Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

Nội dung toàn văn Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày          tháng         năm 2018

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (sau đây viết tắt là Luật), bao gồm:

1. Tiêu chí xác định rừng, phân loại rừng và Quy chế quản lý rừng.

2. Giao rừng, cho thuê rừng sản xuất, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.

3. Phòng cháy và chữa cháy rừng.

4. Đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh, miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.

5. Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp và quản lý thương mại lâm sản.

6. Chính sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.

7. Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

8. Chính sách phát triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản; khoán bảo vệ và phát triển rừng; chính sách bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng; chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Phát triển rừng là việc trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng nghèo và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, chất lượng, trữ lượng rừng.

2. Rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng tự nhiên có trữ lượng rất thấp, chất lượng kém; khả năng tăng trưởng và năng suất rừng thấp, nếu để rừng phục hồi tự nhiên sẽ không đáp ứng được yêu cầu về kinh tế, yêu cầu phòng hộ.

3. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là việc chuyển đổi rừng nghèo kiệt không còn khả năng phục hồi có hiệu quả nếu áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng cách trồng lại cây rừng để khôi phục thành rừng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao hơn.

4. Cây phù trợ là cây trồng với cây trồng chính trong một thời gian nhất định có tác dụng thúc đẩy cây trồng chính sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

5. Cây trồng xen là cây trồng kết hợp với cây trồng chính, nhằm tận dụng đất đai, không gian dinh dưỡng để tăng thu nhập sản phẩm trên diện tích rừng mà không ảnh hưởng có hại đối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng chính.

6. Cây phi mục đích là cây không đáp ứng mục đích kinh doanh rừng đối với rừng sản xuất; là cây không đáp ứng mục đích phòng hộ bảo vệ môi trường đối với rừng phòng hộ.

7. Diện tích liền vùng là diện tích lô đất có rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung, liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng trong lô không vượt quá 2 lần chiều cao bình quân của cây rừng khi trưởng thành và tổng diện tích các khoảng trống không quá 30% diện tích trong lô.

8. Rừng nguyên sinh là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.

9. Rừng thứ sinh là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: Rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; Rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.

Chương II

QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG

Mục 1. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG

Điều 4. Tiêu chí rừng tự nhiên

Rừng tự nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh khi đạt các tiêu chí sau:

1. Độ tàn che từ 0,1 trở lên.

2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên.

3. Chiều cao bình quân của các loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng) là thành phần chính trong tổ thành rừng tự nhiên được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:

a) Rừng tự nhiên trên đồi, núi đất: chiều cao bình quân của cây rừng từ 5,0 m trở lên.

b) Rừng tự nhiên trên đất ngập nước ngọt: chiều cao bình quân của cây rừng từ 2,0 m trở lên.

c) Rừng tự nhiên trên đất ngập phèn: chiều cao bình quân của cây rừng từ 1,5 m trở lên.

d) Rừng tự nhiên trên núi đá; rừng tự nhiên trên đất cát; rừng tự nhiên trên đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc biệt khác: chiều cao bình quân của cây rừng từ 1,0 m trở lên;

đ) Rừng tự nhiên trong thời gian khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung: chiều cao bình quân của cây rừng thấp hơn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 theo các điều kiện lập địa tương ứng và độ tàn che thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 5. Tiêu chí rừng trồng

Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng lại sau khai thác và rừng trồng tái sinh sau khai thác khi đạt các tiêu chí sau:

1. Độ tàn che từ 0,1 trở lên.

2. Diện tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên

3. Chiều cao bình quân của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:

a) Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng; rừng trồng trên đất ngập phèn: chiều cao bình quân của cây rừng từ 5,0 m trở lên.

b) Rừng trồng trên núi đá có đất xen kẽ trên bề mặt; rừng trồng trên đất ngập nước ngọt: chiều cao bình quân của cây rừng từ 2,0 m trở lên.

c) Rừng trồng ngập mặn; rừng trồng trên đất cát: chiều cao bình quân của cây rừng từ 1,0 m trở lên.

d) Rừng mới trồng đang trong thời gian chăm sóc, rừng tái sinh sau khai thác rừng trồng: chiều cao bình quân của cây rừng thấp hơn quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 theo các điều kiện lập địa tương ứng và độ tàn che thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.

Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng

1. Vườn quốc gia đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Có ít nhất 01 mẫu chuẩn hệ sinh thái đặc trưng của một vùng sinh thái hoặc của quốc gia, quốc tế; có diện tích liền vùng tối thiểu trên 10.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư xen kẽ phải nhỏ hơn 5%.

b) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có thể bảo tồn sinh cảnh trên 05 loài sinh vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; có diện tích liền vùng tối thiểu trên 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên; diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư xen kẽ phải nhỏ hơn 5%.

2. Khu dự trữ thiên nhiên

a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái rừng tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế chưa hoặc ít bị biến đổi có giá trị đặc biệt về khoa học. Trong trường hợp đặc biệt nếu là rừng trồng thì khu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước tái tạo hệ sinh thái tự nhiên;

b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài sinh vật thuộc loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

c) Diện tích liền vùng tối thiểu trên 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên (hoặc nếu là rừng trồng thì khu rừng đó phải đảm bảo diễn thế phát triển ổn định tiếp cận và từng bước tái tạo hệ sinh thái tự nhiên).

3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh

a) Có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

b) Phải đảm bảo các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm;

c) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài sinh vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.

4. Khu rừng bảo vệ cảnh quan

a) Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là rừng có giá trị cao về lịch sử, văn hóa, trong đó có di tích lịch sử, văn hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

b) Rừng tín ngưỡng là rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng.

c) Rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao là rừng có giá trị cao về bảo vệ cảnh quan môi trường, được cấp có thẩm quyền công nhận.

5. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

Là rừng có các hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của các tổ chức khoa học, đào tạo có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệm theo quy định của pháp luật và có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài.

6. Vườn thực vật quốc gia

Là rừng có giá trị lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên cứu, tham quan học tập, có số lượng loài từ 500 loài trở lên; được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

7. Rừng giống quốc gia

Là khu rừng được cấp có thẩm quyền công nhận, bao gồm:

a) Rừng giống trồng là rừng giống được trồng không theo sơ đồ bằng cây hạt thu từ các cây mẹ (cây trội).

b) Rừng giống chuyển hoá từ rừng tự nhiên là những lâm phần tốt nhất được chọn từ rừng tự nhiên, có diện tích ít nhất 3 ha, loài được chọn phải có ít nhất 50 cây đủ tiêu chuẩn lấy giống và đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theo quy định.

c) Rừng giống chuyển hoá từ rừng trồng là khu rừng trồng (từ 5 - 7 tuổi cho cây mọc nhanh, 10 - 15 tuổi cho cây mọc chậm) có sinh trưởng tốt và đồng đều, có diện tích ít nhất 3 ha đạt tiêu chuẩn cây giống, trong đó ít nhất có 20% số cây đã có hạt hữu thụ.

Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ

1. Rừng phòng hộ đầu nguồn

a) Là rừng đầu nguồn thuộc lưu vực sông, hồ nhằm tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hồ chứa nước, hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng hồ và khu vực hạ du;

b) Thuộc quy hoạch lâm nghiệp theo quy định của Nhà nước, có quy mô phù hợp với quy mô của lưu vực sông, hồ và gắn với công tác quản lý tổng hợp lưu vực sông, hồ.

2. Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư

Là rừng trực tiếp cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư tại chỗ; gắn với các luật tục và truyền thống của cộng đồng, được cộng đồng bảo vệ và sử dụng.

3. Rừng phòng hộ biên giới

Là rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về an ninh quốc phòng, được cơ quan quản lý biên giới đề nghị thành lập.

4. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

a) Là rừng nhằm giảm cường độ gió, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, khu đô thị, vùng sản xuất và các công trình khác;

b) Có diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

5. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

a) Là rừng nhằm ngăn cản sóng, chống sạt lở, bảo vệ đê và các công trình ven biển, ven sông, duy trì diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái;

b) Có diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch theo quy định của Nhà nước nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.

Điều 8. Tiêu chí rừng sản xuất

Rừng đạt tiêu chí về rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định này, nhưng không đáp ứng các tiêu chí về rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.

Mục 2. QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG

Điều 9. Thành lập khu rừng đặc dụng

1. Nguyên tắc thành lập khu rừng đặc dụng

a) Có dự án thành lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

2. Nội dung của dự án thành lập khu rừng đặc dụng

a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

b) Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án.

c) Đánh giá về hiện trạng dân sinh, kinh tế, xã hội.

d) Xác định các mục tiêu thành lập khu rừng đặc dụng đáp ứng các tiêu chí phân loại rừng đặc dụng.

đ) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng trên bản đồ.

e) Các chương trình hoạt động, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý.

g) Xác định khái toán vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư.

h) Tổ chức thực hiện dự án.

3. Trình tự, thủ tục thành lập, phê duyệt khu rừng đặc dụng

a) Đối với khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn nhiều tỉnh

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng dự án thành lập; lấy ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức thẩm định dự án; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định thành lập.

b) Đối với khu rừng đặc dụng không thuộc điểm a khoản 3 Điều này

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức xây dựng dự án thành lập; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức thẩm định dự án; ban hành quyết định thành lập.

c) Hồ sơ trình, thẩm định dự án thành lập khu rừng đặc dụng, bao gồm: Tờ trình; dự án (bản chính và tóm tắt); bản đồ và các hồ sơ khác có liên quan.

d) Thời gian hoàn thành thẩm định không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

Điều 10. Thành lập, giải thể Ban quản lý rừng đặc dụng

1. Ban quản lý rừng đặc dụng được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu rừng đặc dụng

a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng có Giám đốc và các Phó giám đốc.

Đối với khu rừng đặc dụng có Hạt Kiểm lâm thì Giám đốc Ban quản lý đồng thời là Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm.

b) Tùy theo điều kiện cụ thể, Ban quản lý khu rừng đặc dụng được tổ chức tối đa các đơn vị: Hạt Kiểm lâm; Phòng Tổ chức, Hành chính; Phòng Kế hoạch, Tài chính; Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế; Phòng Bảo tồn biển, đất ngập nước đối với khu rừng đặc dụng có hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa; Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng; Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật; Lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách.

c) Ban quản lý khu rừng đặc dụng được chủ động thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước, trong đó ưu tiên tiếp nhận lao động là người địa phương. Lương hợp đồng được Nhà nước chi trả theo chế độ hiện hành.

3. Thẩm quyền thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng do Bộ trực tiếp quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý.

4. Giải thể Ban quản lý rừng đặc dụng trong các trường hợp sau:

a) Khu rừng đặc dụng không còn đáp ứng tiêu chí phân loại rừng quy định tại Điều 6 của Nghị định này.

b) Chuyển loại rừng đặc dụng sang loại rừng khác theo quy định tại Điều 18 của Luật.

c) Cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng đặc dụng quy định tại khoản 4 Điều này có thẩm quyền quyết định giải thể Ban quản lý khu rừng đặc dụng và tổ chức giải quyết các vấn đề sau giải thể theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quản lý nhà nước về rừng đặc dụng

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng có tầm quan trọng quốc gia hoặc nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương; phân cấp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý các khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.

Điều 12. Bảo vệ rừng đặc dụng

1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng

a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật.

b) Khi tiến hành các hoạt động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

c) Trong khu rừng đặc dụng không có các hoạt động sau đây: các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng, đốt lửa trong rừng và ven rừng; chăn thả gia súc, gia cầm.

2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng

a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

b) Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ, không làm ảnh hưởng đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng.

c) Việc thả động vật rừng vào khu rừng đặc dụng thực hiện theo quy định như sau: không thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật đưa từ nơi khác tới. Trong trường hợp đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ được thả những loài cần thiết bổ sung cho nhu cầu bảo tồn; động vật được thả vào rừng phải là loài động vật bản địa khoẻ mạnh, không có bệnh, tật và đã có phân bố trong khu rừng đặc dụng; số lượng động vật của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và đảm bảo cân bằng sinh thái của khu rừng.

3. Đối với rừng đặc dụng ở vùng đất ngập nước hoặc có hợp phần đất ngập nước, Ban quản lý khu rừng đặc dụng phải thiết lập quy chế quản lý, theo dõi chế độ ngập nước cho phù hợp với đặc điểm sinh thái của tài nguyên động thực vật, có phương án phòng cháy và chữa cháy riêng cho rừng tràm, trên đất ngập nước phèn và đất than bùn, có dự án đầu tư quản lý các thực vật ngoại lai gây hại, xâm nhập vào rừng đặc dụng bằng lan truyền theo nước.

4. Phương án bảo vệ và Phòng cháy chữa cháy rừng

a) Nội dung của phương án bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật và pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng;

b) Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng;

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ rừng đặc dụng.

Điều 13. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng

1. Đối tượng khai thác

a) Đối với vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh thực hiện theo khoản 1 Điều 52 của Luật.

b) Đối với khu rừng bảo vệ cảnh quan thực hiện theo khoản 2 Điều 52 của Luật.

c) Đối với khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học thực hiện theo khoản 3 Điều 52 của Luật.

d) Đối với vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia thực hiện theo khoản 4 Điều 52 của Luật.

2. Trình tự, thủ tục khai thác

a) Đối với thực vật rừng và động vật rừng thông thường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông.

b) Đối với các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 14. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong khu rừng đặc dụng

1. Đối với trường hợp Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án  được cơ quan nhà nước có thẩm phê duyệt.

2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập  phải đảm bảo các quy định sau đây:

a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;

c) Báo cáo về Ban quản lý rừng đặc dụng: các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập đã tiến hành tại khu rừng đặc dụng và kết quả nghiên cứu khoa học;

d) Chỉ thu thập mẫu vật, nguồn gen của những loài với số lượng được xác định tại chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt. Việc vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu rừng đặc dụng.

Điều 15. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng

1. Ban quản lý khu rừng đặc dụng xây dựng đề án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án:

a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch;

b) Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch. Diện tích, vị trí khu rừng, mục đích, thời gian thực hiện;

c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch;

d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi trường;

đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái;

e) Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; Bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng.

2. Hồ sơ trình thẩm định đề án bao gồm:

a) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;

b) Báo cáo đề án quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

3. Thời gian thẩm định hồ sơ đề án

a) Thời gian thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt hồ sơ đề án du lịch sinh thái không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

4. Thẩm định phê duyệt đề án

a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng nộp hồ sơ về Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý; về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng đặc dụng thuộc Trung ương quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt đề án đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và phê duyệt đề án đối với khu rừng đặc dụng thuộc Trung ương quản lý.

5. Tổ chức thực hiện đề án

a) Sau khi đề án du lịch sinh thái được duyệt, tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư du lịch sinh thái theo phương thức tự tổ chức, liên kết hoặc cho thuê môi trưởng rừng phù hợp với Đề án du lịch sinh thái được phê duyệt.

b) Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật.

c) Kinh phí lập đề án du lịch sinh thái được cân đối trong kế hoạch tài chính hàng năm theo quy định hiện hành của Nhà nước. Kinh phí lập dự án đầu tư du lịch sinh thái do tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đảm bảo.

Điều 16. Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng

1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo tồn và cảnh quan tự nhiên của khu rừng; phù hợp với đề án phát triển du lịch sinh thái và phương án quản lý rừng bền vững được cấp thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chỉ được xây dựng các tuyến đường mòn chiều rộng tối đa 1,5 m, đường cáp trên không, đường ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, biển chỉ dẫn phục vụ du lịch sinh thái.

3. Trong phân khu phục hồi sinh thái chỉ được xây dựng các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, biển chỉ dẫn, đường cáp trên không, đường ngầm dưới mặt đất, các công trình khác phục vụ bảo vệ rừng và du lịch sinh thái.

4. Trong phân khu dịch vụ hành chính; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu thực nghiệm được xây dựng các công trình phục vụ cho quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái phù hợp với đề án phát triển du lịch sinh thái và phương án quản lý rừng bền vững được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 17. Xác định vùng đệm và ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng

1. Việc ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng thực hiện theo các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 54 của Luật.

2. Nội dung dự án đầu tư vùng đệm

a) Tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;

b) Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về canh tác nông, lâm, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và phù hợp với tập quán địa phương;

c) Tổ chức hoạt động sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích tài nguyên của khu rừng đặc dụng;

d) Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học;

đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội, để giảm áp lực lên công tác bảo tồn trong vùng đệm theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định;

e) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư;

g) Tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, các hộ dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực hiện dự án đầu tư vùng đệm.

3. Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư vùng đệm gồm:

a) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;

b) Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư vùng đệm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Các tài liệu khác liên quan.

4. Thời gian thẩm định hồ sơ dự án

a) Thời gian thẩm định hồ sơ dự án vùng đệm không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt hồ sơ dự án vùng đệm không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

5. Thẩm định phê duyệt dự án

a) Ban quản lý khu rừng đặc dụng nộp hồ sơ về Ủy ban nhân dân tỉnh đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý; về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với khu rừng đặc dụng thuộc Trung ương quản lý.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt dự án đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và phê duyệt dự án đối với khu rừng đặc dụng thuộc Trung ương quản lý.

Mục 3. QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ

Điều 18. Thành lập khu rừng phòng hộ

1. Nguyên tắc thành lập khu rừng phòng hộ

a) Có dự án thành lập khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh và quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

2. Nội dung của dự án thành lập khu rừng phòng hộ

a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

b) Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án.

c) Đánh giá về hiện trạng dân sinh, kinh tế, xã hội.

d) Xác định các mục tiêu thành lập khu rừng phòng hộ đáp ứng các tiêu chí phân loại rừng phòng hộ.

đ) Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ trên bản đồ.

e) Các chương trình hoạt động, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý.

g) Xác định khái toán vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư xây dựng khu rừng phòng hộ; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư.

h) Tổ chức thực hiện dự án.

3. Trình tự, thủ tục thành lập, phê duyệt khu rừng phòng hộ

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức xây dựng dự án thành lập; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức thẩm định dự án; trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ý kiến đồng thuận; ban hành quyết định thành lập.

b) Hồ sơ trình, thẩm định dự án thành lập khu rừng phòng hộ, bao gồm: Tờ trình; dự án (bản chính và tóm tắt); bản đồ và các hồ sơ khác có liên quan.

c) Thời gian thẩm định hồ sơ và quyết định phê duyệt: thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

Điều 19. Thành lập và giải thể Ban quản lý rừng phòng hộ

1. Ban quản lý rừng phòng hộ được thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật.

2. Ban quản lý rừng phòng hộ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật.

4. Biên chế sự nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ được xác định trên nguyên tắc về vị trí việc làm theo quy định của nhà nước. Ban quản lý khu rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

5. Giải thể Ban quản lý rừng phòng hộ trong các trường hợp sau:

a) Khu rừng phòng hộ không còn đáp ứng tiêu chí phân loại rừng quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

b) Chuyển loại rừng phòng hộ sang loại rừng khác theo quy định tại Điều 18 của Luật.

c) Chuyển toàn bộ hoặc chuyển một phần khu rừng phòng hộ sang mục đích sử dụng khác theo quy định tại Điều 19 của Luật.

d) Cơ quan quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng phòng hộ quy định tại Khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định giải thể Ban quản lý khu rừng phòng hộ và tổ chức giải quyết các vấn đề sau giải thể theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Bảo vệ rừng phòng hộ

1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng

a) Việc bảo vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật.

b) Khi tiến hành các hoạt động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

c) Trong khu rừng phòng hộ không có các hoạt động sau đây: các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng, đốt lửa trong rừng và ven rừng.

2. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng

a) Việc bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

b) Tất cả các loài động vật rừng trong khu rừng phòng hộ phải được bảo vệ, không làm ảnh hưởng đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng.

c) Việc thả động vật rừng vào khu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định như sau: Không thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật đưa từ nơi khác tới. Trong trường hợp đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ được thả những loài cần thiết bổ sung cho nhu cầu bảo tồn; động vật được thả vào rừng phải là loài động vật bản địa khoẻ mạnh, không có bệnh, tật và đã có phân bố trong khu rừng đặc dụng; số lượng động vật của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và đảm bảo cân bằng sinh thái của khu rừng.

3. Đối với rừng phòng hộ ở vùng đất ngập nước hoặc có hợp phần đất ngập nước ven biển, Ban quản lý phải thiết lập quy chế quản lý, theo dõi chế độ ngập nước cho phù hợp với đặc điểm sinh thái của tài nguyên động thực vật, có phương án phòng cháy, chữa cháy riêng cho rừng tràm, trên đất ngập nước phèn và đất than bùn, có dự án đầu tư quản lý các thực vật ngoại lai gây hại, xâm nhập vào rừng phòng hộ bằng lan truyền theo nước.

4. Phương án bảo vệ và Phòng cháy chữa cháy rừng

a) Nội dung của phương án bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật và pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng;

b) Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng;

c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ rừng phòng hộ.

5. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y.

Điều 21. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ

1. Đối tượng, phương thức khai thác

a) Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, được khai thác cây gỗ đã chết, cây gãy đổ, cây bị sâu bệnh, cây đứng ở nơi mật độ lớn hơn mật độ quy định thực hiện theo khoản 1 Điều 55 của Luật.

b) Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, việc khai thác lâm sản ngoài gỗ được quy định theo khoản 2 Điều 55 của Luật.

c) Đối với rừng phòng hộ là rừng trồng, được quy định theo khoản 3 Điều 55 của Luật.

2. Trình tự, thủ tục khai thác

a) Đối với thực vật rừng và động vật rừng thông thường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông.

b) Đối với các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Điều 22. Quy định hưởng lợi từ khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ

1. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản được quy định tại các Điều 55 của Luật.

a) Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng phòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác tận thu, tận dụng từ rừng phòng hộ là rừng tự nhiên sau khi nộp các khoản thuế, phí theo quy định hiện hành.

b) Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng phòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng bằng ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước sau khi nộp các khoản thuế, phí theo quy định hiện hành.

c) Lâm sản khai thác từ rừng phòng hộ do người được giao, thuê hoặc khoán rừng phòng hộ tự đầu tư sau khi nộp các khoản thuế, phí được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được.

d) Ban quản lý rừng phòng hộ có trách nhiệm bảo đảm cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận khoán rừng được hưởng lợi từ giá trị lâm sản thu được trên phạm vi diện tích khoán và thanh toán tiền khoán bảo vệ rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao rừng phòng hộ được hưởng giá trị thu được từ dịch vụ ngoài lâm sản; thực hiện chi trả cho người nhận khoán; chia sẻ lợi ích cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đồng quản lý rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

3. Ban quản lý rừng phòng hộ; người được giao, thuê hoặc khoán rừng phòng hộ lâu dài và được hưởng toàn bộ sản phẩm nông, ngư nghiệp kết hợp.

Điều 23. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ

1. Đối với trường hợp Ban quản lý khu rừng phòng hộ tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án  được cơ quan nhà nước có thẩm phê duyệt.

2. Đối với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập  phải đảm bảo các quy định sau đây:

a) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phòng hộ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn của Ban quản lý khu rừng phòng hộ.

c) Báo cáo về Ban quản lý rừng đặc dụng: các hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập đã tiến hành tại khu rừng đặc dụng và kết quả nghiên cứu khoa học..

d) Chỉ thu thập mẫu vật, nguồn gen của những loài với số lượng được xác định tại chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt. Việc vận chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của Nhà nước và sự hướng dẫn, giám sát của Ban quản lý khu rừng phòng hộ.

Điều 24. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ

1. Ban quản lý khu rừng phòng hộ xây dựng đề án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung chủ yếu của đề án:

a) Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch;

b) Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch. Diện tích, vị trí khu rừng, mục đích, thời gian thực hiện;

c) Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch;

d) Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi trường;

đ) Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái;

e) Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng phòng hộ; Bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng phòng hộ.

2. Hồ sơ trình thẩm định đề án bao gồm:

a) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng phòng hộ;

b) Báo cáo đề án du lịch sinh thái quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

3. Thời gian thẩm định hồ sơ đề án

a) Thời gian thẩm định hồ sơ đề án du lịch sinh thái không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

b) Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt hồ sơ đề án du lịch sinh thái không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.

4. Thẩm định phê duyệt đề án

a) Ban quản lý khu rừng phòng hộ nộp hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án.

Điều 25. Quản lý xây dụng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ

1. Công trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo tồn và cảnh quan tự nhiên của khu rừng; phù hợp với đề án phát triển du lịch sinh thái và phương án quản lý rừng bền vững được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là rừng tự nhiên: chỉ được xây dựng các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường cấp IV miền núi, trạm quan sát cảnh quan, biển chỉ dẫn, đường cáp trên không, đường ngầm dưới mặt đất, các công trình khác phục vụ bảo vệ rừng và du lịch sinh thái.

b) Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển là rừng trồng được xây dựng các công trình phục vụ cho quản lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái phù hợp với đề án phát triển du lịch sinh thái và phương án quản lý rừng bền vững được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 26. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ

1. Nguyên tắc

a) Không thực hiện sản xuất lâm, nông ngư nghiệp kết hợp ở những vùng phòng hộ rất xung yếu, đỉnh núi hay trong phạm vi 30 m ven sông, suối hoặc những nơi có độ dốc trên 300.

b) Sử dụng hiệu quả không gian, môi trường rừng để thực hiện sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp.

c) Hài hòa giữa lợi ích của nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng tham gia hoạt động lâm nghiệp.

2. Đối khu rừng phòng hộ đã có rừng

a) Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là tổ chức được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản dưới tán rừng phòng hộ theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản dưới tán rừng phòng hộ, nhưng không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng, ảnh hưởng đến tái sinh rừng và khả năng phòng hộ của rừng. Trước khi thực hiện phải có giấy đề nghị cùng cam kết được Ủy ban nhân dân cấp xã, bên khoán trong trường hợp giao khoán, chấp thuận.

c) Dải rừng ngập mặn chắn sóng có chiều rộng tối thiểu là 20 m, đang bị biển xâm thực, phải bảo vệ nghiêm ngặt, không được nuôi trồng thủy sản.

3. Đối với đất chưa có rừng

a) Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là tổ chức được sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ rừng, bên nhận khoán ổn định là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn:

Được phép sử dựng đất chưa có rừng thuộc khu vực phòng hộ xung yếu để kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, nhưng phải trồng rừng trên diện tích lô đất được giao, khoán, bảo đảm tỷ lệ diện tích có rừng từ 70% trở lên đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, 80% đối với rừng chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng biển. Cây rừng được trồng, theo hàng hoặc theo băng, theo thiết kế được cơ quan có thẩm quyền, bên giao khoán phê duyệt.

Được trồng xen cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện tích lô đất được giao, khoán. Không được chăn thả gia súc trong thời kỳ xây dựng rừng hay trong rừng mới được trồng.

Được phép sử dụng diện tích đất xen giữa các băng trồng cây rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp, không quá 30% diện tích lô đất được giao, khoán thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, không quá 20% diện tích lô đất được giao, khoán thuộc vực rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển.

d) Thời gian khoán sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp đối với đất chưa có rừng phù hợp với kế hoạch trồng rừng mới và được vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chủ rừng, bên nhận khoán rừng phòng hộ ổn định được hưởng toàn bộ thành quả và tiêu thụ các sản phẩm thu được từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Việc tiêu thụ, lưu thông lâm sản ngoài gỗ trồng xen trong rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về hồ sơ lâm sản hợp pháp, trình tự thủ tục quản lý nguồn gốc lâm sản.

5. Các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ rừng, bên nhận khoán ổn định thực hiện các hoạt động sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp theo quy định của pháp luật

Mục 5. QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT

Điều 27. Bảo vệ rừng sản xuất

1. Nội dung bảo vệ rừng sản xuất

Rừng sản xuất được bảo vệ theo quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 40 của Luật và các quy định sau:

a) Bảo vệ cấu trúc, môi trường, cảnh quan, hệ sinh thái của rừng;

b) Thực hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

c) Thực hiện đầy đủ các biện pháp về phòng, trừ sinh vật hại rừng; thực hiện theo đúng pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y khi trồng cây rừng, nuôi, chăn thả động vật vào rừng.

2. Phương thức tổ chức bảo vệ rừng sản xuất

a) Chủ rừng tự xây dựng kế hoạch và tổ chức bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

b) Chủ rừng là tổ chức có thể thực hiện việc khoán bảo vệ rừng.

c) Chủ rừng có thể thuê các lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp để bảo vệ rừng.

d) Cơ quan Kiểm lâm địa phương phân công Kiểm lâm địa bàn phối hợp với chủ rừng tổ chức bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát các chủ rừng trong việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lực lượng dân quân tự vệ, công an xã hỗ trợ chủ rừng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng tại địa phương; bảo vệ diện tích rừng chưa được giao, chưa cho thuê trên địa bàn.

e) Diện tích rừng tại khu vực giáp ranh, liền kề, các chủ rừng thực hiện cam kết phối hợp tổ chức bảo vệ rừng.

Điều 28. Phát triển rừng sản xuất

1. Nội dung phát triển rừng sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật.

2. Tổ chức phát triển rừng sản xuất

a) Chủ rừng thực hiện phát triển rừng sản xuất theo phương án quản lý rừng bền vững hoặc kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh.

b) Chủ rừng tự đầu tư hoặc liên doanh, liên kết để thực hiện các dự án phát triển rừng và tổ chức sản xuất kinh doanh trên diện tích rừng, đất lâm nghiệp được nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.

3. Các biện pháp lâm sinh được áp dụng để phát triển rừng theo quy định tại Điều 45 của Luật.

Điều 29. Cải tạo rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo kiệt

1. Rừng tự nhiên được phép cải tạo là rừng tự nhiên nghèo kiệt không có khả năng phục hồi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Chủ rừng là tổ chức phải có dự án được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; chủ rừng là hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư phải có kế hoạch cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 30. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên

1. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên

a) Nguyên tắc

Khai thác gỗ trong rừng tự nhiên phải bảo đảm duy trì sự phát triển bền vững của khu rừng, lượng khai thác gỗ không được lớn hơn lượng tăng trưởng của rừng.

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

b) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích rừng giàu, rừng trung bình chưa qua khai thác hoặc đã qua khai thác nhưng được phục hồi sau một luân kỳ khai thác.

c) Điều kiện: chủ rừng phải có phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

d) Phương thức: khai thác chọn với cường độ khai thác tối đa là 35% không kể cây đổ gãy. Luân kỳ khai thác từ 30 - 35 năm.

2. Khai thác gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

a) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích rừng giàu và rừng trung bình.

b) Điều kiện: chủ rừng được Nhà nước giao, cho thuê rừng nhưng chưa xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, khi có nhu cầu sử dụng tại chỗ phải có đề nghị trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

c) Phương thức khai thác: khai thác chọn tối đa 10 m3/chủ rừng/một lần/luân kỳ khai thác.

3. Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên

a) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác; khi thực hiện các biện pháp lâm sinh, phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;

b) Điều kiện: phải có quyết định phê duyệt chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt các dự án lâm sinh; quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của cơ quan có thẩm quyền.

4. Khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên

a) Đối tượng: là cây gỗ bị khô mục, đỗ gãy, bị cháy, chết do thiên tai trong rừng.

b) Điều kiện: phải có quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

5. Khai thác lâm sản ngoài gỗ

a) Nguyên tắc

Khai thác lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên phải đảm bảo duy trì sự phát triển bền vững của khu rừng, sản lượng loài khai thác không được lớn hơn lượng tăng trưởng của của loài đó.

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

b) Phương thức khai thác: do chủ rừng tự quyết.

6. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản

Chủ rừng được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản khai thác, sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí theo quy định của nhà nước.

Điều 31. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng

1. Khai thác gỗ rừng trồng

a) Nguyên tắc: sau khi khai thác trắng phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp.

Khai thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

b) Phương thức khai thác

Trường hợp rừng trồng thuộc sở hữu của chủ rừng thì do chủ rừng tự quyết định.

Trường hợp rừng trồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thì do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn quyết định.

2. Khai thác tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng

a) Đối tượng: là cây gỗ trên diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng rừng, khi thực hiện các biện pháp lâm sinh, phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, khi gỗ bị khô mục, đỗ gãy, bị cháy, chết do thiên tai.

b) Điều kiện: phải có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh; quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hưởng lợi từ khai thác lâm sản

a) Rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản.

b) Rừng trồng do ngân sách nhà nước đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ đầu tư, chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí.

c) Rừng trồng do ngân sách nhà nước đầu tư hoặc nhà nước hỗ trợ đầu tư, chủ rừng là tổ chức được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản sau khi hoàn trả giá trị đầu tư và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí.

Điều 32. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản xuất

1. Chủ rừng là tổ chức được sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trên diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê theo quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được sử dụng không quá 30% diện tích rừng và đất trồng rừng được giao, được thuê để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; được trồng xen cây nông nghiệp, cây dược liệu dưới tán rừng nhưng không làm ảnh hưởng tới chất lượng rừng.

Điều 33. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng sản xuất

1. Chủ rừng tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phải đảm bảo các quy định sau đây:

a) Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và các quy định có liên quan;

b) Có kế hoạch nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu rừng được chủ rừng chấp thuận;

c) Chỉ được thu thập mẫu vật, nguồn gien loài sinh vật với số lượng đã được xác định trong kế hoạch nghiên cứu, giáo dục, đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được chủ rừng chấp thuận.

Mục 6. ĐÓNG, MỞ CỬA RỪNG TỰ NHIÊN

Điều 34. Trường hợp đóng, mở cửa rừng tự nhiên

1. Quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên nhằm:

a) Bảo đảm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững:

b) Bảo đảm phát triển bền vững kinh tế xã hội, môi trường và ổn định an ninh, chính trị;

c) Bảo đảm cân đối nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng gỗ rừng tự nhiên của nền kinh tế.

2. Quyết định mở cửa rừng tự nhiên, cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên khi:

a) Tình hình thực hiện quản lý rừng bền vững đạt hiệu quả;

b) Diện tích rừng tự nhiên chủ yếu là rừng có trữ lượng giàu và trung bình;

c) Đảm bảo cân đối nguồn cung cấp và nhu cầu sử dụng gỗ rừng tự nhiên của nền kinh tế.

Điều 35. Trình tự, thủ tục, công bố quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên

1. Trình tự, thủ tục trình quyết định đóng cửa rừng tự nhiên

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên trong phạm vi cả nước, vùng và tỉnh.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề án và quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên tại địa phương.

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thống nhất thông qua đề án đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên.

2. Trình tự, thủ tục trình quyết định mở cửa rừng tự nhiên

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mở cửa rừng tự nhiên, cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên trong phạm vi cả nước, vùng và tỉnh.

Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định mở cửa rừng tự nhiên, cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề án và quyết định mở cửa rừng tự nhiên, không khai thác gỗ rừng tự nhiên tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ cho phép mở cửa rừng tự nhiên đối với những tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cửa rừng tự nhiên.

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thống nhất thông qua đề án và Thủ tướng Chính phủ cho phép, đối với những tỉnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định mở cửa rừng tự nhiên, cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên trên địa bàn.

3. Công bố quyết định đóng, mở rừng tự nhiên

Chính phủ công bố công khai việc đóng, mở cửa rừng tự nhiên trên các phương tiện thông tin trong phạm vi cả nước, trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Hồ sơ đề nghị đóng, mở cửa rừng tự nhiên

a) Văn bản đề nghị đóng cửa rừng tự nhiên, dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên hoặc mở cửa rừng tự nhiên, cho phép khai thác gỗ rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b) Đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên;

5. Nội dung cơ bản của đề án đóng, mở cửa rừng tự nhiên bao gồm:

a) Xác định được sự cần thiết của việc đóng, mở cửa rừng tự nhiên;

b) Đánh giá thực trạng điều kiện kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi địa bàn;

c) Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng về trữ lượng, chất lượng; đánh giá về hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học của rừng;

d) Xác định được các giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện trong thời gian đóng, mởcửa rừng tự nhiên; xác định quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan khi thực hiện đóng, mở rừng tự nhiên;

đ) Xác định và bố trí nguồn kinh phí thực hiện đóng, mở cửa rừng.

Chương III

GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC, THU HỒI RỪNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 36. Nguyên tắc thống nhất, đồng bộ giữa giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

1. Khi tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với đất có rừng phải tiến hành đồng thời việc giao rừng, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng và thu hồi rừng. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ về vị trí, ranh giới, diện tích đất và vị trí, ranh giới diện tích rừng.

2. Bản đồ sử dụng trong giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất có hệ quy chiếu VN-2000 với tỷ lệ cơ bản là 1/10000 hoặc 1/5000. Trường hợp địa phương đã có bản đồ địa chính thì phải sử dụng bản đồ địa chính của địa phương để giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất. Trường hợp địa phương chưa có bản đồ địa chính thì sử dụng bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn nhất hiện có (kể cả loại bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn 1/5000 hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000) để giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất. Trường hợp các loại bản đồ hiện có chưa ở hệ quy chiếu VN-2000 thì phải chuyển về hệ quy chiếu VN-2000 trước khi sử dụng.

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. Thông tin về tài nguyên rừng và biến động tài nguyên rừng được thể hiện trong phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải được cập nhật thường xuyên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

4. Đối với trường hợp đã được giao đất, thuê đất có rừng hoặc công nhận quyền sử dụng đất có rừng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng thì phải hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng.

5. Đối với trường hợp đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất thì phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

6. Trường hợp giao đất, thuê đất chưa có rừng để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất có rừng tự trồng bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 37. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng

1. Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng

Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng thể hiện các nội dung chính:

a) Căn cứ xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung về căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp;

b) Mục tiêu kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng;

c) Xác định thực trạng rừng đã giao, đã cho thuê theo từng chủ rừng; trong đó xác định rõ: diện tích rừng đã giao, cho thuê đồng thời với giao đất, cho thuê đất; diện tích đã giao đất, cho thuê đất nhưng chưa giao rừng, cho thuê rừng; diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất;

d) Xác định quỹ diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê;

đ) Đối tượng được giao rừng, cho thuê rừng sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (đối với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân phải xác định hạn mức giao rừng) địa danh khu vực giao;

e) Kế hoạch tiến độ; trách nhiệm và kinh phí tổ chức thực hiện;

g) Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng phải thể hiện từng đối tượng rừng được giao cả trong hồ sơ, trên bản đồ.

2. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng

a) Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng lấy ý kiến thẩm định của các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các Sở có liên quan do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các Sở, ngành được xin ý kiến thẩm định kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng và gửi Thông báo kết quả thẩm định đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

đ) Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình phê duyệt;

e) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện.

Mục 2. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG

Điều 38. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lần đầu cho tổ chức

1. Tổ chức có nhu cầu được giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng làm việc với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp huyện để được giới thiệu và thỏa thuận địa điểm đề nghị nhà nước giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng.

Tổ chức có nhu cầu giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ xác định ranh giới, diện tích, trạng thái, giá trị trữ lượng rừng khu rừng xin giao.

2. Tổ chức có nhu cầu xin giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng nộp hồ sơ qua Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a) Đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng theo Mẫu số 01  Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao chụp);

c) Văn bản thỏa thuận địa điểm khu vực rừng xin giao, cho thuê giữa tổ chức với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân huyện, kèm theo bản đồ hiện trạng khu vực dự kiến giao;

d) Dự án đầu tư.

3. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiến hành:

a) Công bố công khai trên một số phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương việc tổ chức có nhu cầu được giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng đã nộp hồ sơ về tỉnh, địa điểm khu rừng xin được giao, cho thuê và tiếp nhận những thông tin phản hồi của xã hội;

b) Thẩm định về hồ sơ đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho tổ chức;

c) Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức kiểm tra, xác định hiện trạng rừng tại thực địa. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến giao. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng và có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Sau khi nhận được Văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét cụ thể, nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng cho tổ chức.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện thì trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phải có văn bản trả lời, hướng dẫn cho tổ chức được biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

4. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ xin giao rừng của tổ chức do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Xem xét, ký quyết định về việc giao đất, giao rừng cho tổ chức theo Mẫu 02 Phụ lục I hoặc Quyết định về việc thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức theo Mẫu 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; ký Hợp đồng cho thuê đất, thuê rừng theo mẫu 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Chuyển quyết định giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng, hợp đồng cho thuê đất, thuê rừng đã ký cho tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân huyện nơi có rừng giao, cho thuê.

5. Sau khi nhận được Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Thông báo cho tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuê rừng;

b) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc bàn giao đất, bàn giao rừng cho tổ chức ngoài thực địa, có sự tham gia của Uỷ ban nhân dân xã, các chủ rừng liền kề; lập biên bản bàn giao theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ quản lý giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng đối với tổ chức, hồ sơ gồm:

a) Đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng của tổ chức;

b) Quyết định về việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho tổ chức; Hợp đồng thuê rừng;

c) Bản đồ khu vực có diện tích rừng được giao, cho thuê; trong đó, thể hiện rõ vị trí, ranh giới và hiện trạng diện tích rừng được giao, cho thuê;

d) Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất được giao, cho thuê theo Mẫu 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

đ) Bảng theo dõi biến động đất và rừng sau khi giao, cho thuê theo Mẫu 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

e) Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng tại thực địa và các hồ sơ liên quan khác.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 39. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư

1. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm: Đề nghị giao rừng theo Mẫu 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định này; biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thống nhất đề nghị giao rừng (đối với cộng đồng dân cư).

2. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư; kiểm tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật. Xác nhận và chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm giao cho các cơ quan chuyên môn tiến hành:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về hồ sơ đề nghị giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân và giao rừng của cộng đồng dân cư.

b) Chuyển hồ sơ đến Hạt Kiểm lâm để tổ chức kiểm tra, xác định hiện trạng rừng tại thực địa. Việc kiểm tra xác định tại thực địa phải lập thành văn bản có chữ ký của tổ chức tư vấn về đánh giá rừng, đại diện Uỷ ban nhân dân xã, các chủ rừng liền kề và đại diện hộ gia đình, cá nhận, cộng đồng dân cư xin giao rừng. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hạt Kiểm lâm có ý kiến bằng văn bản gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét cụ thể, nếu đủ điều kiện thì lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện thì trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hạt Kiểm lâm phải có văn bản trả lời, hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

4. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, quyết định việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng theo Mẫu 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định nay; ký hợp đồng cho thuê rừng theo Mẫu 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định này. Quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được gửi đến Uỷ ban nhân dân cấp xã, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Hạt Kiểm lâm và các phòng chuyên môn có liên quan của huyện.

5. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành việc bàn giao đất, bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có sự tham gia của các chủ rừng liền kề. Việc bàn giao rừng phải lập thành biên bản và có chữ ký của đại diện các đơn vị liên quan tham dự, các chủ rừng liền kề và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao rừng.

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ quản lý giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, hồ sơ gồm có:

a) Đề nghị được giao đất, giao rừng, cho thuê đất, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

b) Quyết định về việc giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư. Hợp đồng thuê rừng đối với trường hợp thuê rừng;

c) Bản đồ khu vực có diện tích rừng được giao, cho thuê; trong đó, thể hiện rõ vị trí, ranh giới và hiện trạng diện tích rừng được giao, cho thuê;

d) Bảng kê thông tin về rừng gắn với thửa đất lâm nghiệp được giao theo Mẫu 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

đ) Bảng theo dõi biến động đất và rừng sau khi giao theo Mẫu 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

e) Biên bản bàn giao đất, bàn giao rừng tại thực địa và các hồ sơ liên quan khác.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 40. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn đã được giao đất, thuê đất có rừng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn các cấp hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng để làm cơ sở cho việc thực hiện và hưởng lợi các chính sách của Nhà nước theo quy định.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính đối với những diện tích đất đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất để cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng.

3. Cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát các thông tin về rừng, bao gồm mục đích sử dụng rừng, diện tích rừng, nguồn gốc, vị trí, ranh giới trên hồ sơ địa chính và thực địa

a) Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địa phù hợp với hồ sơ địa chính thì cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo mẫu gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung thông tin vào Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính và thực hiện các nội dung theo cho từng đối tượng xin giao rừng, thuê rừng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 38 và các khoản 3, 4, 5,  6 và 7 Điều 39 của Nghị định này.

b) Trường hợp các thông tin về rừng trên thực địa không phù hợp với hồ sơ địa chính, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật đất đai để chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, chỉnh lý hoặc thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận; đồng thời cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo mẫu gửi lại hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thực hiện tiếp các bước theo từng đối tượng xin giao rừng, thuê rừng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 38 và các khoản 3, 4, 5,  6 và 7 Điều 39 của Nghị định này.

Điều 41. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất hoặc chưa được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn các cấp hoàn thiện hồ sơ, giao đất, thuê đất để làm cơ sở cho việc thực hiện và hưởng lợi các chính sách của Nhà nước theo quy định.

2. Cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để hoàn thiện hồ sơ giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận.

3. Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng

a) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ và quy hoạch sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra hồ sơ đề nghị giao đất lâm nghiệp, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận.

b) Trong quá trình thẩm tra, làm thủ tục giao đất phải xem xét, bổ sung những biến động và tình hình sử dụng đất thực tế tại thời điểm thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định cụ thể.

3. Đối với tổ chức được nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận về hiện trạng đang quản lý, sử dụng đất của tổ chức (theo báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức); đối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật đất đai; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin, số liệu địa chính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng phù hợp với hồ sơ giao rừng, thuê rừng và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được duyệt.

4. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có rừng và đất quy hoạch phát triển rừng: Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận về hiện trạng sử dụng đất và đối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; lập thủ tục để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng.

5. Trường hợp các thông tin về đất có rừng và đất quy hoạch phát triển rừng trên thực địa không phù hợp với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để làm thủ tục chỉnh lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng hoặc lập thủ tục giao lại rừng, thuê lại rừng theo quy định hiện hành.

Mục 3. CHUYỂN LOẠI RỪNG; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

Điều 42. Phương án chuyển loại rừng

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án chuyển loại rừng trên diện tích do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án chuyển loại rừng trên diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

2. Nội dung cơ bản của phương án chuyên loại rừng bao gồm:

a) Căn cứ vào cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn;

b) Đặc điểm khu rừng về: điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế, xã hội; hiện trạng tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; đánh giá tình hình quản lý, bảo vệ và sử dụng của khu rừng;

c) Xác định diện tích, phạm vi và ranh giới của loại rừng trên bản đồ;

d) Xác định lý do chuyển loại rừng, nội dung quản lý, giải pháp và tổ chức thực hiện quản lý khu rừng;

đ) Xác định khái toán kinh phí; tổ chức thực hiện phương án.

Điều  43. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng

1. Đối với khu rừng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

a) Tổng cục Lâm nghiệp chuẩn bị hồ sơ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

b) Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phương án chuyển loại rừng.

d) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển loại rừng.

2. Đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuẩn bị hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

b) Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phương án chuyển loại rừng.

c) Trong thời gian trước 15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chủ trương chuyển loại rừng.

d) Trong thời gian 15 ngày làm việc sau khi có quyết định chủ trương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển loại rừng.

Điều 44. Trình tự, thủ tục cho phép chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng

1. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Quốc hội

a) Chính phủ gửi hồ sơ trình Quốc hội;

b) Hồ sơ gồm: Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); Báo cáo của Hội đồng thẩm định nhà nước; tài liệu khác có liên quan.

d) Căn cứ vào ý kiến thẩm tra của cơ quan có liên quan của Quốc hội và báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội xem xét và thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia.

2. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.

b) Hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Báo cáo đầu tư; Báo cáo thẩm định dự án của các cơ quan liên quan; các tài liệu khác có liên quan.

c) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng.

d) Đối với dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện quy định tại Khoản này.

3. Trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đối với chủ rừng là tổ chức.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và gửi hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

d) Hồ sơ gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Báo cáo đầu tư; Báo cáo thẩm định dự án của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

đ) Trước 15 ngày của kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng.

Điều 45. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng

1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là tổ chức, về Ủy ban nhân dân cấp huyện khi diện tích rừng đề nghị chuyển mục đích thuộc chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

2. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng;

b) Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Dự án đầu tư được phê duyệt;

d) Phương án đền bù giải phóng mặt bằng khu rừng; phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chứng từ đã hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế;

đ) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định.

4. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng.

Mục 4. THU HỒI RỪNG

Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng

1. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và đ khoản 1 Điều 22 của Luật

a) Chậm nhất là 10 ngày kể từ khi nhận được kết luận của cơ quan cơ quan có thẩm quyền về việc phải thu hồi rừng, chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm gửi kết luận đó đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư gửi kết luận đến cơ quan có chức năng cấp huyện.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện sau khi nhận được kết luận của thanh tra có trách nhiệm thẩm tra, xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng.

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng theo quy định tại Điều 23 của Luật ký quyết định thu hồi rừng. Quyết định thu hồi rừng được gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với chủ rừng là tổ chức, đến phòng chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng thu hồi đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.

2. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 của Luật

a) Trong 30 ngày trước khi hết hạn sử dụng rừng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc cơ quan có chức năng cấp huyện có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi rừng.

b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng theo quy định tại Điều 23 của Luật ký quyết định thu hồi rừng, chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng. Quyết định thu hồi rừng được gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với chủ rừng là tổ chức, đến phòng chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng thu hồi đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 của Luật

a) Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cấp có thẩm quyền thu hồi rừng tại Điều 23 của Luật.

b) Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi rừng.

c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng theo quy định tại Điều 23 của Luật ký quyết định thu hồi rừng, chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng. Quyết định thu hồi rừng được gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với chủ rừng là tổ chức, đến phòng chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng thu hồi đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.

4. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng đối với các trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 của Luật

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ khi nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố mất tích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi báo cáo và xác nhận chủ rừng là cá nhân đó không có người thừa kế về rừng về phòng chức năng cấp huyện.

b) Sau khi nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực tế, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi rừng.

c) Sau khi nhận được tờ trình của cơ quan có chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng cho phòng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Sau khi nhận được quyết định thu hồi rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý khu rừng thu hồi và đưa vào quỹ rừng để giao, cho thuê.

Điều 47. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi trong trường rừng được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền

1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá để:

a) Xác định phần tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng mà chủ rừng đã nộp cho Nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

b) Xác định giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng đã đầu tư để xây dựng và phát triển rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

2. Phần tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại và phần giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng đã đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này thuộc sở hữu của chủ rừng được giải quyết như sau:

a) Trường hợp rừng bị thu hồi để giao hoặc cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc được thuê có trách nhiệm chuyển tiền cho Nhà nước để Nhà nước trả tiền đó cho chủ rừng bị thu hồi rừng.

b) Trường hợp rừng bị thu hồi để trả lại Nhà nước thì Nhà nước có trách nhiệm trả tiền cho chủ rừng bị thu hồi rừng.

3. Trường hợp thu hồi rừng mà rừng đó đã chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại và giá trị tăng thêm của rừng được giải quyết như đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp thu hồi rừng mà chủ rừng bị thu hồi rừng đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê lại rừng, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng thì quyền lợi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê lại rừng, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Chương IV

PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG

Mục 1. PHÒNG CHÁY RỪNG

Điều 48. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng

1. Trách nhiệm lập Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng

a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư lập Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

b) Chủ rừng là tổ chức lập Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

c) Uỷ ban nhân dân xã được giao quản lý đối với chưa giao, chưa cho thuê lập Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng phải đảm bảo các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:

a) Đặc điểm, yêu cầu, nội dung phòng cháy, chữa cháy rừng của khu rừng;

b) Xác định, phân vùng trọng điểm nguy cơ cháy rừng và đề ra các biện pháp phòng cháy rừng cụ thể theo phân vùng trọng điểm cháy;

c) Đề ra các tình huống cháy rừng và phương án xử lý tình huống cháy rừng. Xây dựng kịch bản huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng tình huống cháy;

d) Xác định các nguồn lực phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và chương trình kế hoạch tổ chức thực hiện.

3. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên quan đến hoạt động chữa cháy.

4. Chủ rừng chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phòng cháy  và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 49. Cấp dự báo cháy rừng

1. Cấp dự báo chữa cháy rừng gồm 5 cấp từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong l,8 m nền trắng, xung quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V. Chi tiết quy định về cấp dự báo cháy rừng tại Mẫu 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Phương pháp tính cấp dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có rừng ban hành.

3. Trong mùa cháy rừng, cơ quan Kiểm lâm các cấp phải nắm chắc tình hình thời tiết, khí tượng thuỷ văn để dự báo và thông tin cấp dự báo cháy rừng thường xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đến cấp IV và cấp V. Việc dự báo và đảm bảo thông tin thông suốt trong thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng và báo cáo kịp thời việc phòng cháy, chữa cháy rừng lên cấp trên.

Điều 50. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng

1. Điều kiện chung

a) Có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng, về sử dụng lửa và các chất dễ cháy trong rừng. Có biển báo, biển cấm lửa được bố trí tại các vị trí quy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;

b) Có các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng;

c) Có các quy trình, giải pháp phòng chống cháy lan phù hợp với điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy của từng loại rừng;

d) Có trang bị các phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng loại rừng theo quy định;

đ) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức thường trực sẵn sàng, đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ;

e) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định.

2. Đối với các khu rừng có đường sắt, đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đi qua phải có đường băng cản lửa, hành lang an toàn phù hợp với từng loại công trình theo quy định của pháp luật và thường xuyên kiểm tra, dọn sạch vật liệu cháy trong đường băng cản lửa.

Điều 51. Yêu cầu về phòng cháy đối với dự án trồng rừng

1. Khi lập dự án trồng rừng phải có giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm các nội dung sau:

a) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh và tiểu khu rừng phù hợp với đặc điểm cháy của từng loại rừng;

b) Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan đến đường sắt, hệ thống đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhà và công trình hiện có;

c) Hệ thống quan sát, thông tin phát hiện và báo cháy rừng;

d) Hệ thống đường giao thông, bãi đỗ cho các phương tiện chữa cháy cơ giới phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng, đảm bảo đủ kích thước, tải trọng để vừa kết hợp sử dụng đường vận chuyển sản xuất và cho các phương tiện chữa cháy cơ giới;

đ) Nguồn nước, hệ thống cấp nước chữa cháy và các phương tiện chữa cháy khác đảm bảo yêu cầu phục vụ chữa cháy, phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng;

e) Dự toán thiết kế phải bảo đảm đủ kinh phí cho việc thực hiện các hạng mục công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.

2. Đối với dự án trồng rừng tập trung, rừng quy mô lớn và thuộc loại rừng dễ cháy, trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có ý kiến chấp thuận về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy rừng của cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền.

Điều 52. Kinh phí đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng

1. Kinh phí đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng bao gồm:

a) Kinh phí cho xây dựng các hạng mục, công trình phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại khoản 1 Điều 51 của Nghị định này;

b) Kinh phí cho việc lập dự án, thiết kế, thẩm duyệt, thi công, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

c) Kinh phí cho công tác thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy rừng cho đến khi kết thúc dự án.

2. Kinh phí đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng phải bảo đảm đủ yêu cầu theo dự toán thiết kế phòng cháy, chữa cháy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải được bố trí cùng với kế hoạch kinh phí đầu tư hàng năm cho dự án trồng rừng, phù hợp với yêu cầu phòng cháy, chữa cháy của dự án.

Điều 53. Điều kiện an toàn về phòng cháy khi được phép sử dụng lửa trong rừng, ven rừng

1. Khi đốt nương, rẫy, đồng ruộng, đốt thực bì để chuẩn bị đất trồng rừng và làm giảm vật liệu cháy trong rừng, người sử dụng lửa phải thực hiện:

a) Thực hiện những biện pháp an toàn phòng cháy và chữa cháy, làm đường ranh cản lửa bao quanh;

b) Không đốt vào những ngày có dự báo nguy cơ cháy rừng ở cấp V, cấp cực kỳ nguy hiểm. Trong ngày, tiến hành đốt lúc gió nhẹ, vào trước 9h buổi sáng và sau 16h buổi chiều;

c) Trước khi đốt phải thông báo với trưởng thôn, bản, tổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng. Trong khi đốt phải bố trí người canh gác, có đủ dụng cụ để dập lửa khi cháy lan vào rừng; sau khi đốt xong phải dập tắt hết tàn lửa.

2. Sử dụng lửa ở những cơ sở, công trình, công trường và nhà ở được phép bố trí ở trong rừng phải bảo đảm không để cháy lan vào rừng; sau khi sử dụng lửa phải dập tắt hết tàn lửa.

Điều 54. Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng

1. Những chủ rừng là cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng và ban hành Quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và bảo đảm các điều kiện để duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng.

2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của các đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng đối với lực lượng chuyên ngành phòng cháy và chữa cháy rừng.

3. Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp với cơ quan Kiểm lâm thực hiện những quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 55. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng

1. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theo các nội dung sau đây:

a) Việc thực hiện các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với từng đối tượng quy định tại Điều 50 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

b) Việc thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với từng đối tượng quy định tại Điều 60 và các điều có liên quan của Nghị định này và các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

c) Việc chấp hành các tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng và các yêu cầu phòng cháy và chữa cháy rừng của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.

2. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theo chế độ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất.

3. Trách nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng trước và trong mùa khô được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo chế độ kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ và đột xuất;

c) Lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng thường xuyên, định kỳ đối với các khu rừng dễ cháy và các khu rừng có khả năng cháy; kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy rừng hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;

d) Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng định kỳ đối với rừng dễ cháy và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

Mục 2. CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 56. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy rừng

1. Người phát hiện cháy rừng phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh và cho một hoặc các đơn vị sau đây:

a) Chủ rừng;

b) Đội phòng cháy và chữa cháy rừng nơi gần nhất;

c) Cơ quan Kiểm lâm hoặc Đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy nơi gần nhất;

d) Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất.

2. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về cháy rừng xảy ra trong địa bàn được phân công quản lý thì phải nhanh chóng huy động lực lượng, phương tiện đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần thiết khác biết để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy rừng xảy ra ngoài địa bàn được phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi cách nhanh chóng báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy biết để xử lý, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của mình.

3. Người có mặt tại nơi xảy ra cháy phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy.

4. Chủ rừng và các lực lượng công an, kiểm lâm, quân đội, dân quân tự vệ, cơ quan hữu quan khác có nhiệm vụ chữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật về cháy và chữa cháy.

5. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy rừng, tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 57. Khắc phục hậu quả sau cháy rừng

1. Chủ rừng kiểm tra, đánh giá mức độ rừng bị thiệt hại sau khi cháy, thống kê, và báo cáo cơ quan kiểm lâm, công an phòng cháy và chữa cháy, chính quyền địa phương sở tại.

2. Căn cứ mức độ thiệt hại để xác định và thực hiện các giải pháp phục hồi rừng sau khi cháy gồm: Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và kết hợp với trồng bổ sung hoặc trồng rừng mới.

3. Điều tra, xác định nguyên nhân, đối tượng gây cháy rừng xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG

Điều 58. Trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng

1. Trách nhiệm của chủ rừng là tổ chức

a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi rừng mình quản lý;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực rừng mình quản lý;

d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng; huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng;

đ) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo thẩm quyền;

e) Đầu tư xây dựng công trình, trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng;

g) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;

h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;

i) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;

k) Thực hiện các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

l) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.

2. Trách nhiệm của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân

a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;

b) Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;

c) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định;

d) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;

đ) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;

e) Thực hiện các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

g) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.

Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đóng, hoạt động ở trong rừng, ven rừng

1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong phạm vi quản lý của mình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.

3. Phát hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng.

4. Phối hợp với chủ rừng, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.

5. Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tích cực tham gia chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.

Điều 60. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân sinh sống, hoạt động ở trong rừng, ven rừng

1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.

2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.

3. Phối hợp với chủ rừng, các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.

4. Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng.

6. Ngăn chặn và báo kịp thời khi phát hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng.

Điều 61. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án trồng rừng

1. Cơ quan lập dự án trồng rừng có trách nhiệm:

a) Bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy rừng và chịu trách nhiệm chất lượng của dự án và thiết kế đó;

b) Giám sát quá trình trồng rừng và thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng;

c) Tham gia nghiệm thu dự án trồng rừng và các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Tổ chức trồng rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo đúng dự án, thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công và nghiệm thu dự án trồng rừng và công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.

3. Đơn vị trồng rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và chữa cháy rừng có trách nhiệm:

a) Trồng rừng, thi công công trình phòng cháy và chữa cháy rừng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình trồng rừng và thi công công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.

4. Cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:

a) Xem xét và có ý kiến về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với dự án trồng rừng, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng và kinh phí đầu tư cho phòng cháy và chữa cháy trong dự án trồng rừng theo quy định tại Nghị định này;

b) Kiểm tra việc thực hiện những yêu cầu, quy định về phòng cháy và chữa cháy, xử lý các vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

c) Tham gia nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án trồng rừng và công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.

Chương V

HỆ THỐNG BẢO ĐẢM GỖ HỢP PHÁP VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI LÂM SẢN

Mục 1. HỆ THỐNG BẢO ĐẢM GỖ HỢP PHÁP VIỆT NAM

Điều 62. Yêu cầu của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp

1. Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (viết tắt là Hệ thống VNTLAS) là tập hợp những quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết theo từng giai đoạn của chuỗi cung từ khâu khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, chế biến, mua bán đến xuất khẩu nhằm mục đích bảo đảm gỗ và sản phẩm gỗ (sau đây viết tắt là gỗ) là hợp pháp.

2. Hệ thống VNTLAS là công cụ kiểm soát và truy xuất chuỗi cung nhằm bảo đảm gỗ bất hợp pháp hoặc gỗ có nguồn gốc xuất xứ không rõ ràng không được tham gia vào chuỗi cung.

Điều 63. Nguồn gốc gỗ và nguyên tắc bảo đảm gỗ hợp pháp

1. Hệ thống VNTLAS kiểm soát đối với các nguồn gốc gỗ sau đây:

a) Gỗ khai thác rừng tự nhiên trong nước;

b) Gỗ khai thác rừng trồng tập trung trong nước;

c) Gỗ khai thác vườn nhà, trang trại và cây phân tán;

d) Gỗ cao su khai thác trong nước;

đ) Gỗ sau xử lý tịch thu;

e) Gỗ nhập khẩu, bao gồm cả gỗ cao su;

2. Hệ thống VNTLAS quy định

a) Trách nhiệm của các chủ thể trong việc tạo lập, xác minh, phê duyệt và kiểm tra các bằng chứng về gỗ hợp pháp theo từng giai đoạn của chuỗi cung ứng. Trách nhiệm tạo lập, xác minh và phê duyệt bằng chứng theo phạm vi chức năng trong VNTLAS được xác định trong Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;

b) Khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ trong rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định tại các Điều 13, 21, 30  và 31  của Nghị định này;

c) Thành phần hồ sơ gỗ hợp pháp, trách nhiệm lập, quản lý và lưu giữ Hồ sơ gỗ hợp pháp tại mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng từ nguồn gốc đầu vào tới xuất khẩu; phương pháp kiểm tra, xác minh, xác nhận nguồn gốc gỗ và hồ sơ gỗ.

d) Việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm c khoản này theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hồ sơ lâm sản hợp pháp.

Điều 64. Trách nhiệm của các bên liên quan thực hiện Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Hệ thống VNTLAS trong việc tạo lập, xác minh và phê duyệt bằng chứng cho mỗi giao dịch phù hợp với từng điểm của chuỗi cung ứng chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và tính hợp pháp của tất cả nguồn gốc gỗ; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ gỗ hợp pháp tại mỗi giai đoạn của chuỗi cung theo quy định; kê khai và báo cáo chuỗi cung ứng theo quy định cho cơ quan Kiểm lâm.

2. Trách nhiệm Chi cục Kiểm lâm tỉnh

a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp trên địa bàn tỉnh;

b) Vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu về vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; cơ sở dữ liệu về phân loại doanh nghiệp;

c) Thực hiện việc kiểm tra, xác minh và xác nhận nguồn gốc gỗ, hồ sơ gỗ tại mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng; xác minh xuất khẩu và quản lý, lưu trữ hồ sơ gỗ theo quy định;

d) Thực hiện việc báo cáo kết quả nhập, xuất lâm sản trên địa bàn tỉnh cho Cục Kiểm lâm định kỳ và theo yêu cầu.

3.Trách nhiệm của Cục Kiểm lâm

a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp trên cả nước;

b) Vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu trung tâm về vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; cơ sở dữ liệu về phân loại doanh nghiệp;

đ) Tập huấn nâng cao năng lực nghiệp vụ cho cán bộ kiểm lâm từ Trung ương đến địa phương về các nội dung của Hệ thống VNTLAS;

e) Báo cáo định kỳ về việc thực hiện Hệ thống VNTLAS cho cơ quan có chức năng;

g) Đầu mối tiếp nhận thông tin khiếu nại về thực hiện Hệ thống VNTLAS.

4. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước khác

a) Tạo lập, xác minh và phê duyệt bằng chứng trong Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo thẩm quyền.

b) Cập nhật và lưu trữ thông tin trên các cổng thông tin/cơ sở dữ liệu theo thẩm quyền; cung cấp thông tin liên quan về sự tuân thủ Hệ thống VNTLAS cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh hoặc Cục Kiểm lâm khi cần thiết.

Mục 2. PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO DOANH NGHIỆP THAM GIA TRONG CHUỖI CUNG HỆ THỐNG ĐẢM BẢO GỖ HỢP PHÁP VIỆT NAM

Điều 65. Nguyên tắc áp dụng phân loại doanh nghiệp

1. Phân loại mức độ rủi ro doanh nghiệp (sau đây gọi là phân loại doanh nghiệp) là một cấu phần của Hệ thống VNTLAS và được áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung gồm khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, mua bán, chế biến và xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Hệ thống VNTLAS.

2. Phân loại doanh nghiệp áp dụng để đánh giá mức độ rủi ro của tất cả các doanh nghiệp trong Hệ thống VNTLAS về việc tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống VNTLAS nhằm đánh giá việc tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp xác minh cho xuất khẩu phù hợp hiệu quả và kịp thời; và khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật

3. Phân loại doanh nghiệp được vận hành liên tục thông qua cơ chế tự đánh giá của doanh nghiệp, được thẩm định và xác minh bởi Chi cục Kiểm lâm tỉnh hoặc chủ thể khác được Chính phủ giao.

4. Phân loại doanh nghiệp gồm hai hình thức: phân loại định kỳ và phân loại bất thường.

5. Cục Kiểm lâm và Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm chính về phân loại doanh nghiệp và xác minh dựa trên rủi ro.

Điều 66. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp

1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp

Doanh nghiệp được phân loại dựa theo các tiêu chí sau đây:

a) Tuân thủ quy định về luồng gỗ từ nguồn gốc, trong lưu thông, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu gỗ trong từng giai đoạn của chuỗi cung ứng;

b) Đáp ứng các yêu cầu về kê khai và báo cáo kiểm soát chuỗi cung ứng;

c) Tuân thủ quy định trong quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp;

d) Tình trạng vi phạm: bị xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các hành vi không tuân thủ hoặc vi phạm.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng của VNTLAS được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể.

2. Nhóm rủi ro doanh nghiệp

Doanh nghiệp được chia thành 02 nhóm rủi ro như sau:

a) Doanh nghiệp Nhóm 1 là các doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tại khoản 1 Điều này.

b) Doanh nghiệp Nhóm 2 gồm các doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tại khoản 1 Điều này hoặc các doanh nghiệp mới thành lập.

Điều 67. Trình tự, thủ tục, tần suất và thẩm quyền phân loại

1. Phân loại doanh nghiệp định kỳ

a) Đánh giá lần đầu do doanh nghiệp tự thực hiện sau khi đã đăng ký vào Hệ thống phân loại doanh nghiệp.

b) Đánh giá lần 2, áp dụng cho cả 2 nhóm được doanh nghiệp thực hiện sau 1 năm kể từ khi phân loại lần đầu.

c) Đánh giá lần 3 và các lần tiếp theo: đối với doanh nghiệp Nhóm 1: 01 lần/2 năm; đối với doanh nghiệp Nhóm 2: 01 lần/năm.

2. Phân loại doanh nghiệp bất thường chỉ áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có vi phạm đã bị xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các hành vi không tuân thủ hoặc vi phạm.

3. Thẩm định kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp

a) Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ khi doanh nghiệp hoàn thành bản đánh giá, Chi cục Kiểm lâm tỉnh hoặc chủ thể khác được Chính phủ ủy quyền có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định bản tự đánh giá của doanh nghiệp.

b) Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định đánh giá phân loại doanh nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh hoặc chủ thể khác được Chính phủ ủy quyền có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định phân loại doanh nghiệp cho Cục Kiểm lâm. Đối với doanh nghiệp xếp Nhóm 2, Chi cục Kiểm lâm tỉnh phải có văn bản thông báo rõ lý do.

Điều 68. Công bố phân loại doanh nghiệp và kiểm tra

1. Cục Kiểm lâm công bố công khai kết quả xếp hạng doanh nghiệp trên hệ thống phân loại doanh nghiệp trước ngày 31/12 hàng năm và cập nhật thường xuyên kết quả phân loại bất thường.

2. Trường hợp doanh nghiệp bị xử lý hành chính hoặc hình sự đối với các hành vi không tuân thủ hoặc vi phạm, Cục Kiểm lâm sẽ tự động phân loại lại và chuyển Nhóm 1 sang Nhóm 2 và công bố kết quả phân loại lại doanh nghiệp.

3. Cục Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra ngẫu nhiên một số doanh nghiệp đã được xếp loại với xác xuất không quá 0,5% tổng số doanh nghiệp đã được xếp loại trong kỳ.

Điều 69. Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp trong phân loại nhóm rủi ro doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp có trách nhiệm:

a) Tất cả các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng gỗ có trách nhiệm đăng ký vào hệ thống Phân loại doanh nghiệp.

b) Thực hiện tự đánh giá phân loại nhóm rủi ro theo mẫu bản đánh giá doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông ban hành.

c) Nộp Bản đánh giá doanh nghiệp cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh hoặc chủ thể khác được Chính phủ ủy quyền để thẩm định.

d) Cung cấp các hồ sơ, bằng chứng liên quan khi Cục Kiểm lâm tỉnh yêu cầu phục vụ việc thẩm định kết quả phân loại nhóm rủi ro.

2. Doanh nghiệp có quyền lợi:

a) Doanh nghiệp loại 1 được tự xác nhận vào Bảng kê lâm sản khi lập hồ sơ lâm sản xuất khẩu và không phải xác minh bổ sung.

b) Doanh nghiệp loại 2 phải nộp hồ sơ lâm sản xuất khẩu cho Cơ quan Kiểm lâm sở tại để tiến hành xác nhận Bảng kê lâm sản và kiểm tra thực tế tối thiểu 20% khối lượng của mỗi lô hàng trước khi xuất khẩu.

Điều 70. Trách nhiệm của cơ quan Kiểm lâm trong phân loại nhóm rủi ro doanh nghiệp

1. Cục Kiểm lâm có trách nhiệm

a) Chuẩn bị các hướng dẫn thực hiện phân loại doanh nghiệp;

b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu trung tâm về Hệ thống phân loại doanh nghiệp;

c) Quản lý cơ sở dữ liệu trung tâm về vi phạm l uật;

d) Quyết định về nhóm rủi ro của doanh nghiệp dựa trên kết quả thẩm định và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh/thành phố hoặc chủ thể khác được Chính phủ ủy quyền;

đ) Công bố công khai và cập nhật nhóm rủi ro của tổ chức trên Website của Cục Kiểm lâm.

2. Cơ quan Kiểm lâm tỉnh hoặc chủ thể khác được Chính phủ ủy quyền có trách nhiệm

a) Tiếp nhận và thẩm định bản đánh giá của các doanh nghiệp đăng ký và Hệ thống phân loại doanh nghiệp;

b) Thẩm định tình trạng phân loại do doanh nghiệp tự đánh giá;

c) Giám sát việc tuân thủ của Doanh nghiệp dựa trên tiêu chí phân loại, kịp thời phát hiện sự không tuân thủ dựa trên hồ sơ và kiểm tra thực tế để đề xuất với Cục Kiểm lâm chuyển hạng Doanh nghiệp từ Nhóm 1 xuống Nhóm 2;

d) Liên hệ với các sở, ban, ngành và chủ thể xác minh khác để xác minh tình trạng tuân thủ của doanh nghiệp;

đ) Báo cáo Cục Kiểm lâm kết quả thẩm định doanh nghiệp;

e) Báo cáo Cục Kiểm lâm về bất kỳ trường hợp không tuân thủ của Doanh nghiệp trong các kỳ đánh giá.

Mục 3. QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI LÂM SẢN

Điều 71. Dự báo thị trường và định hướng phát triển chế biến lâm sản

1. Nguyên tắc dự báo thị trường và định hướng phát triển chế biến lâm sản:

a) Bảo đảm định hướng các hoạt động hợp tác quốc tế, ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương.

b) Bảo đảm xây dựng cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp, tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, chế biến và kinh doanh lâm sản.

c) Bảo đảm cho việc xây dựng chiến lược phát triển chế biến lâm sản phù hợp với yêu cầu của thị trường.

2. Nội dung của dự báo và định hướng phát triển thị trường

a) Đánh giá nhu cầu và dự báo mối quan hệ cung cầu theo cơ cấu sản phẩm cho thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.

b) Dự báo nhu cầu nguyên liệu và nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến gỗ và lâm sản phù hợp với dự báo tăng trưởng thị trường.

c) Nghiên cứu sự biến động về giá và về năng lực sản xuất lâm sản trong khu vực và thế giới.

d) Đánh giá tình hình cạnh tranh của lâm sản trên thị trường trong nước và quốc tế.

đ) Đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách thương mại lâm sản của các đối thủ cạnh tranh và của một số thị trường trọng điểm.

e) Xây dựng chiến lược phát triển ngành chế biến lâm sản.

3. Thực hiện dự báo thị trường, định hướng phát triển chế biến lâm sản

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chế biến lâm sản cấp trung ương và địa phương thực hiện việc đánh giá, nghiên cứu và công bố dự báo thị trường, xây dựng định hướng phát triển chế biến lâm sản phục vụ cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngành chế biến lâm sản tại trung ương và địa phương.

4. Định kỳ dự báo thị trường

a) Dự báo ngắn hạn thực hiện hàng năm.

b) Dự báo trung hạn thực hiện trong giai đoạn 5 năm và 10 năm.

5. Công bố dự báo thị trường

Cơ quan quản lý chuyên ngành chế biến gỗ và lâm sản cấp trung ương, cấp tỉnh công bố dự báo thị trường trên phương tiện thông tin đại chúng.

Chương VI

DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG, QUỸ BẢO VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG

Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC CHI TRẢ MỨC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 72. Đối tượng được chi trả và đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm:

a) Chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nước thành lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 63 của Luật;

b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 63 của Luật bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức chính trị - xã hội là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.

2. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm:

a) Cơ sở thủy điện được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật;

b) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 của Luật có sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm;

c) Cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63  của Luật có sử dụng nước từ nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ cho sản xuất công nghiệp gồm: điện lực; khai thác và chế biến nhiên liệu; khai thác, luyện kim; chế tạo máy móc và sản phẩm bằng kim loại; khai thác quặng hóa học và công nghiệp hóa học; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến gỗ và lâm sản; thủy tinh, sành sứ và đồ đá; dệt, da, may, nhuộm; thực phẩm; in và sản xuất các loại văn hóa phẩm (sau đây viết chung là cơ sở công nghiệp).

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 Luật thực hiện hình thức chi trả trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 73 của Nghị định này đối với các hoạt động dịch vụ lữ hành; vận tải khách du lịch; lưu trú du lịch, dịch vụ du lịch khác: ăn uống, mua sắm, thể thao, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng.

đ) Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 63 của Luật giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các địa phương triển khai thí điểm về đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với loại dịch vụ này.

e) Cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật là doanh nghiệp thực hiện theo hình thức chi trả trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều 73 của Nghị định này.

Điều 73. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 63 của Luật được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện.

2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ bảo vệ phát triển rừng được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 63 của Luật được áp dụng trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không thỏa thuận được hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hình thức chi trả trực tiếp.

Điều 74. Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất thủy điện là 36 đồng/kwh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện. Khi giá điện bình quân biến động tăng hoặc giảm 20%, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tương ứng.

Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng điện trong kỳ thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1kwh (36 đồng/kwh).

2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch là 52 đồng/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng nước của cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch bán cho người tiêu dùng. Khi giá nước biến động tăng hoặc giảm 20%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tương ứng.

Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1 m3 nước thương phẩm (52 đồng/m3).

3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với cơ sở công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước mặt, nước ngầm là 50 đồng/m3 nước thô. Khối lượng nước thô để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là khối lượng nước do cơ sở công nghiệp sử dụng, được tính theo đồng hồ đo nước hoặc theo lượng nước được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc theo chứng từ mua bán nước thô giữa cơ sở công nghiệp với đơn vị bán nước thô.

Số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán bằng sản lượng nước thô (m3) nhân với 50 đồng/m3.

4. Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của Luật tính bằng 1 đến 2% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật tính bằng 1% tổng doanh thu trong kỳ.

Mục 2. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 75. Căn cứ xác định diện tích rừng

1. Kết quả tổng điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ.

2. Kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm.

3. Bản đồ dùng để xác định diện tích rừng trong lưu vực quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

4. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề.

Điều 76. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê rừng cấp xã với bản đồ dùng để xác định diện tích rừng trong lưu vực quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, chủ rừng là tổ chức xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê rừng của chủ rừng là tổ chức với bản đồ dùng để xác định diện tích rừng trong lưu vực quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

3. Chi phí xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 77. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

1. Trước ngày 31 tháng 12, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm. Trường hợp chưa có kết quả theo dõi diễn biến rừng cả năm, thì sử dụng số liệu, bản đồ được cập nhật đến hết Quý III của năm đó.

Trước ngày 15 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Hạt Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.

2. Trước ngày 25 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn; Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo Mẫu số 12 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

3. Chi phí xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 78. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức

1. Trước ngày 31 tháng 12, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm. Trường hợp chưa có kết quả theo dõi diễn biến rừng cả năm, thì sử dụng số liệu, bản đồ được cập nhật đến hết Quý III của năm đó.

2. Trước ngày 15 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Chi cục Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.

3. Trước ngày 25 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức theo mẫu số 13 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

4. Chi phí xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO HÌNH THỨC TRỰC TIẾP

Điều 79. Ký, thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó xác định loại dịch vụ, mức chi trả, thời gian chi trả, phương thức chi trả. Mức chi trả không thấp hơn mức chi trả được quy định tại Điều 74 Nghị định này; Hợp đồng lập thành bốn bản, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh giữ một bản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ một bản.

2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng  từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng; bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng.

Điều 80. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức, tiền thu được từ dịch vụ môi trường rừng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại đơn vị, bao gồm cả tiền trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng, phần còn lại được hạch toán như một nguồn thu của đơn vị và được chi theo quy định của pháp luật về tài chính áp dụng cho tổ chức đó.

Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 81. Ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên;

2. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh;

3. Hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Điều 82. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

2. Trước ngày 15 tháng 10, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng gửi kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng năm sau về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

3. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập bản kê nộp tiền dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 03 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

4. Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tiền theo từng quý; thời gian nộp tiền chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý I, II, III; 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý IV.

5. Chậm nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tổng hợp tình hình nộp tiền dịch vụ môi trường rừng gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Điều 83. Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Rà soát, xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố;

b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh và thông báo cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh số tiền dự kiến điều phối theo Mẫu số 05 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

c) Lập kế hoạch thu, chi theo Mẫu số 06 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; dự toán chi quản lý theo Mẫu số 07 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này vào Quý IV hàng năm, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thông qua, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Rà soát, xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng, lập danh sách bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;

b) Tổng hợp kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;

c) Lập kế hoạch thu, chi theo Mẫu số 08 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; dự toán chi quản lý theo Mẫu số 09 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này vào Quý IV hàng năm; báo cáo Hội đồng đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

d) Thông báo kế hoạch thu, chi cho chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội; gửi quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.

Điều 84. Xác định số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả trong năm

1. Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh xác định số kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng, số tiền chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Trước ngày 01 tháng 03 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số 10, Mẫu số 11 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.

Điều 85. Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Kinh phí quản lý được trích tối đa 0,5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của bộ máy Quỹ. Mức trích cụ thể được lập trong kế hoạch thu, chi hàng năm của Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Kinh phí quản lý năm trước chi không hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

b) Kinh phí quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, được thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Số tiền dịch vụ môi trường rừng còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều tiết cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.

2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Kinh phí quản lý được trích tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của bộ máy Quỹ, chi phụ cấp kiêm nhiệm đối với trường hợp cán bộ kiêm nhiệm làm việc tại Quỹ và hỗ trợ chi phí quản lý đối với các đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả (nếu có). Mức trích cụ thể được lập trong kế hoạch thu, chi hàng năm của Quỹ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Kinh phí quản lý năm trước chi không hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

b) Kinh phí quản lý quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là nguồn thu của Quỹ, được thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Kinh phí dự phòng được trích tối đa 5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn và trường hợp mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên cùng một đơn vị diện tích thấp hơn mức chi trả của năm trước liền kề.

Trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề, Giám đốc Quỹ Bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Kinh phí dự phòng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để chi cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

d)  Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý, kinh phí dự phòng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này được Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

3. Chủ rừng

a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được sử dụng toàn bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống.

b) Chủ rừng là tổ chức không khoán bảo vệ rừng hoặc khoán một phần diện tích, phần diện diện tích còn lại chủ rừng tự bảo vệ thì toàn bộ số tiền nhận được tương ứng với diện tích rừng tự bảo vệ được coi là nguồn thu của chủ rừng, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp đối với từng loại hình tổ chức.

c) Trường hợp chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng được trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm: các hạng mục công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng; chi trả lương và các khoản có tính chất lương đối với các đối tượng không hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước và các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận khoán quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.

4. Ủy Ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội xây dựng phương án quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt gồm những nội dung chi cụ thể như sau:

a) Chi cho người bảo vệ rừng;

b) Xăng, dầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng;

c) Hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn, thương tật;

d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;

đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;

e) Hội nghị, hội thảo sơ tổng kết và công tác thi đua khen thưởng.

Điều 86. Tạm ứng, thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ kế hoạch thu, chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và chi cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả.

2. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng

a) Căn cứ số tiền thực thu trong năm, kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả thực hiện thanh toán tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trước ngày 30 tháng 4 năm sau;

b) Sau khi hoàn thành việc thanh toán, đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả lập báo cáo tổng hợp theo Mẫu số 15, Mẫu số 16 Phụ biểu VI kèm theo Nghị định này, gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kèm theo chứng từ trước ngày 10 tháng 5 năm sau.

c) Căn cứ số kinh phí quản lý được sử dụng, nội dung chi, mức chi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và chứng từ chi hợp pháp, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thanh toán tiền cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả.

3. Tạm ứng, thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng qua hệ thống ngân hàng.

Điều 87. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính

1. Kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, các Bộ, ngành, địa phương và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trực thuộc Sở) hoặc Sở Tài chính (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì tổ chức kiểm tra Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;

c) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;

d) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng các bên liên quan trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;

đ) Chủ rừng là tổ chức kiểm tra bên nhận khoán;

e) Các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân tham gia giám sát đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn liên quan đến quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.

2. Công khai tài chính

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện công khai tài chính theo quy định của pháp luật về tài chính.

b) Công khai danh sách đối tượng được chi trả, số tiền được chi trả, kế hoạch chi trả hàng quý, hàng năm theo Quy chế dân chủ tại cơ sở bằng các hình thức: niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nơi họp cộng đồng dân cư thôn, bản hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân tiện theo dõi; Thông báo bằng văn bản hệ thống truyền thanh của xã, thôn, bản hoặc công bố trong hội nghị nhân dân của xã, thôn, bản.

Mục 5. MIỄN, GIẢM TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

Điều 88. Trường hợp miễn, giảm

Bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng được miễn, giảm trong trường hợp:

1. Thiên tai, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động, hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.

3. Có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Điều 89. Mức miễn, giảm

1. Tổ chức, cá nhân được miễn 100% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 70% đến 100% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân được giảm tối đa 50% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng rừ 40% đến dưới 70% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

Điều 90. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm

1. Hồ sơ miễn, giảm

Khi xảy ra rủi ro bất khả kháng quy dịnh tại Điều 88 của Nghị định này, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên). Hồ sơ miễn, giảm gồm:

a) Văn bản đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó nêu rõ nguyên nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm;

b) Bản sao chụp quyết định của tòa án trong trường hợp mất năng lực hành vi dân sự; bản sao chụp giấy chứng tử, chứng nhận mất tích trong trường hợp chết hoặc mất tích đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cá nhân;

c) Bản kê tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản đối với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức.

2. Trình tự miễn, giảm

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời gian 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ;

b) Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu điện hoặc qua mạng, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ;

c) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm hợp lệ, bên nhận hồ sơ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra xác minh;

d) Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra, xác minh;

đ) Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành báo cáo, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh hoặc gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng  trong lưu vực nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên;

e) Quyết định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng để thực hiện.

Mục 6. NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 91. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

1. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định các đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác qua quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam; xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán.

c) Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.

d) Tiếp nhận tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng để chuyển đến Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

đ) Điều phối số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

e) Làm đầu mối giúp Tổng cục lâm nghiệp tổ chức kiểm tra việc nộp tiền chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải nộp tiền về Quỹ, việc sử dụng khoản tiền do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam chuyển cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh đúng mục đích và đúng đối tượng.

g) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền.

h) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.

i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm của cả nước.

2. Nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.

b) Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

c) Phối hợp với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng xác định số tiền phải chi trả của từng đối tượng sử dụng dịch vụ theo kỳ thanh toán trên địa bàn.

d) Tiếp nhận tiền ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chuyển trực tiếp đến Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

đ) Thực hiện việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng.

e) Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra các chủ rừng trong việc cung ứng dịch vụ môi trường rừng, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng, kiểm tra việc nộp tiền chi trả của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.

g) Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án.

h) Hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án.

i) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ.

k) Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng Quỹ cho cấp có thẩm quyền

l) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.

m) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hàng năm.

n) Đối với những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa có điều kiện thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, thì cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản này.

Điều 92. Cơ cấu tổ chức

1. Tổ chức Quỹ ở cấp Trung ương

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ Trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp quyết định thành lập và quản lý. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành.

c) Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ, do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Tổ chức Quỹ ở cấp tỉnh

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (sau đây gọi là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở nhu cầu và khả năng huy động các nguồn tài chính để phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Quỹ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành.

c) Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ chức hoạt động của Quỹ, do Chủ tịch ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành.

Điều 93. Mối quan hệ giữa Quỹ Trung ương và Quỹ cấp tỉnh

1. Trách nhiệm của Quỹ Trung ương

a) Điều phối tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn ủy thác khác cho Quỹ cấp tỉnh.

b) Hỗ trợ tài chính, hỗ trợ kỹ thuật cho Quỹ cấp tỉnh.

c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí của Quỹ cấp tỉnh do Quỹ Trung ương điều phối, hỗ trợ.

d) Hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý Quỹ.

2. Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ Trung ương;

b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ Trung ương đối với nguồn kinh phí do Quỹ Trung ương điều phối, hỗ trợ;

c) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ cho Quỹ Trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục 7. NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA QUỸ

Điều 94. Nguồn tài chính hình thành Quỹ

1. Nguồn tài chính của Quỹ Trung ương

a) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

b) Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

c) Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

d) Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.

đ) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn tài chính của Quỹ cấp tỉnh

a) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền uỷ thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

b) Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

c) Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

d) Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.

đ) Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.

e) Các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 95. Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng

1. Quỹ Trung ương:

a) Điều phối tiền dịch vụ môi trường rừng cho quỹ cấp tỉnh; chi thực hiện các nhiệm vụ uỷ thác theo hợp đồng uỷ thác khác;

b) Chi tiền trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định;

c) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án, các hoạt động phi dự án bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

d) Chi hỗ trợ kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh.

e) Chi hoạt động của Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 84 Nghị định này; phí ủy thác theo hợp đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Mức chi hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định mức chi, Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng mức chi cho phù hợp, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Quỹ cấp tỉnh:

a) Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ uỷ thác theo hợp đồng uỷ thác khác;

b) Chi tiền trồng rừng thay thế do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định;

c) Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.

d) Chi hoạt động của Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 84 Nghị định này; phí ủy thác theo hợp đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Mức chi hoạt động của bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định mức chi, Quỹ căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng mức chi cho phù hợp, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 96. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán Quỹ

1. Quỹ Trung ương:

a) Hàng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Hàng năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt.

2. Quỹ cấp tỉnh

a) Hàng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng Quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Hàng năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét duyệt báo cáo quyết toán đối với trường hợp Quỹ trực thuộc Sở, Sở Tài chính đối với trường hợp Quỹ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 97. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính

Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các cấp thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính như sau:

1. Áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để thực hiện công tác kế toán;

2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

3. Khuyến khích thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính;

4. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của Luật Ngân sách.

Mục 8. QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN HOẶC CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ

Điều 98. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ

1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án.

2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn tuỳ theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án.

Điều 99. Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án

1. Quỹ Trung ương

a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án gửi Ban điều hành Quỹ;

b) Cơ quan điều hành của Quỹ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

c) Sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, Giám đốc Quỹ thông báo cho tổ chức, cá nhân được hỗ trợ biết để triển khai thực hiện.

2. Quỹ cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc phê duyệt chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án được Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ.

Điều 100. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án theo quyết định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc thành lập ban quản lý để tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 101. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án

1. Quỹ Trung ương

a) Cơ quan điều hành Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ Trung ương hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất.

b) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan điều hành Quỹ có thể thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ Trung ương hỗ trợ.

2. Quỹ cấp tỉnh

Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án của Quỹ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Chương VII

CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

Điều 102. Chính sách đầu tư

Nhà nước đảm bảo ngân sách đầu tư cho các hoạt động sau:

1. Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

a) Hoạt động quản lý của các ban quản lý rừng;

b) Trồng, chăm sóc, bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng;

c) Kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng và công bố hiện trạng rừng;

d) Quản lý thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng;

đ) Sưu tập tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng;

e) Nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, khuyến lâm;

g) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng;

h) Kiểm tra, ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

i) Xây dựng và triển khai phương án quản lý rừng bền vững;

k) Giao rừng, cắm mốc ranh giới rừng

2. Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

a) Theo dõi, giám sát và tổ chức cứu hộ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;

b) Mua sắm trang thiết bị giám sát, cứu hộ, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm;

c) Chăm sóc, nuôi dưỡng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

3. Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp

a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ; phục hồi rừng, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên nghèo;

b) Nghiên cứu, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, định giá rừng, xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng.

c) Nghiên cứu giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu.

d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về lâm nghiệp.

4. Xây dựng khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao

a) Nhân giống cây bằng công nghệ nuôi cấy mô, phôi sinh dưỡng; tạo giống mới bằng công nghệ biến nạp gen, công nghệ đột biến gen, công nghệ tế bào, công nghệ di truyền phân tử.

b) Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hoá, công nghệ sinh học, sử dụng vật liệu mới và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất cây giống qui mô công nghiệp, trồng và chăm sóc rừng.

c) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng.

d) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong khai thác gỗ và lâm sản.

đ) Nghiên cứu, ứng dụng, trình diễn công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, bảo quản gỗ và lâm sản.

5. Mua sắm phương tiện, trang bị, thiết bị nhằm bảo vệ rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng

6. Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

a) Đường giao thông tính từ đường giao thông hiện có đến văn phòng của Ban quản lý rừng, đường lâm nghiệp: đường vận xuất, vận chuyển, đường tuần tra bảo vệ rừng;

b) Văn phòng làm việc, nhà công vụ cho cán bộ tạm trú, trạm bảo vệ rừng; trung tâm cứu hộ kết hợp chăn thả động vật hoang dã; trung tâm giáo dục môi trường kết hợp nhà khách; nhà bảo tàng động vật, thực vật rừng; các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học;

c) Đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, trạm quan sát, dự báo lửa rừng; kênh mương, bể, bồn chứa nước, đập, hồ chứa và đường uống dẫn nước phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy rừng;

d) Biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới khu rừng (tiểu khu, khoảnh và lô rừng);

đ) Kho, bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng; bến tầu, thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm bảo vệ rừng nằm cạnh sông, biển;

e) Hệ thống điện độc lập (điện mặt trời, điện gió, thủy điện nhỏ,…) trong trường hợp nơi đặt văn phòng Ban quản lý rừng, trạm quản lý bảo vệ rừng không có quy hoạch hệ thống điện lưới quốc gia;

g) Các công trình phục vụ cho quản lý và bảo vệ rừng khác.

7. Quy hoạch Lâm nghiệp cấp quốc gia, điều tra cơ bản về lâm nghiệp, xây dựng các chương trình, đề án phát triển lâm nghiệp.

8. Điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến, cơ sở dữ liệu rừng.

9. Bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng.

10.  Đối tượng, mức đầu tư và trình tự đầu tư do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Điều 103. Chính sách hỗ trợ đầu tư

Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động sau đây:

1. Chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, khuyến lâm và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững:

a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong các hoạt động sau đây: Thâm canh rừng trồng cung cấp gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài; hiện đại hóa quy trình trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng; khai thác, vận chuyển, chế biến và bảo quản lâm sản; công nghiệp hỗ trợ trong chế biến lâm sản;

b) Nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn với phát triển rừng bền vững; mô hình lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp bền vững;

c) Chuyển giao công nghệ và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất, kinh doanh, quản lý lâm nghiệp;

d) Đào tạo, thử nghiệm, chuyển giao, vận hành công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, các hoạt động khuyến lâm;

đ) Xây dựng phương án và triển khai công tác quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng sản xuất.

2. Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với đầu tư phát triển, kinh doanh rừng sản xuất theo chuỗi giá trị

a) Xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao, vườm ươm giống cây rừng;

b) Xây dựng đường lâm nghiệp tại những khu vùng rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên;

c) Xây dựng các công trình bảo vệ rừng (chòi canh lửa, biển báo, đường bằng cản lửa) tại những khu rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên.

3. Hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng của đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới

a) Trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ cho đối tượng là hộ nông dân tại các vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho đối tượng là hộ gia đình nông dân tại các vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ;

d) Hỗ trợ hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo tại các cùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn tham gia trồng rừng sản xuất được vay không cần tài sản đảm bảo từ Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất. Thời hạn cho vay từ khi trồng rừng đến khi khai thác chính theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng nhưng không quá 20 năm.

đ) Hỗ trợ gạo cho trồng rừng thay thế nương rẫy.

4. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho chủ rừng

a) Sản xuất, kinh doanh giống;

b) Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng;

c) Khai thác, chế biến và thương mại lâm sản;

d) Ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin trong quản lý và bảo vệ rừng;

đ) Phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng.

5. Xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường, thương mại trong hoạt động lâm nghiệp; mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về lâm nghiệp

a) Hoạt động xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường, thương mại sản phẩm;

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng và kinh phí vận chuyển cho các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng tại các vùng kinh tế xã hội khó khăn;

c) Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.

6. Đối tượng, mức hỗ trợ và trình tự hỗ trợ đầu tư do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Điều 104. Chính sách ưu đãi đầu tư

1. Nhà nước ưu đãi đầu tư cho các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 94 của Luật.

2. Các hoạt động đầu tư khác được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công;

3. Đối tượng, nội dung, nguyên tắc và thủ tục ưu đãi đầu tư cụ thể được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư và ưu đãi đầu tư.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 105. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2019.

2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

b) Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

c) Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;

d) Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về quỹ bảo vệ và phát triển rừng

đ) Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

e) Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

……………………………

Điều 106. Quy định chuyển tiếp

1. Các chính sách phát triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản; khoán bảo vệ và phát triển rừng; chính sách bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng; chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp được thực hiện theo các quy định hiện hành sau đây:

a) Chính sách bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc;

b) Khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;

c) Chính sách phát triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào  nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông lâm nghiệp;

d) Chính sách hợp tác quốc tế về lâm nghiệp thực hiện theo Luật Điều ước quốc tế.

đ) Khi Nhà nước ban hành các chính sách thay thế các chính sách quy định tại khoản này thì áp dụng các chính sách đó.

2. Các chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo các chính sách hiện hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách mới.

3. Các khu rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bao gồm cả hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa thì Ban quản lý khu rừng đặc dụng đó tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa mà không phải thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Ban quản lý khu bảo tồn vùng đất ngập nước nội địa mới.

……………..

Điều 107. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư,
….

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




 
Nguyễn Xuân Phúc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/04/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 tháng trước
(05/05/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành05/04/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 tháng trước
                (05/05/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

                      Lịch sử hiệu lực Nghị định hướng dẫn Luật Lâm nghiệp

                      • 05/04/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực