bản đồ; quy định về miễn, giảm phí, lệ phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai.

Chương VI

XÂY DỰNG HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

Điều 23. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

1. Nguyên tắc, kỳ lập chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia như sau:

a) Nguyên tắc lập chiến lược: Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phục vụ xây dựng Chính phủ điện tử, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ công; bảo đảm khả năng kết nối liên thông với hạ tầng dữ liệu không gian địa lý giữa các bộ, ngành, địa phương.

b) Chiến lược xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia được lập cho giai đoạn 10 năm và được lập đồng thời với chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ.

2. Chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu;

b) Chính sách xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Nhiệm vụ xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia gồm xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; lựa chọn, phát triển công nghệ; xây dựng và tích hợp dữ liệu không gian địa lý; sử dụng dữ liệu không gian địa lý;

d) Nguồn lực xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

đ) Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

e) Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công trong chiến lược phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia, tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 05 năm, hàng năm phù hợp với kế hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Chỉ đạo, điều phối việc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ủy ban Điều phối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia giúp Thủ tướng chỉ đạo, điều phối, tổ chức triển khai thực hiện xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

2. Thành phần của Ủy ban Điều phối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia gồm Chủ tịch Ủy ban là Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Ủy ban là Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên thường trực Ủy ban là Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các thành viên của Ủy ban gồm đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban Điều phối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo quy chế làm việc do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ định cơ quan đầu mối trực thuộc xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai của mình; Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia thuộc trách nhiệm tổ chức triển khai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 25. Chính sách, nguồn lực để xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

1. Chính sách phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia như sau:

a) Nhà nước đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh;

b) Khuyến khích sự tham gia của tổ chức, cá nhân và cộng đồng vào việc xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận và sử dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải được sử dụng trong quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, trong Chính phủ điện tử; trước mắt trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quản lý tài nguyên  thiên nhiên và môi trường, quản lý đất đai;

d) Thúc đẩy sự tham gia của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia vào mạng lưới hạ tầng dữ liệu không gian địa lý khu vực và toàn cầu.

3. Nguồn lực để xây dựng và phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm:

a) Nguồn lực về tài chính: Nhà nước tập trung đầu tư kinh phí để nhanh chóng hoàn thiện việc xây dựng dữ liệu khung, dữ liệu chuyên ngành quy định tại Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; huy động nguồn lực xã hội tham gia xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

b) Nguồn nhân lực: Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; phổ cập kiến thức, môn học về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý trong các trường đại học có liên quan đến lĩnh vực đo đạc và bản đồ, công nghệ thông tin; nâng cao nhận thức về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đối với cán bộ quản lý trong các cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan tới quản lý, lưu trữ, cung cấp dữ liệu không gian địa lý; phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng, tham gia xây dựng, cập nhật hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Nguồn lực về khoa học và công nghệ: Tập trung nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong thu nhận, xử lý, xây dựng dữ liệu không gian địa lý phù hợp với sự phát triển của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; nghiên cứu, phát triển công nghệ phần mềm mã nguồn mở, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo bằng nguồn nhân lực trong nước.

Điều 26. Công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

1. Việc phát triển và ứng dụng công nghệ của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Phát triển, hoàn thiện ứng dụng công nghệ hiện đại trong thu nhận, cập nhật, xử lý dữ liệu không gian địa lý gồm công nghệ định vị vệ tinh, công nghệ viễn thám, công nghệ số, công nghệ đo sâu đáy biển đảm bảo việc thu nhận, cập nhật, xử lý dữ liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hiệu quả;

b) Ứng dụng công nghệ mạng, xây dựng kiến trúc hệ thống của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia với Chính phủ điện tử; đảm bảo tiếp cận nhanh, đơn giản, dễ dàng tới dữ liệu không gian địa lý; đảm bảo an toàn dữ liệu.

c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dữ liệu, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý.

2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải xây dựng đồng bộ, đảm bảo độ chính xác của dữ liệu không gian địa lý quốc gia, thuận lợi cho việc kết nối, tích hợp, truy cập, an toàn dữ liệu, bao gồm:

a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu không gian địa lý, siêu dữ liệu;

b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kiến trúc hệ thống của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý gồm các tiêu chuẩn về kiến trúc mạng, hạ tầng thông tin mạng;

c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dịch vụ hiển thị, chia sẻ, chuyển đổi, tích hợp, tra cứu và tải dữ liệu không gian địa lý.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác định danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng thống nhất trong xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia; thống nhất phân công trách nhiệm tổ chức xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo danh mục đã xác định.

Điều 27. Xây dựng, tích hợp dữ liệu không gian địa lý

1. Nguyên tắc xây dựng dữ liệu không gian địa lý quốc gia: Mỗi loại dữ liệu không gian địa lý chỉ do một cơ quan tổ chức thu nhận, cập nhật và được lưu giữ ở nơi có thể duy trì hiệu quả nhất.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng dữ liệu khung quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Xây dựng dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; dữ liệu bản đồ chuyên ngành về khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Xây dựng dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng thuộc phạm vi quản lý;

d) Tích hợp dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ, dữ liệu bản đồ chuyên ngành về phòng chống thiên tai quy định tại điểm k khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.

5. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ chuyên ngành quy định tại điểm h và điểm l khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải quy định tại điểm i khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

c) Dữ liệu bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý.

6. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức xây dựng hải đồ vùng biển theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ không thuộc quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này có trách nhiệm tổ chức xây dựng dữ liệu bản đồ quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ.

8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng:

a) Dữ liệu bản đồ quy định tại các điểm a, b và g khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ;

b) Dữ liệu bản đồ quy hoạch tỉnh, dữ liệu bản đồ quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm m khoản 3 Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ.

9. Tổ chức, cá nhân được tham gia xây dựng, cập nhật dữ liệu không gian địa lý quy định tại Điều 45 của Luật Đo đạc và bản đồ; khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu của mình để hoàn thiện dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

Điều 28. Xây dựng, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam

1. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, quản lý, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 48 của Luật Đo đạc và bản đồ và phù hợp với quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam bao gồm thiết bị phần cứng, phần mềm quản lý hệ thống, phần mềm ứng dụng, mạng viễn thông; danh mục dữ liệu và dữ liệu khung, danh mục dữ liệu chuyên ngành, siêu dữ liệu, dịch vụ dữ liệu; các điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo vận hành liên tục, an toàn.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đảm bảo dữ liệu không gian địa lý được giao trách nhiệm tổ chức xây dựng quy định tại Điều 27 của Nghị định này được kết nối, tích hợp với Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cổng thông tin không gian địa lý Việt Nam.

Chương VII

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 29. Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép

1. Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ, bao gồm:

a) Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ cơ bản;

b) Lập đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

2. Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ, bao gồm:

a) Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản;

b) Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

3. Xây dựng mạng lưới đo đạc, bao gồm:

a) Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao, trọng lực quốc gia;

b) Xây dựng mạng lưới đo đạc cơ sở chuyên ngành.

4. Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không.

5. Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý bao gồm:

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành.

7. Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình bao gồm:

a) Thành lập bản đồ địa hình quốc gia;

b) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình phục vụ chuyên ngành;

c) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển.

8. Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính.

9. Đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành bao gồm:

a) Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính;

b) Thành lập bản đồ hành chính;

c) Đo đạc, thành lập hải đồ;

d) Đo đạc, thành lập bản đồ hàng không dân dụng;

đ) Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm;

e) Thành lập tập bản đồ, bản đồ chuyên ngành.

10. Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ, bao gồm:

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

11. Đo đạc công trình.

12. Kiểm định phương tiện đo sử dụng trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 30. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp cho tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật Đo đạc và bản đồ. Giấy phép có thời hạn là 05 năm, mỗi lần gia hạn là 05 năm.

Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn hoạt động,  có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu. Giấy phép được gia hạn theo thời gian gia hạn để thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu.

2. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gồm các thông tin chính gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại liên hệ, fax, Email, website, số quyết định thành lập tổ chức hoặc mã số doanh nghiệp, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép, ngày cấp, thời hạn giấy phép, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ cấp bổ sung, người ký giấy phép theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 52 của Luật Đo đạc và bản đồ, trong đó có số lượng tối thiểu là 04 nhân viên kỹ thuật có trình độ trung cấp trở lên được đào tạo về đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung đề nghị cấp giấy phép.

Điều 32. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm; bản khai hoặc tệp tin bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;

đ) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ.

2. Hồ sơ của nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu;

d) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

Điều 33. Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Nộp hồ sơ

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép gửi 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam theo hình thức trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính; hoặc gửi trực tuyến trên mạng Internet thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.

2. Tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định

3. Trách nhiệm thẩm định hồ sơ

a) Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thẩm định hồ sơ của các tổ chức do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có pháp nhân và hạch toán độc lập; tổ chức có pháp nhân và hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; tổ chức thuộc cơ quan trung ương của tổ chức xã hội - nghề nghiệp; nhà thầu nước ngoài;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ của tổ chức không thuộc quy định tại điểm a Khoản này, nơi tổ chức có trụ sở chính, gửi biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;

c) Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thành lập Tổ thẩm định với thành phần không quá 03 người để thẩm định hồ sơ tại trụ sở chính của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Tổ thẩm định có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp của nhân lực, phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, xác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Thẩm định hồ sơ

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đến Sở Tài nguyên và Môi trường qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển hồ sơ trực tuyến qua mạng Internet. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, gửi biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.

5. Cấp giấy phép

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ký giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức;

b) Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam trả giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý đối với các tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Điều 34. Cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Hồ sơ của tổ chức trong nước đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ được bổ sung;

c) Bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ được bổ sung;

d) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

2. Trình tự thủ tục cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Việc nộp hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thẩm định hồ sơ cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện như quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 33 của Nghị định này. Biên bản thẩm định cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Việc cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, trả giấy phép cho tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 33;

c) Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ký cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ vào giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp. Thời hạn của giấy phép giữ nguyên như thời hạn ghi trên giấy phép đã được cấp.

Điều 35. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Trong thời hạn 30 ngày trước khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn giấy phép đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam để làm thủ tục gia hạn. Giấy phép không được gia hạn sau ngày giấy phép hết hạn.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản gốc giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

a) Tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, gửi giấy phép được gia hạn cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được gia hạn cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở thẩm định khi cấp giấy phép.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Điều 36. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị mất;

b) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trình tự thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

a) Tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi cho Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam hoàn thành việc cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, gửi giấy phép được cấp lại cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở thẩm định khi cấp giấy phép.

Số giấy phép, nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép và thời hạn của giấy phép cấp lại giữ nguyên như giấy phép đã cấp.

Điều 37. Cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1.    Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cấp đổi khi:

a)    Tổ chức yêu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở chính tổ chức;

b) Do có sai lệch thông tin, nội dung ghi trên giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:

a) Tổ chức đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ gửi Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam hoàn thành việc cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, gửi giấy phép được cấp đổi cho tổ chức, gửi tệp tin chứa bản chụp giấy phép được cấp đổi cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các tổ chức do Sở thẩm định khi cấp giấy phép.

Điều 38. Phí, lệ phí cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức đề nghị cấp, bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải trả phí thẩm định hồ sơ; lệ phí gia hạn, cấp lại, cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 39. Lưu trữ hồ sơ cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam lưu trữ đơn đề nghị cấp giấy phép, biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép, biên bản thẩm định cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ, thông tin về người phụ trách kỹ thuật, bản sao giấy phép và các thông tin liên quan khác của tổ chức để phục vụ quản lý, đăng tải thông tin của tổ chức theo quy định tại Điều 54 của Luật Đo đạc và bản đồ; lưu trữ hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép do Cục thẩm định;

2. Sở Tài nguyên và Môi trường lưu trữ hồ sơ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép do Sở thẩm định;

3. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hồ sơ đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ của mình.

Điều 40. Thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi vi phạm một trong các trường hợp quy định khoản 6 Điều 51 của Luật Đo đạc và bản đồ.

2. Sau khi nhận được văn bản kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật về việc thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này, đăng tải công khai danh sách tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; xóa tên khỏi danh sách công khai tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.

3. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải chấm dứt hoạt động đo đạc và bản đồ kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

4. Sau 01 năm (12 tháng) kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ nếu có nhu cầu được làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.

Điều 41. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Nội dung thông tin đăng tải về tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bao gồm tên của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật; người phụ trách kỹ thuật; số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, số của giấy phép, ngày cấp, ngày hết hạn, danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp phép; thông tin về thay đổi liên quan đến giấy phép, thu hồi giấy phép.

2. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc nhận được thông tin thay đổi liên quan đến giấy phép của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam chịu trách nhiệm đăng tải nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên Cổng thông tin điện tử của Cục.

