Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật du lịch

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật du lịch 2017


CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng      năm 2017

DỰ THẢO LẦN 1

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DU LỊCH

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật du lịch số   /2017/QH14 của Quốc hội ngày     tháng      năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch về điều tra tài nguyên du lịch; trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch; điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia; điều kiện kinh doanh lữ hành; vận tải khách du lịch, kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch và Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp du lịch và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động du lịch.

Chương II

ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN DU LỊCH

Điều 3. Mục đích điều tra tài nguyên du lịch

Điều tra tài nguyên du lịch nhằm mục đích xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch trên phạm vi cả nước, phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, quy hoạch, bảo vệ và khai thác phát triển sản phẩm du lịch, góp phần phát triển du lịch bền vững.

Điều 4. Đối tượng điều tra tài nguyên du lịch

Đối tượng điều tra tài nguyên du lịch chủ yếu bao gồm:

1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

a) Gắn với giá trị về địa chất - địa hình - địa mạo: hang động, bãi biển, đồi núi, công viên địa chất;

b) Gắn với giá trị về khí hậu: các địa điểm có điều kiện vi khí hậu với cảnh quan đẹp, phù hợp với du lịch nghỉ dưỡng; các địa điểm có những đặc điểm khí hậu đặc biệt;

c) Gắn với giá trị về thủy văn: các hồ nước, nguồn nước khoáng, thác nước, các dòng sông (đoạn sông) có cảnh quan đẹp hoặc có thác ghềnh;

d) Gắn với giá trị về sinh thái: giá trị đa dạng sinh học từ góc độ du lịch tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (bảo tồn rùa biển, bảo tồn san hô...), di sản thiên nhiên thế giới và khu dự trữ sinh quyển;

đ) Gắn với giá trị về cảnh quan thiên nhiên: các địa điểm có sự phối hợp giữa các thành phần tự nhiên tạo nên các cảnh quan đẹp, hấp dẫn du khách.

2. Tài nguyên du lịch văn hóa

a) Các di sản văn hóa thế giới (vật thể, phi vật thể, tư liệu);

b) Các di tích cấp quốc gia đặc biệt;

c) Các di tích lịch sử văn hóa;

d) Các di tích lịch sử cách mạng;

đ) Các di tích, di chỉ khảo cổ;

e) Các công trình có giá trị về kiến trúc, nghệ thuật, tín ngưỡng;

g) Các lễ hội;

h) Các làng cổ, làng nghề truyền thống;

i) Hệ thống các bảo tàng;

k) Các hoạt động trình diễn văn hóa dân gian.

Điều 5. Nội dung điều tra tài nguyên du lịch

Nội dung điều tra tài nguyên du lịch chủ yếu bao gồm:

1. Tên tài nguyên du lịch.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý tài nguyên du lịch.

3. Vị trí (đơn vị hành chính, tọa độ địa lý).

4. Quy mô tài nguyên du lịch (diện tích, tính đa dạng).

5. Đặc điểm tài nguyên du lịch (tính chất, giá trị, sức chứa, tính bền vững).

6. Tình trạng khai thác sử dụng tài nguyên du lịch (đang khai thác, chưa khai thác).

7. Tình trạng đầu tư bảo vệ, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch.

8. Khả năng/mức độ sử dụng tài nguyên cho phát triển du lịch.

Điều 6. Quy mô, phạm vi điều tra

1. Về không gian: trên phạm vi cả nước, từng vùng, từng địa phương (cấp tỉnh).

2. Về thời gian điều tra: Thời gian điều tra sẽ được thực hiện xong trước năm 2020; sau năm 2020, hàng năm sẽ cập nhật bổ sung.

Điều 7. Các bước điều tra tài nguyên du lịch

1. Nghiên cứu đề xuất:

a) Xây dựng và thông qua đề cương;

b) Nghiên cứu đề xuất các tiêu chí phân loại và đánh giá tài nguyên du lịch;

c) Hoàn chỉnh mô hình cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch với các chức năng quản lý hồ sơ tài nguyên (dưới dạng bản đồ/sơ đồ, số liệu, bản text, hình ảnh/video clips), đánh giá, cung cấp thông tin theo yêu cầu;

d) Xây dựng quy trình, kế hoạch và phương án điều tra.

2. Tổ chức điều tra

a) Tổ chức tập huấn cho các cán bộ liên quan tham gia điều tra;

b) Tiến hành điều tra các đối tượng (tài nguyên du lịch) đã được xác định;

c) Xử lý số liệu điều tra;

d) Xây dựng báo cáo, tổ chức hội thảo.

3. Trình phê duyệt và công bố kết quả điều tra.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì nhiệm vụ điều tra tài nguyên du lịch trên phạm vi cả nước.

2. Các Bộ Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ điều tra tài nguyên du lịch.

Chương III

BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

Điều 9. Biện pháp chung về đảm bảo an toàn đối với khách du lịch tại các điểm du lịch

1. Có bộ phận chuyên trách đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch.

2. Có đường dây nóng kết nối với ban, ngành chức năng của địa phương để phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch.

3. Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch như găng tay, ống nhòm, dùi cui, đèn pin, ủng, mũ, bộ đàm,…

4. Bố trí vòi nước và các bồn chứa nước phục vụ cứu hỏa tại các khu chức năng.

5. Có phương án chủ động sơ tán, ứng cứu khách và tài sản khi có thiên tai, hỏa hoạn và những sự cố nghiêm trọng khác.

6. Tại những khu vực nguy hiểm bố trí biển cảnh báo với ngôn ngữ, hình ảnh và nội dung rõ ràng.

Điều 10. Biện pháp đảm bảo an toàn đối với khách du lịch tại các điểm du lịch có hoạt động du lịch mạo hiểm

1. Các biện pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Có phương án kinh doanh du lịch mạo hiểm và phương án tổ chức đảm bảo an ninh, an toàn về tính mạng, tài sản của khách du lịch, trong đó phải có phương án sơ tán cho khách du lịch trong những trường hợp khẩn cấp.

3. Tại khu vực, địa điểm đang gặp sự cố thiên tai, môi trường có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của con người hoặc được cơ quan chức năng dự báo có khả năng gặp bão, lũ, lụt, lốc xoay hoặc các sự cố thiên tai khác vào thời điểm dự kiến tổ chức các hoạt động du lịch mạo hiểm, không cho phép tổ chức các hoạt động du lịch mạo hiểm đến khi có thông báo an toàn từ các cơ quan chức năng.

4. Sử dụng hướng dẫn viên và huấn luyện viên đã được đào tạo tại những cơ sở được cấp phép theo quy định để hướng dẫn cho khách du lịch.

5. Có trang thiết bị phù hợp với từng hoạt động du lịch mạo hiểm; tất cả các trang thiết bị phải được kiểm định và chứng nhận đạt tiêu chuẩn.

6. Có hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị và tất cả các thành viên tham gia phải được hướng dẫn sử dụng trước khi tham gia vào tour du lịch.

7. Trong chương trình du lịch mạo hiểm được thực hiện cho đoàn khách du lịch, số lượng trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ phải đảm bảo phục vụ đúng , đủ cho quy mô, số lượng khách và phải có dự phòng dụng cụ hỗ trợ, trang thiết bị tương ứng số lượng thành viên trong đoàn, do hướng dẫn viên, các nhân viên hỗ trợ mang theo để đảm bảo kịp thời cung cấp, thay thế ngay lập tức trong trường hợp rơi, hỏng, mất hoặc sự cố kỹ thuật trục trặc bất ngờ nhằm đảm bảo an toàn cho khách du lịch.

8. Đảm bảo trang thiết bị y tế phải luôn sẵn sàng tại điểm du lịch.

9. Thành lập những trạm thông tin cung cấp các dịch vụ cần thiết và hỗ trợ khách du lịch trong trường hợp khẩn cấp theo lộ trình tham quan.

10. Khách du lịch được khám sức khỏe trước chuyến đi; được huấn luyện và hướng dẫn về những kỹ thuật cơ bản liên quan tới chuyến đi; được thông báo về lịch trình và phương án di chuyển sơ tán trong trường hợp khẩn cấp; được cung cấp những thông tin và số điện thoại liên lạc với những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm liên quan; được cung cấp những thiết bị cần thiết và những trang thiết bị không dây để liên hệ giữa các thành viên trong đoàn và với những người liên quan.

11. Đối với các trường hợp khách du lịch có tiền sử bị bệnh tim mạch, huyết áp, bệnh về đường hô hấp và một số bệnh khác theo khuyến cáo của bác sỹ, nhân viên y tế; những người vừa uống rượu, bia hoặc dung chất kích thích tuyệt đối không được tham gia vào các hoạt động du lịch mạo hiểm.

12. Đơn vị tổ chức chương trình du lịch mạo hiểm tại điểm du lịch mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch tham gia chương trình du lịch mạo hiểm. Khuyến khích áp dụng các mức bảo hiểm du lịch với mức bảo phí và chi trả cao do tính chất của hoạt động du lịch mạo hiểm.

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, ĐIỀU CHỈNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Mục 1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUỐC GIA, VÙNG DU LỊCH

Điều 11. Yêu cầu nội dung và thời gian lập quy hoạch

1. Yêu cầu nội dung quy hoạch:

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch phải thể hiện được đầy đủ các nội dung sau:

a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội cả nước, của vùng (đối với quy hoạch vùng);

b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, tài nguyên và môi trường du lịch; hiện trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; hiện trạng phát triển du lịch (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu, thị trường, sản phẩm du lịch, tổ chức quản lý, xúc tiến quảng bá, liên kết hợp tác); và các nguồn lực phát triển du lịch khác;

c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch; định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch;

d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch;

đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;

e) Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường;

g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

2. Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch:

Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 1 năm  kể từ  khi đề cương nhiệm vụ được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan.

Điều 12. Cơ quan tổ chức lập và cơ quan lập quy hoạch

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan tổ chức lập quy hoạch và thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch.

2. Tổng cục Du lịch là cơ quan lập quy hoạch.

3. Cơ quan lập quy hoạch quyết định giao hoặc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 13. Đề cương nhiệm vụ quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu các quy định hiện hành khác.

Điều 14. Trình tự lập quy hoạch

Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển du lịch quốc gia, quy hoạch tổng phát triển du lịch vùng du lịch được thực hiện theo các bước sau:

1. Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về tiềm năng, hiện trạng tài nguyên và môi trường du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch trên phạm vi cả nước hoặc trong vùng; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) để lập quy hoạch phát triển du lịch.

2. Xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá tư liệu, số liệu

Tiến hành các nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố và nguồn lực để phát triển du lịch; thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu (lượt khách, chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú trung bình, tổng thu từ khách du lịch…); phân tích cung và cầu, đặc điểm thị trường, tính chất sản phẩm, các điểm đến quan trọng... trên cơ sở các tư liệu, số liệu có được qua thu thập, điều tra (thực hiện điều tra, khảo sát bổ sung nếu cần thiết). Nghiên cứu bối cảnh du lịch thế giới và trong nước, các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác của cả nước và của vùng tác động đến quy hoạch phát triển du lịch trong tương lai. Xác định vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội cả nước và vùng.

3. Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch

Căn cứ các mục tiêu đặt ra của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và của vùng, yếu tố thị trường trong và ngoài nước, khả năng huy động nguồn lực để xác định và luận chứng những nội dung sau:

a) Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch;

b) Các phương án phát triển du lịch để đạt mục tiêu: Tính toán dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu (về khách, tổng thu từ khách du lịch, cơ sở vật chất, nhân lực, nhu cầu đầu tư). Xây dựng tối thiểu 03 phương án phát triển du lịch và luận chứng cho phương án được lựa chọn;

c) Các định hướng phát triển du lịch (không gian; thị trường, sản phẩm; đầu tư phát triển). Nêu định hướng khái quát cho các vùng (đối với quy hoạch phát triển du lịch quốc gia) hoặc các địa phương trong vùng (đối với quy hoạch phát triển du lịch vùng du lịch) làm cơ sở cho các vùng hoặc các địa phương lập quy hoạch du lịch;

d) Đánh giá môi trường chiến lược (đối với quy hoạch phát triển du lịch quốc gia), đánh giá tác động môi trường và giải pháp bảo vệ môi trường (đối với quy hoạch phát triển du lịch vùng du lịch) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch;

e) Các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch.

4. Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch

a) Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt; báo cáo tóm tắt phải thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch;

b) Hệ thống bản đồ gồm: Đối với quy hoạch tổng thể cả nước: Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch Việt Nam trong khu vực tỷ lệ 1/5.000.000; Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống tài nguyên du lịch tỷ lệ 1/1.000.000; Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch tỷ lệ 1/1.000.000; Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch tỷ lệ 1/1.000.000. Đối với quy hoạch vùng: Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch vùng trong tổng thể du lịch Việt Nam tỷ lệ 1/2.000.000; Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống tài nguyên du lịch vùng tỷ lệ 1/250.000; Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch vùng tỷ lệ 1/250.000; Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch vùng tỷ lệ 1/250.000.

5. Tham vấn ý kiến các bên liên quan

Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia; các Bộ, Ngành; các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch của các tỉnh trên cả nước hoặc trong vùng, Hiệp hội du lịch, Doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể) thông qua các hình thức Hội thảo, tọa đàm, hội nghị tham vấn ý kiến; phỏng vấn chuyên gia; ý kiến bằng văn bản...

6. Thẩm định quy hoạch

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu các quy định hiện hành khác;

b) Cơ quan lập quy hoạch cần tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở trước khi trình Hội đồng thẩm định cấp Bộ.

Điều 15. Trình và phê duyệt quy hoạch

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch

Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch quốc gia, vùng du lịch được thực hiện theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

Mục 2. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA

Điều 16. Yêu cầu nội dung và thời gian lập quy hoạch

1. Yêu cầu nội dung quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia phải thể hiện được đầy đủ các nội dung sau:

a) Xác định vị trí, vai trò của khu du lịch quốc gia trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và quốc gia;

b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên và môi trường du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch của khu du lịch quốc gia;

c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch của khu du lịch quốc gia;

d) Tổ chức không gian du lịch; định hướng phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch;

đ) Định hướng giải pháp về kiến trúc và cảnh quan;

e) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; định hướng sử dụng và nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;

g) Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường;

h) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

2. Thời gian lập quy hoạch: Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 01 năm kể từ khi đề cương nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan.

Điều 17. Cơ quan lập và tổ chức lập quy hoạch

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gồm:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch uỷ quyền.

2. Cơ quan lập quy hoạch

a) Tổng cục Du lịch lập quy hoạch đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập;

b) Sở Du lịch hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lập quy hoạch đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập theo uỷ quyền của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Cơ quan lập quy hoạch quyết định giao hoặc lựa chọn tư vấn lập quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Đề cương nhiệm vụ quy hoạch

1. Đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập:

a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt;

b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếucác quy định hiện hành khác.

2. Đối với các quy hoạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập theo uỷ quyền của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch:

a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch;

c) Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề cương nhiệm vụ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt, tổ chức lập quy hoạch.

Điều 19. Trình tự lập quy hoạch

Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển khu du lịch quốc gia được thực hiện theo các bước sau:

1. Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, địa mạo, khí hậu, địa chất, thủy văn); các điều kiện về kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hóa (đặc điểm dân cư, mức sống, bản sắc văn hóa, thực trạng hạ tầng xã hội); hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông đối nội, đối ngoại, cung cấp điện, nước, thoát nước và xử lý rác thải, thông tin liên lạc); các dự án phát triển mới có liên quan trên địa bàn.

2. Xử lý, phân tích, tổng hợp, đánh giá tư liệu, số liệu

Tiến hành các nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và đánh giá các yếu tố và nguồn lực để phát triển khu du lịch và thực trạng phát triển du lịch làm tiền đề cho bước lập phương án quy hoạch. Công tác đánh giá gồm:

a) Xác định vị trí, quy mô ranh giới khu du lịch, bao gồm: Xác định vị trí địa lý, quy mô diện tích, ranh giới khu du lịch; Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (nơi có khu du lịch), vùng và quốc gia;

b) Đánh giá tài nguyên du lịch, bao gồm: Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên; Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch văn hóa;

c) Đánh giá hiện trạng tổng hợp khu du lịch, bao gồm: Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch; Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng khu du lịch (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc); Hiện trạng phát triển ngành Du lịch (khách du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, thị trường, sản phẩm du lịch...); hiện trạng môi trường du lịch.

3. Xây dựng phương án quy hoạch

a) Xác định tính chất hoạt động chính của khu du lịch: Trên cơ sở đặc điểm tài nguyên du lịch, khả năng khai thác và sự cân đối về loại hình và sản phẩm du lịch của các khu, điểm du lịch phụ cận, xác định tính chất hoạt động chính của khu du lịch;

b) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch: Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch được xác định nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả tài nguyên du lịch và phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển ngành, với phát triển kinh tế - xã hội và các ngành liên quan của địa phương;

c) Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu: Tính toán dự báo các chỉ tiêu về khách du lịch (khách đi trong ngày, khách nghỉ qua đêm), chi tiêu bình quân, thời gian lưu trú bình quân của khách, nhu cầu cơ sở lưu trú, lao động, tổng thu từ khách du lịch và nhu cầu đầu tư làm cơ sở cho định hướng phát triển không gian khu du lịch;

d) Định hướng phát triển thị trường và sản phẩm du lịch, bao gồm: Xác định thị trường và thị trường mục tiêu; Phát triển sản phẩm đặc trưng và các sản phẩm bổ trợ;

đ) Định hướng phát triển không gian du lịch: Căn cứ vào sự phân bố tài nguyên, khả năng khai thác quỹ đất phát triển du lịch, mối liên hệ đối nội và đối ngoại, đặc điểm tự nhiên khu vực...đề xuất các phương án phát triển không gian lãnh thổ du lịch, phân khu chức năng; phân tích, so sánh hiệu quả từng phương án và luận chứng lựa chọn phương án tối ưu;

e) Định hướng sử dụng đất khu du lịch: Trên cơ sở phân khu chức năng của phương án được lựa chọn xác định ranh giới từng phân khu chức năng, nhu cầu quy mô diện tích, hạng mục công trình xây dựng và quy định một số chỉ tiêu cơ bản như mật độ xây dựng, tầng cao tối đa cho từng khu chức năng;

g) Định hướng giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan: Quy định những giải pháp chủ yếu về kiến trúc, cảnh quan như: quy mô, màu sắc, vật liệu xây dựng công trình cho từng khu chức năng;

h) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Định hướng phát triển các tuyến giao thông, các hạng mục công trình giao thông chính (bãi đỗ xe, cầu cảng…); Xác định nhu cầu cung cấp điện, cung cấp nước, khối lượng nước thải, khối lượng chất thải rắn cho toàn khu du lịch và từng khu chức năng;

i) Dự kiến tổng mức đầu tư và cho từng giai đoạn phát triển trong đó đặc biệt chú trọng giai đoạn đầu: Sử dụng các phương pháp thích hợp để tính toán tổng mức đầu tư và phân kỳ đầu tư (có thể áp dụng cách tính liên quan đến hệ số ICOR và GDP du lịch). Trong quá trình quy hoạch cụ thể hay quy hoạch chung xây dựng cần tính toán tổng mức đầu tư theo suất đầu tư;

k) Đánh giá tác động môi trường và đề xuất hệ thống giải pháp khung bảo vệ tài nguyên và môi trường khu du lịch (theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường);

l) Đề xuất các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch: Đề xuất các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, về tổ chức quản lý, về đầu tư, về phát triển nguồn nhân lực, về xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường, về ứng dụng khoa học và công nghệ, về liên kết phát triển du lịch.

4. Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch

a) Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt;  báo cáo tóm tắt phải thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch.

b) Các bản đồ quy hoạch bao gồm: Bản đồ (sơ đồ) vị trí khu du lịch trong mối liên hệ du lịch Quốc gia và Vùng (tỷ lệ 1/2.000.000); Bản đồ giới hạn phạm vi khu du lịch (tỷ lệ 1/25.000); Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp khu du lịch (tỷ lệ 1/10.000); Bản đồ phân khu chức năng và nhu cầu sử dụng đất khu du lịch (tỷ lệ 1/10.000); Bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển du lịch (tỷ lệ 1/10.000).

5. Tham vấn ý kiến các bên liên quan

Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia; các Bộ, ngành; địa phương, Hiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể) có khu du lịch quốc gia thông qua một hoặc một số hình thức như  hội thảo, tọa đàm, hội nghị tham vấn ý kiến, phỏng vấn chuyên gia, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

6. Thẩm định quy hoạch

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếucác quy định hiện hành khác;

b) Để bảo đảm chất lượng dự án quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch (đối với các quy hoạch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức lập) hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch (đối với các quy hoạch do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập) cần phải tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở trước khi trình Hội đồng thẩm định cấp Bộ.

Điều 20. Trình và phê duyệt quy hoạch

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch.

2. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch: Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch phát triển khu du lịch quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

Mục 3. QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CẤP TỈNH

Điều 21. Yêu cầu nội dung và thời gian lập quy hoạch

1. Nội dung quy hoạch

a) Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đối với du lịch vùng và quốc gia;

b) Phân tích, đánh giá tiềm năng, hiện trạng tài nguyên và môi trường du lịch, thị trường phát triển du lịch các nguồn lực phát triển du lịch;

c) Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất, quy mô phát triển cho khu vực quy hoạch; dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển du lịch;

d) Tổ chức không gian du lịch; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch;

đ) Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực cho du lịch;

e) Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường;

g) Đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

2. Thời gian lập quy hoạch: Thời gian lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch tối đa 9 tháng kể từ khi đề cương nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt và có đầy đủ các thủ tục pháp lý khác liên quan.

Điều 22. Cơ quan tổ chức lập và cơ quan lập quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tổ chức lập quy hoạch.

2. Sở Du lịch; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan lập quy hoạch.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Sở chuyên ngành (được giao quản lý quy hoạch) là đơn vị thường trực thẩm định quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 23. Đề cương nhiệm vụ quy hoạch

1. Cơ quan lập quy hoạch chịu trách nhiệm xây dựng đề cương nhiệm vụ có thể thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để thực hiện công tác xây dựng đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt đề cương nhiệm vụ quy hoạch theo các quy định của pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu và các quy định hiện hành khác.

Điều 24. Trình tự lập quy hoạch

Trình tự lập quy hoạch tổng phát triển du lịch cấp tỉnh được thực hiện theo các bước sau:

1. Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu về tiềm năng, hiện trạng tài nguyên và môi trường du lịch, thị trường du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch của địa phương; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan (nếu có) của địa phương để lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch.

2. Xử lý, phân tích, tổng hợp tư liệu, số liệu

Tiến hành các nghiên cứu, phân tích các yếu tố và nguồn lực để phát triển du lịch; phân tích cầu và cung, đặc điểm thị trường, tính chất sản phẩm, các điểm đến quan trọng... trên cơ sở các tư liệu, số liệu có được qua thu thập, điều tra (thực hiện điều tra, khảo sát bổ sung nếu cần thiết). Nghiên cứu bối cảnh du lịch trong nước, các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác tác động đến phát triển du lịch tỉnh trong tương lai. Xác định vị trí, vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.

3. Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch

a) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh;

b) Luận chứng các phương án phát triển để đạt mục tiêu: Các chỉ tiêu về khách, tổng thu từ khách du lịch, cơ sở vật chất, nhân lực. Xây dựng tối thiểu 03 phương án phát triển du lịch, lựa chọn phương án phát triển và luận chứng cho phương án chọn;

c) Xây dựng các định hướng phát triển (không gian; thị trường, sản phẩm; đầu tư phát triển);

d) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;

đ) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch trong phạm vi quy hoạch;

e) Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch.

4. Xây dựng báo cáo quy hoạch và các bản đồ quy hoạch

a. Báo cáo quy hoạch: Gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Báo cáo tổng hợp phải phù hợp với đề cương, nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt;  báo cáo tóm tắt phải thể hiện vắn tắt, trung thực những nội dung chính của quy hoạch;

b. Hệ thống bản đồ gồm: Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch tỉnh trong tổng thể du lịch Việt Nam (1/1.000.000); Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch tỉnh trong vùng (1/250.000); Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống tài nguyên du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/100.000); Bản đồ đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ  du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/100.000); Bản đồ tổ chức không gian, tuyến, điểm du lịch tỉnh (tỷ lệ 1/50.000).

5. Tham vấn ý kiến các bên liên quan

Tiến hành tham vấn ý kiến của chuyên gia, các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hiệp hội du lịch, Doanh nghiệp du lịch và Cộng đồng dân cư (tùy theo từng trường hợp cụ thể)…. bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hội nghị, hội thảo.

6. Thẩm định quy hoạch

Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập Hội đồng thẩm định để thẩm định quy hoạch theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

Điều 25. Trình và phê duyệt quy hoạch

1. Đơn vị thường trực thẩm định có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.

2. Trước khi phê duyệt, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.

3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch: Yêu cầu về hồ sơ trình phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cấp tỉnh được thực hiện theo pháp luật về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

Mục 4. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Điều 26. Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch du lịch

Quy hoạch phát triển du lịch được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

1. Có sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, chiến lược phát triển du lịch Việt Nam, quy hoạch tổng thể ở cấp cao hơn hoặc có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đến tính chất, chức năng, quy mô của lãnh thổ lập quy hoạch.

2. Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến sử dụng đất, môi trường, bố trí các công trình kết cấu hạ tầng, ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch khu vực.

3. Không phù hợp với thực tế phát triển du lịch trên địa bàn. Việc triển khai thực hiện quy hoạch gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di sản văn hóa được xác định thông qua rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch và ý kiến cộng đồng.

4. Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn, quốc phòng, an ninh gây ảnh hưởng tới mục tiêu, định hướng phát triển của ngành.

5. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch: Thời hạn xem xét điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch.

Điều 27. Căn cứ điều chỉnh quy hoạch du lịch

Ngoài những căn cứ như đối với quy hoạch mới ở cấp tương đương, điều chỉnh quy hoạch cần phải căn cứ nội dung và kết quả đánh giá thực hiện quy hoạch được điều chỉnh trong thời gian từ khi quy hoạch được phê duyệt cho đến thời điểm bắt đầu lập điều chỉnh quy hoạch.

Điều 28. Các hình thức điều chỉnh quy hoạch du lịch

1. Điều chỉnh toàn diện quy hoạch:

a) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch phát triển du lịch được tiến hành khi mục tiêu và định hướng phát triển thay đổi. Thời hạn xem xét điều chỉnh toàn diện quy hoạch định kỳ năm (05) năm một lần, trừ trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh quy hoạch theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch;

b) Điều chỉnh toàn diện quy hoạch phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và tính liên kết, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan; bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư phát triển đang triển khai.

2. Điều chỉnh từng phần quy hoạch:

a) Điều chỉnh từng phần quy hoạch phát triển du lịch được tiến hành khi nội dung dự kiến điều chỉnh không ảnh hưởng đến mục tiêu và phương hướng phát triển, nội dung và phương án tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.

b) Điều chỉnh từng phần quy hoạch phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dung điều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch, tính liên kết với các quy hoạch khác có liên quan, làm rõ các nguyên nhân dẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của việc điều chỉnh; các giải pháp khắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch gây ra.

Điều 29. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch du lịch

1. Thẩm quyền đề xuất điều chỉnh

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất điều chỉnh đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

b) Tổng cục Du lịch đề xuất điều chỉnh đối với các quy hoạch khu du lịch quốc gia;

c) Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất điều chỉnh quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Nội dung đề xuất điều chỉnh bao gồm:

a) Lý do điều chỉnh quy hoạch;

b) Yêu cầu điều chỉnh quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch phải dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch đã được phê duyệt trước đó, xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh quy hoạch; phải đảm bảo tính kế thừa và phù hợp với hình thức điều chỉnh toàn diện hay một phần quy hoạch;

c) Nội dung điều chỉnh quy hoạch.

3. Chấp thuận đề xuất điều chỉnh quy hoạch: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển du lịch thì có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh quy hoạch.

Điều 30. Tổ chức thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch

Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định tại các Mục 1, 2, 3 và 4 Chương này.

Chương V

ĐIỀU KIỆN CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH, ĐIỂM DU LỊCH

Điều 31. Điều kiện công nhận điểm du lịch

1. Tài nguyên du lịch hấp dẫn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Du lịch bao gồm:

a)    Các di sản văn hóa vật thể có giá trị tiêu biểu của địa phương được công nhận là di tích cấp tỉnh;

b)    Cảnh quan thiên nhiên hoặc khu vui chơi giải trí tiêu biểu của địa phương.

c)    Phần lãnh thổ bao gồm hoặc liền kề với tài nguyên du lịch hấp dẫn quy định tại khoản 1 Điều này, thuận lợi để tổ chức hoạt động du lịch được xác định là tài nguyên du lịch hấp dẫn.

2. Dịch vụ cần thiết đảm bảo phục vụ khách du lịch quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Luật Du lịch bao gồm:

a) Đường vào điểm du lịch được kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông;

b) Có hệ thống điện dự phòng; có hệ thống cung cấp nước sạch; có phương tiện thông tin liên lạc;

c) Có cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, mua sắm phục vụ khách du lịch;

3. Đáp ứng các điều kiện về đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Du lịch bao gồm:

a) Có nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn theo sức chứa tại các điểm tham quan; có hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt, xử lý nước thải;

b) Có bộ phận chuyên trách đảm bảo an ninh, an toàn và bố trí điểm trực an ninh trong điểm du lịch.

Điều 32. Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh

1. Tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Du lịch gồm:

a) Các di sản văn hóa vật thể có giá trị tiêu biểu của địa phương được công nhận là di tích cấp tỉnh;

b) Cảnh quan thiên nhiên hoặc khu vui chơi giải trí tiêu biểu của địa phương.

2. Có cơ sở vật chất kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 bao gồm:

a) Có hệ thống cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn từ 01- 02 sao;

b) Có hệ thống nhà hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch;

c) Có khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho mọi đối tượng khách du lịch;

d) Có các trung tâm thương mại và mua sắm;

đ) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại chỗ.

3. Có kết nối hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông, điện lưới và hệ thống cung cấp nước sạch.

4. Đáp ứng đủ các điều kiện về đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 bao gồm:

a) Có Trung tâm thông tin và hỗ trợ khách du lịch;

b) Có biển chỉ dẫn, biển báo nguy hiểm;

c) Có nội quy khu du lịch;

d) Có đường dây nóng, cứu hộ, cứu nạn;

đ) Có nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại phân khu chức năng và các điểm tham quan theo sức chứa;

e) Có hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý nước thải, chất thải rắn và rác thải sinh hoạt.

5. Có lượng khách lưu trú tối thiểu đạt 100.000 (một trăm nghìn) lượt mỗi năm trong 3 năm liền kề.

Điều 33. Điều kiện công nhận khu du lịch cấp quốc gia

1. Tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Luật Du lịch gồm:

a) Di sản văn hóa vật thể là danh lam thắng cảnh được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận đưa vào Danh mục di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, công viên địa chất toàn cầu;

b) Di tích quốc gia đặc biệt là danh lam thắng cảnh;

c) Vườn quốc gia, khu bảo tồn biển quốc gia.

2. Có trong danh mục các địa điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

3. Có diện tích tối thiểu 1.000 (một nghìn) héc ta.

4. Có kết nối hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông, điện lưới và hệ thống cung cấp nước sạch.

5. Có cơ sở vật chất kỹ thuật quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 bao gồm:

a) Có hệ thống cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn từ 3-5 sao;

b) Có hệ thống nhà hàng quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch;

c) Có khu vui chơi giải trí quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho mọi đối tượng khách du lịch;

d) Có các trung tâm thương mại và mua sắm;

đ) Cung cấp dịch vụ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại chỗ.

6. Đáp ứng đủ các điều kiện về đảm bảo an ninh, an toàn, trật tự, vệ sinh môi trường quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25 bao gồm:

a) Có Trung tâm thông tin và hỗ trợ khách du lịch;

b) Có biển chỉ dẫn, biển báo nguy hiểm;

c) Có nội quy khu du lịch;

d) Có đường dây nóng, cứu hộ, cứu nạn;

đ) Có nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại phân khu chức năng và các điểm tham quan theo sức chứa;

e) Có hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý nước thải, chất thải rắn và rác thải sinh hoạt.

7. Có lượng khách lưu trú tối thiểu đạt 500.000 (năm trăm nghìn) lượt mỗi năm trong 3 năm liền kề.

Chương VI

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LỮ HÀNH

Điều 34. Ký quỹ kinh doanh lữ hành

1. Tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành được thống nhất gửi tại các ngân hàng thương mại.

2. Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành:

a) 200.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật du lịch

b) 400.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại mục a, khoản 2 Điều 31 Luật du lịch.

c) 800.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại mục b, khoản 2 Điều 31 Luật du lịch.

3. Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch trong trường hợp không mua bảo hiểm du lịch.

4. Hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp trong những trường hợp sau đây:

a) Có thông báo của cơ quan cấp phép về việc doanh nghiệp không được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành;

b) Có thông báo của cơ quan cấp phép về việc thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp.

5. Ngân hàng Nhà nước sau khi thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản quy định về cách thức sử dụng tiền ký quỹ.

Chương VII

CẤP BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH

Điều 35. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch

1. Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch;

2. 02 bảng kê thông tin và trang thiết bị của phương tiện;

3. 02 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa các thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của phương tiện tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định;

4. Cung cấp tên Trang thông tin điện tử của đơn vị kinh doanh vận tải, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp biển hiệu (đối với xe ô tô);

5. Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ trên tàu, xe hoặc Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc Thẻ thuyết minh viên du lịch (đối với trường hợp nhân viên phục vụ trên xe có Thẻ hướng dẫn viên du lịch hoặc thuyết minh viên); Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ.

Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp biển hiệu cho phương tiện vận tải khách du lịch

1. Trình tự, thủ tục cấp biển hiệu

a) Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải nơi tiếp nhận hồ sơ có văn bản (gửi kèm theo 01 bộ hồ sơ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh để lấy ý kiến xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư …;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) tổ chức kiểm tra phương tiện (kiểm tra tại đơn vị kinh doanh vận tải) và có văn bản trả lời theo mẫu quy định tại Phụ lục của Thông tư …. Hết thời gian quy định trên mà không có văn bản trả lời, coi như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) đã đồng ý cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

d) Trong thời hạn tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Du lịch) hoặc kể từ ngày hết thời gian quy định xin ý kiến, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch. Việc trả kết quả cấp biển hiệu được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

2. Biển hiệu “PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Điều 37. Cấp lại, cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch

1. Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch

Trong thời gian sử dụng, nếu biển hiệu bị mất hoặc hỏng không sử dụng được, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch gửi Giấy đề nghị cấp lại biển hiệu xe vận tải khách du lịch đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Thời hạn sử dụng biển hiệu cấp đổi tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hỏng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe vận tải khách du lịch, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch. Việc trả kết quả cấp biển hiệu được thực hiện tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

2. Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch

Đối với biển hiệu hết hiệu lực, đơn vị kinh doanh vận tải đề nghị cấp đổi trước khi hết hiệu lực tối thiểu 10 ngày. Thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Chương VIII

QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Điều 38. Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch

1. Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển du lịch:

a) Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và tự bù đắp chi phí quản lý.

b) Quỹ được miễn, giảm thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ thực hiện thu, chi, quyết toán, công khai tài chính, tài sản và công tác kế toán theo quy định của Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên quan. Năm tài chính của Quỹ tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán về các hoạt động tài chính của Quỹ của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và Kiểm toán Nhà nước.

5. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

6. Số dư kinh phí năm trước của Quỹ được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 39. Nguồn hình thành và nguyên tắc sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch

1. Quỹ được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách nhà nước cấp là 200-300 tỷ đồng, mức cấp tối đa là 100 tỷ đồng/năm trong 03 năm đầu.

b) Số dư kinh phí từ năm trước chuyển sang;

c) Lãi gửi ngân hàng của Quỹ;

d) Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

2. Quỹ được sử dụng theo các nguyên tắc sau đây:

a) Quỹ được sử dụng để chi cho các nội dung sau đây:

- Quảng bá, xúc tiến du lịch, mở rộng thị trường gửi khách đến Việt Nam;

- Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch;

- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch và nâng cao năng lực thể chế ngành du lịch;

- Chi phí quản lý hành chính của Quỹ.

b) Quỹ được sử dụng đúng mục đích, theo nội dung kế hoạch hoạt động hằng năm, chương trình, chiến lược ngắn hạn, dài hạn, mục tiêu ưu tiên trong từng giai đoạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Quỹ được thực hiện kiểm toán hằng năm theo quy định của pháp luật;

d) Công khai, minh bạch;

đ) Bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ.

3. Chi phí quản lý hành chính của Quỹ

Tổng chi phí quản lý hành chính của Quỹ được áp dụng theo tỷ lệ (%) và theo lộ trình như sau:

a) Không quá 0,2% tổng số thu từ khoản đóng góp của Quỹ.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2018.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn v trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành24/07/2017
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật du lịch 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị định hướng dẫn Luật du lịch 2017
              Loại văn bảnNghị định
              Số hiệuKhongso
              Cơ quan ban hànhChính phủ
              Người kýNguyễn Xuân Phúc
              Ngày ban hành24/07/2017
              Ngày hiệu lực...
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
              Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật du lịch 2017

                      Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật du lịch 2017