Chương VIII

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 42. Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật nhiệm vụ đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Xây dựng mạng lưới tọa độ quốc gia, mạng lưới độ cao quốc gia, mạng lưới trọng lực quốc gia, mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia;

b) Thu nhận, xử lý dữ liệu ảnh hàng không;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia;

d) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển;

đ) Đo đạc, thành lập bản đồ địa giới hành chính;

e) Chuẩn hóa địa danh;

g) Đo đạc và bản đồ chuyên ngành (địa chính, bản đồ hành chính, hải đồ, hàng không dân dụng, công trình ngầm, các chuyên ngành khác...).

2. Lập, thẩm tra dự toán nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.

3. Đo đạc, thành lập bản đồ bao gồm:

a) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng công nghệ ảnh;

b) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.

d) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành.

đ) Đo đạc, thành lập bản đồ bằng công nghệ ảnh.

e) Đo đạc công trình;

g) Thành lập bản đồ chuyên ngành, tập bản đồ.

4. Giám sát thi công nhiệm vụ đo đạc và bản đồ.

5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Điều 43. Thời hạn, nội dung cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ có thời hạn là 05 năm; mỗi lần gia hạn là 05 năm.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này gồm các thông tin chính như sau:

a) Số chứng chỉ hành nghề gồm hai nhóm, nhóm thứ nhất gồm 03 ký tự thể hiện nơi cấp theo Phụ lục số…ban hành kèm theo Nghị định này, nhóm thứ hai là mã số chứng chỉ gồm 04 chữ số;

b) Thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân (chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu), ảnh cỡ 4x6 cm, địa chỉ thường trú;

c) Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo;

d) Nội dung hành nghề, hạng và thời hạn của chứng chỉ;

đ) Tên cơ quan cấp, ký tên và đóng dấu.

3. Cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ hành nghề để thực hiện một hoặc một số nội dung thuộc Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

4. Chứng chỉ hạng I gồm một hoặc một số nội dung thuộc Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

5. Chứng chỉ hạng II gồm một hoặc một số nội dung quy định tại khoản 3 Điều 42 của Nghị định này.

Điều 44. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề

1. Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thành lập Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ để tổ chức đánh giá hồ sơ, tổ chức sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp, kiến thức pháp luật của cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề quyết định thành phần, cơ cấu tổ chức và số lượng thành viên của Hội đồng, trong đó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề, y viên thường trực là công chức, viên chức của cơ quan này. Các ủy viên khác tham gia Hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề và các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề do Chủ tịch Hội đồng mời;

c) Hội đồng cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hoạt động làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo Quy chế làm việc do Thủ trưởng cơ quan cấp chứng chỉ ban hành theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Nội dung sát hạch bao gồm:

a) Sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệm và kiến thức pháp luật;

b) Việc sát hạch thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm trong thời gian 45 phút;

c) Đề thi sát hạch gồm 40 câu hỏi, trong đó có 24 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp 16 câu hỏi về kiến thức pháp luật có liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; các câu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam xây dựng và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục;

d) Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó điểm tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 60 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 40 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu đxem xét cấp chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp cá nhân được miễn sát hạch một trong hai phần sát hạch thì kết quả sát hạch phần còn lại phải đạt 80% trở lên số điểm tối đa của phần sát hạch.

3. Các cá nhân được miễn sát hạch bao gồm:

a) Miễn sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp đối với đo đạc bản đồ viên hạng II hoặc tương đương trở lên;

b) Miễn sát hạch kiến thức pháp luật về đo đạc và bản đồ đối với cá nhân có trình độ đại học trở lên chuyên ngành luật; cá nhân là Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký tổ soạn thảo của ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội hoặc Chính phủ.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ tổ chức xét cấp chứng chỉ hai lần trong một năm, thời gian tổ chức sát hạch, xét cấp chứng chỉ được thông báo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình trước 30 ngày tổ chức sát hạch, xét cấp chứng chỉ.

Điều 45. Bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức được tổ chức bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ là cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo trình độ đại học trở lên về đo đạc và bản đồ; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cụ thể khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, công nhận.

2. Giảng viên tham gia bồi dưỡng kiến thức phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung tham gia giảng dạy. Giảng viên tham gia giảng dạy phải có kinh nghiệm thực tế từ 07 năm trở lên về thiết kế, thi công, giám sát thi công nhiệm vụ đo đạc và bản đồ; nghiên cứu, giảng dạy về chuyên ngành đo đạc và bản đồ.

3. Nội dung tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu giảng dạy phải được in, đóng thành quyển kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất cơ sở bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 46. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng.

2. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp; giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp.

3. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của bản khai kinh nghiệm theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính bản sao chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ.

5. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật (nếu có).

Điều 47. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Cá nhân đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này đến cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

a) Gửi đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I;

b) Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II;

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

3. Trước thời gian tổ chức sát hạch 10 ngày, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề thông báo bằng văn bản và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp chứng chỉ thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức và mã số dự sát hạch của từng cá nhân.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tổ chức sát hạch, Hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm tổng hợp, trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề.

5. Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ phát hành chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

Điều 48. Gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Trong thời hạn 30 ngày trước khi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có nhu cầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp và đã hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo Mẫu số... ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản khai tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức liên quan đến nội dung hành nghề trong khoảng thời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn;

c) Tệp tin chứa bản sao chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức về hoạt động đo đạc và bản đồ;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế cấp;

đ) Bản gốc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp.

3. Trình tự thủ tục gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, gửi chứng chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Điều 49. Cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất;

b) Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp đổi trong các trường hợp nội dung thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thay đổi.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này, đơn đề nghị cấp đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số… ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng;

b) Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ đã được cấp đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

4. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Cá nhân đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hoàn thành việc cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, gửi chứng chỉ được cấp lại, cấp đổi cho cá nhân đề nghị cấp lại, cấp đổi chứng chỉ.

Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc phương tiện điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Nội dung hành nghề đo đạc và bản đồ được cấp chứng chỉ và thời hạn của chứng chỉ cấp lại, cấp đổi được giữ nguyên như chứng chỉ đã cấp.

Điều 50. Thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong các trường hợp cá nhân được cấp chứng chỉ vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 6 của Luật Đo đạc và bản đồ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải chấm dứt hành nghề đo đạc và bản đồ kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành.

3. Sau 01 năm (12 tháng) kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ, cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nếu có nhu cầu được làm thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ mới.

Điều 51. Lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính; chi phí sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

Điều 52. Lưu trữ hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ lưu trữ hồ sơ cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do mình thực hiện.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do mình cấp đến Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.

Điều 53. Nội dung, thời điểm đăng tải thông tin của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Nội dung đăng tải thông tin về chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bao gồm họ và tên, năm sinh, địa chỉ thường trú, trình độ chuyên môn, số chứng chỉ, hạng và nội dung hành nghề, ngày cấp, ngày hết hạn chứng chỉ.

2. Thời điểm đăng tải thông tin quy định như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề, Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Cục thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam cấp;

b) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải trên Cổng thông tin của Sở và đăng tải thông tin trên Cổng thông tin của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ trên.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 54. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 55. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xem xét, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 20015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều 56. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
Lưu: VT, KTXH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

DANH MỤC

CÁC MẪU BIỂU, PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số……… /201/NĐ-CP ngày …. tháng….năm 201  của Chính phủ)

1.         Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ

2.         Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ  của các bộ, UBND cấp tỉnh

3.         Báo cáo về hoạt động đo đạc và bản đồ  của Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.         Biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc cho UBND cấp xã.

5.         Sơ đồ vị trí mốc đo đạc

6.         Danh sách mốc đo đạc bàn giao cho UBND cấp tỉnh

7.         Biên bản giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

8.         Xác nhận nguồn gốc của bản sao thông tin, dữ liệu

9.         Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc bí mật nhà nước

10.     Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc bí mật nhà nước

11.     Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật của tổ chức, cá nhân nước ngoài

12.     Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc bí mật nhà nước độ Mật của tổ chức, cá nhân nước ngoài

13.     Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

14.     Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

15.     Bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật

16.     Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ (đối với tổ chức nước ngoài)

17.     Biên bản thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

18.     Đơn đề nghị cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

19.     Biên bản thẩm định cấp bổ sung danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ

20.     Đơn đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

21.     Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

22.     Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

23.     Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

24.     Quy chế làm việc của Hội đồng cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

25.     Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

26.     Quy định số chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

27.     Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

28.     Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

29.     Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

30.     Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

31.     Đơn đề nghị cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(26/07/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành10/07/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài nguyên - Môi trường, Bất động sản
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (26/07/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Đo đạc và bản đồ

                            • 10/07/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực