Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Nội dung toàn văn Nghị định quản lý phát triển cụm công nghiệp


CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Ðiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về quy hoạch, thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; chính sách phát triển cụm công nghiệp và quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:

a) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức khác thực hiện các công việc liên quan tới quản lý và hoạt động của cụm công nghiệp.

Ðiều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cụm công nghiệp là nơi sản xuất và phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập theo quy định tại Nghị định này. Cụm công nghiệp hoạt động theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan.

Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không dưới 5 (năm) ha và không quá 50 (năm mươi) ha. Trường hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 (bẩy mươi lăm) ha.

2. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp là các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trực tiếp đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư trong Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp.

3. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp bao gồm hệ thống đường giao thông nội bộ, vỉa hè, cây xanh, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp.

4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi là Doanh nghiệp) bao gồm các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.

5. Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp ở cấp huyện là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và giao làm nhiệm vụ chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn. Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

6. Diện tích đất công nghiệp là diện tích đất của cụm công nghiệp để các doanh nghiệp đầu tư thuê, thuê lại thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Diện tích xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp là phần diện tích của cụm công nghiệp dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp, được xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

8. Tỷ lệ lấp đầy của cụm công nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) của diện tích đất công nghiệp đã cho các doanh nghiệp thuê, thuê lại để sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên tổng diện tích đất công nghiệp của cụm công nghiệp.

9. Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp là hệ thống các mục tiêu, định hướng, giải pháp và các cơ chế chính sách quản lý, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong từng thời kỳ nhất định nhằm phân bổ, phát triển các cụm công nghiệp hợp lý trên cơ sở sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của địa phương.

Ðiều 3. Lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích di dời, đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cần di dời ra khỏi làng nghề, khu dân cư.

3. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

5. Sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ ban hành phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước theo từng thời kỳ.

6. Các ngành nghề, sản phẩm có thế mạnh của địa phương, vùng và các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của địa phương, được khuyến khích theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên nguyên tắc không được vượt khung quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp

Cơ sở dữ quốc gia về cụm công nghiệp gồm thông tin về quy hoạch, thành lập, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hoạt động của các cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước. Thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp có giá trị pháp lý, là thông tin gốc về cụm công nghiệp.

Điều 5. Áp dụng pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế

1. Hoạt động đặc thù đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp được quy định trong pháp luật chuyên ngành thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Trường hợp các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Chương II

QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP

Mục 1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Ðiều 6. Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Căn cứ lập Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp:

a) Các Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển công nghiệp, Quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng, Quy hoạch Bảo vệ môi trường và Quy hoạch các ngành, sản phẩm, lĩnh vực có liên quan khác trên địa bàn;

b) Nhu cầu diện tích mặt bằng sản xuất để phục vụ di dời, thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp;

c) Khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

2. Nội dung Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết xây dựng quy hoạch;

b) Phân tích, đánh giá thực trạng và dự kiến phương án phát triển các ngành công nghiệp, các khu công nghiệp trên địa bàn;

c) Phân tích, đánh giá hiện trạng xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp đã được quy hoạch và thành lập trên địa bàn, bao gồm:

- Đánh giá thực trạng quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và tình hình thu hút đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp, những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân, đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới;

- Đánh giá, xác định vị trí, vai trò của cụm công nghiệp đối với phát triển kinh tế xã hội, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phương;

- Đánh giá, dự báo các yếu tố tác động đến nhu cầu phát triển cụm công nghiệp; khả năng huy động, thu hút vốn đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp; xác định nhu cầu mặt bằng sản xuất và dự báo số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương có nhu cầu di dời, đầu tư sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp;

d) Định hướng phân bố và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn. Luận chứng quy hoạch từng cụm công nghiệp gồm:

- Phân tích, dự báo nhu cầu thuê đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn, khả năng thu hút đầu tư và các yếu tố thuận lợi, khó khăn, đặc thù trên địa bàn để tránh quy hoạch, đầu tư dàn trải, sử dụng quỹ đất và các nguồn lực không hiệu quả;

- Xác định tên, địa điểm, dự kiến diện tích, khả năng bố trí đất đai, bố trí ngành nghề trong cụm công nghiệp;

- Đánh giá các điều kiện kết nối hạ tầng bên ngoài của cụm công nghiệp, dự kiến tiến độ đầu tư hạ tầng và khả năng cho thuê đất để đảm bảo tính khả thi trong quá trình triển khai quy hoạch;

đ) Dự kiến tổng mức đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; phân tích, xác định các giải pháp, cơ chế, chính sách, đặc biệt là chính sách tài chính, nguồn lực đầu tư và đề xuất phương án tổ chức thực hiện;

e) Đánh giá tác động môi trường chiến lược;

g) Danh mục quy hoạch các cụm công nghiệp theo các phương án; thể hiện phương án quy hoạch cụm công nghiệp (lựa chọn) trên bản đồ quy hoạch.

3. Kinh phí lập Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo, thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh được lập cho mỗi giai đoạn 10 (mười) năm, có xét triển vọng 5 (năm) năm tiếp theo. Thời hạn xem xét điều chỉnh quy hoạch thực hiện 5 (năm) năm một lần và được công bố chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.

5. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt là căn cứ xem xét, quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, kêu gọi thu hút đầu tư, lập kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư và vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp.

Điều 7. Trách nhiệm lập, phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn sau khi có ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

Trình tự lập, phê duyệt và quản lý Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2. Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ và nội dung, tính khả thi của Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp.

Điều 8. Thỏa thuận Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp

1. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận Đề án quy hoạch gồm:

a) Văn bản đề nghị thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo Báo cáo Đề án quy hoạch đầy đủ;

c) Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Văn bản góp ý của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện liên quan và các văn bản, tài liệu khác liên quan (nếu có).

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ 1 (một) bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1, Điều này, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm tra, có văn bản thỏa thuận Đề án quy hoạch.

Trường hợp hồ sơ, nội dung Đề án không đáp ứng yêu cầu hoặc có vấn đề cần làm rõ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nội dung Đề án quy hoạch hoặc có văn bản đề nghị lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan. Thời gian bổ sung hồ sơ, hoàn thiện Đề án quy hoạch hoặc lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan không tính vào thời gian thẩm tra, thỏa thuận Đề án quy hoạch.

3. Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ, nội dung và phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch được gửi Bộ Công Thương 1 (một) bản để theo dõi, chỉ đạo chung.

Điều 9. Điều kiện, hồ sơ bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp

1. Điều kiện bổ sung cụm công nghiệp mới vào quy hoạch đã được phê duyệt:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh; quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, sản phẩm liên quan khác trên địa bàn;

b) Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm công nghiệp đã quy hoạch trên địa bàn cấp huyện dự kiến bổ sung quy hoạch đạt ít nhất 60% (năm mươi phần trăm);

c) Có quỹ đất công nghiệp đủ để thành lập cụm công nghiệp mới;

d) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn cấp huyện có nhu cầu thuê đất để đầu tư sản xuất, kinh doanh theo đúng định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nhưng các cụm công nghiệp hiện đang hoạt động tại địa bàn cấp huyện nơi dự kiến bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư (vị trí, diện tích, ngành nghề sản xuất…);

e) Có doanh nghiệp, tổ chức đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp dự kiến bổ sung;

g) Trên địa bàn cấp huyện mỗi lần chỉ bổ sung 1 (một) cụm công nghiệp và thực hiện bổ sung không quá 2 (hai) lần trong giai đoạn quy hoạch;

2. Hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị bổ sung quy hoạch kèm theo Báo cáo bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp;

b) Văn bản của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị bổ sung quy hoạch và đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

c) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

3. Nội dung Báo cáo bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết bổ sung cụm công nghiệp;

b) Giải trình đáp ứng các điều kiện bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp;

c) Xác định nhu cầu mặt bằng sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn và nhu cầu thu hút, di dời đầu tư vào cụm công nghiệp;

d) Phương án bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp (gồm: tên gọi, vị trí, dự kiến diện tích, hiện trạng sử dụng đất, trong đó có đất trồng lúa nếu có; ngành nghề hoạt động; dự kiến quy mô thiết kế các công trình kết cấu hạ tầng; các điều kiện kết nối với hạ tầng bên ngoài của cụm công nghiệp);

e) Tư cách pháp lý, năng lực của chủ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các vấn đề khác liên quan;

g) Xác định nguồn vốn, giải pháp huy động và phương án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư và quản lý cụm công nghiệp sau khi được bổ sung quy hoạch.

Điều 10. Trình tự bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo 8 (tám) bộ hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương.

2. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị bổ sung cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung quy hoạch sau khi lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

Nội dung thẩm định gồm tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và nội dung, tính khả thi của Báo cáo bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp.

3. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thỏa thuận bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo 01 bộ hồ sơ bổ sung quy hoạch, văn bản thẩm định của Sở Công Thương, ý kiến của các Sở, ngành liên quan, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm tra, có văn bản thỏa thuận bổ sung quy hoạch. Trường hợp hồ sơ, Báo cáo bổ sung quy hoạch không đáp ứng yêu cầu hoặc có vấn đề cần làm rõ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc có văn bản đề nghị lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc lấy ý kiến các Bộ, ngành không tính vào thời gian thỏa thuận bổ sung quy hoạch.

4) Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi, chỉ đạo chung.

Điều 11. Điều kiện, hồ sơ rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp

1. Điều kiện cụm công nghiệp rút khỏi quy hoạch:

a) Cụm công nghiệp không còn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng, đô thị và các quy hoạch ngành, sản phẩm khác trên địa bàn;

b) Hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khả năng thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp thấp hoặc không có khả năng phát huy hiệu quả, gây lãng phí sử dụng đất đai và các nguồn lực của địa phương;

c) Có nhu cầu chuyển đổi cụm công nghiệp sang mục đích phát triển các lĩnh vực, ngành nghề khác phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, đô thị trên địa bàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc có nhu cầu chuyển đổi từ cụm công nghiệp thành khu công nghiệp trong trường hợp đáp ứng được các điều kiện chuyển đổi theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp, kèm theo Báo cáo rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp;

c) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

3. Báo cáo rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu về đánh giá hiện trạng, hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và khả năng thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; giải trình đáp ứng các điều kiện rút khỏi quy hoạch; phương án chuyển đổi cụm công nghiệp sang mục đích khác.

Điều 12. Trình tự rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 8 (tám) bộ hồ sơ đề nghị rút khỏi quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (trong đó có 02 bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương.

2. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp sau khí lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ Công Thương.

Nội dung thẩm định gồm thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và nội dung, tính khả thi của phương án chuyển đổi cụm công nghiệp sang mục đích khác.

3. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thỏa thuận rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn kèm theo 01 bộ hồ sơ đề nghị rút khỏi quy hoạch, văn bản thẩm định của Sở Công Thương, ý kiến của các Sở, ngành liên quan, Bộ Công Thương hoàn thành thẩm tra, có văn bản thỏa thuận rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp.

Trường hợp hồ sơ, báo cáo rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu hoặc có vấn đề cần làm rõ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hoặc có văn bản đề nghị lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và lấy ý kiến của các Bộ, ngành không tính vào thời gian thẩm tra, thỏa thuận rút khỏi quy hoạch.

4. Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn. Quyết định rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 (một) bản để theo dõi, chỉ đạo chung.

Mục 2. THÀNH LẬP, MỞ RỘNG CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 13. Điều kiện, hồ sơ thành lập cụm công nghiệp

1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp:

a) Có trong Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt;

b) Có khả năng đạt tỷ lệ lấp đầy không thấp hơn 50% sau 3 (ba) năm thành lập;

c) Có doanh nghiệp, tổ chức đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm, đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

d) Tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đã thành lập trên địa bàn cấp tỉnh đạt trên 60 % (sáu mươi phần trăm).

2. Hồ sơ thành lập cụm công nghiệp:

a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cụm công nghiệp;

b) Văn bản của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp kèm theo Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp;

c) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan.

3. Nội dung Báo cáo đầu tư thành lập cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết thành lập cụm công nghiệp; đánh giá sự phù hợp, đáp ứng các điều kiện thành lập cụm công nghiệp;

b) Hiện trạng sử dụng đất và định hướng bố trí các ngành nghề, cơ cấu sử dụng đất và dự kiến thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; đánh giá khả năng đấu nối các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài hàng rào;

c) Xác định mục tiêu, quy mô diện tích, địa điểm và phạm vi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ký thuật của cụm công nghiệp; phân tích, lựa chọn phương án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực, đảm bảo đầu tư tập trung, đồng bộ và có hiệu quả;

d) Đánh giá năng lực, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác (trong đó có nguồn vốn đầu tư công nếu có) để thực hiện dự án;

đ) Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí duy tu bảo dưỡng, vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và phương thức quản lý, khai thác sử dụng sau khi đi vào hoạt động;

e) Phân tích, đánh giá sơ bộ về tác động môi trường, hiệu quả về kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp;

g) Xác định kế hoạch, tiến độ di dời, thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vào đầu tư vào cụm công nghiệp để đảm bảo hiệu quả đầu tư, lấp đầy cụm công nghiệp; các giải pháp tổ chức thực hiện.

Điều 14. Trình tự thành lập cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 8 (tám) bộ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp (trong đó ít nhất có 2 bộ hồ sơ gốc) gửi Sở Công Thương.

2. Trong thời gian 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập cụm công nghiệp.

3. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được 1 (một) bộ hồ sơ thành lập cụm công nghiệp kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thành lập hoặc không thành lập cụm công nghiệp.

Trường hợp cụm công nghiệp thành lập có điều chỉnh tên gọi, địa điểm, ngành nghề thu hút đầu tư hoặc điều chỉnh diện tích lớn hơn so với quy hoạch đã được thỏa thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản báo cáo Bộ Công Thương xem xét, thỏa thuận trước khi phê duyệt.

Quyết định thành lập cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 1 (một) bản để theo dõi, chỉ đạo chung.

Điều 15. Nội dung thẩm định hồ sơ thành lập cụm công nghiệp

1. Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ thành lập cụm công nghiệp.

2. Nội dung, tính khả thi của Báo cáo Đầu tư thành lập cụm công nghiệp gồm:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và sự phù hợp, đáp ứng các điều kiện thành lập cụm công nghiệp;

b) Tên gọi, quy mô diện tích, mục tiêu, chức năng của cụm công nghiệp; luận chứng lựa chọn phương án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

c) Năng lực, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư để hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật (Nếu có nguồn vốn đầu tư công thì thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư công); giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp.

 d) Xác định chi phí liên quan và phương thức quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng sau khi đi vào hoạt động.

e) Giải pháp thu hút đầu tư và phương thức quản lý các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp.

g) Hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của việc phát triển cụm công nghiệp.

Điều 16. Điều kiện, hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp

1. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp:

a) Có quỹ đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện, đáp ứng nhu cầu mở rộng cụm công nghiệp;

b) Có doanh nghiệp, tổ chức đủ tư cách pháp nhân, đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm, đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp;

c) Nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;

d) Đã đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 60% (sáu mươi phần trăm);

e) Đã hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp:

a) Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc mở rộng cụm công nghiệp;

b) Văn bản của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị mở rộng cụm công nghiệp kèm theo Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp;

c) Các văn bản, tài liệu liên quan.

3. Nội dung chủ yếu của Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết mở rộng cụm công nghiệp; đánh giá đáp ứng các điều kiện mở rộng cụm công nghiệp; sự phù hợp với các quy hoạch liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đánh giá hiện trạng, hiệu quả sử dụng đất hiện có của cụm công nghiệp;

b) Xác định mục tiêu, quy mô diện tích, địa điểm và phương án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phần mở rộng cụm công nghiệp; dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án phù hợp với thực tế và khả năng huy động các nguồn lực, đảm bảo đầu tư tập trung, đồng bộ và có hiệu quả;

c) Đánh giá năng lực, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác (trong đó có nguồn vốn đầu tư công nếu có) để thực hiện dự án;

d) Xác định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí duy tu bảo dưỡng, vận hành các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và phương thức quản lý, khai thác sử dụng sau khi đi vào hoạt động;

e) Đánh giá khả năng đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào; phân tích, đánh giá sơ bộ về tác động môi trường, hiệu quả về kinh tế, xã hội của cụm công nghiệp; phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có);

g) Xác định kế hoạch, tiến độ di dời, thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vào đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ trong cụm công nghiệp để đảm bảo hiệu quả đầu tư, lấp đầy phần mở rộng cụm công nghiệp;

h) Các giải pháp tổ chức thực hiện.

Điều 17. Trình tự mở rộng cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 8 (tám) bộ hồ sơ đề nghị mở rộng cụm công nghiệp (trong đó có 2 (hai) bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương.

2. Trong thời gian 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị mở rộng cụm công nghiệp, Sở Công Thương hoàn thành chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mở rộng cụm công nghiệp.

Trường hợp hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng quy định, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

3. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được 1 (một) bộ hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp kèm theo văn bản thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định mở rộng hoặc không mở rộng cụm công nghiệp.

Trường hợp cụm công nghiệp mở rộng có điều chỉnh về tên gọi, địa điểm, ngành nghề thu hút đầu tư hoặc điều chỉnh diện tích lớn hơn so với quy hoạch đã được thỏa thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản báo cáo Bộ Công Thương xem xét, quyết định trước khi phê duyệt.

Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc mở rộng cụm công nghiệp được gửi cho Bộ Công Thương 01 (một) bản kèm theo 01 bộ hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp để theo dõi và chỉ đạo chung.

Điều 18. Nội dung thẩm định hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp

1. Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ mở rộng cụm công nghiệp

2. Nội dung, tính khả thi của Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp gồm:

a) Căn cứ pháp lý, sự cần thiết và phù hợp, đáp ứng các điều kiện mở rộng cụm công nghiệp; sự phù hợp với các quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng v.v....;

b) Mục tiêu, địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích và phương án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật phần mở rộng cụm công nghiệp; xác định chi phí liên quan và phương thức quản lý, khai thác sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng sau khi đi vào hoạt động.

c) Năng lực, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư; tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư và các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư để hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng (Nếu có huy động nguồn vốn đầu tư công thì thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư công); giải pháp thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp.

d) Giải pháp thu hút đầu tư và phương thức quản lý các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp.

e) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc mở rộng cụm công nghiệp.

Điều 19. Nội dung Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp

Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên gọi, mục tiêu, quy mô diện tích, địa điểm cụm công nghiệp;

2. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;

3. Quy mô đầu tư xây dựng kết hạ tầng, tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn.

4. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (Tiến độ huy động vốn, tiến độ đầu tư các hạng mục công trình và đưa vào hoạt động, phân giai đoạn theo tiến độ đầu tư);

5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);

6. Thời gian hoạt động của cụm công nghiệp và áp dụng pháp lý quản lý cụm công nghiệp;

7. Thời hạn hiệu lực của Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp.

Chương III

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 20. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp bao gồm:

a) Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

b) Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp hoặc Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương.

2. Xác định chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:

a) Khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

b) Đối với các địa phương nhiều địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không có khả năng thu hút doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và giao Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp sau khi lấy ý kiến của các cấp có thẩm quyền.

Trường hợp không thành lập được Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và giao Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Trường hợp không thành lập được Trung tâm đầu tư phát triển cụm công nghiệp và Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc giao một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Điều 21. Trình tự đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được thực hiện theo trình tự sau:

1. Lập, phê duyệt Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;

2. Lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp;

3. Lập, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

4. Tổ chức thi công xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và quản lý vận hành, khai thác các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật sau khi hoàn thành.

Điều 22. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp

1. Cụm công nghiệp phải được lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trước khi sắp xếp, thu hút, di dời các dự án đầu tư vào trong cụm công nghiệp. Quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng phải bố trí công trình xử lý nước thải chung phù hợp với ngành nghề hoạt động của cụm công nghiệp đã được ghi trong Quyết định thành lập, Quyết định mở rộng cụm công nghiệp.

2. Nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Quy hoạch chi tiết xây dựng làm căn cứ lập, phê duyệt Báo cáo khả thi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

3. Căn cứ Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn; xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan và các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp.

4. Kinh phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp được cân đối trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm. Trường hợp doanh nghiệp làm chủ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kinh phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc nguồn vốn chuẩn bị đầu tư của dự án và nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

a) Kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp phải được thiết kế đồng thời, đồng bộ trong một dự án đầu tư để tiết kiệm chi phí, tiết kiệm sử dụng đất và thuận tiện cho việc xây dựng, sửa chữa, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật khi đi vào vận hành hoạt động. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp Báo cáo đầu tư thành lập, Báo cáo đầu tư mở rộng cụm công nghiệp và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt, thực hiện và quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ký thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.

b) Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và thực hiện đúng các nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được phê duyệt. Kinh phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được bố trí từ nguồn vốn đầu tư của dự án và nguồn khác theo quy định.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp; kịp thời phát hiện, xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Báo cáo tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

Hằng tháng, hằng quý, hằng năm chủ đầu tư báo cáo cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, đồng thời gửi báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp, chỉ đạo, quản lý. Nội dung báo cáo gồm: Tiến độ đầu tư kết cấu hạ tầng; vốn thực hiện; kết quả đầu tư của dự án; kết quả thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; thông tin về nộp ngân sách nhà nước, kết quả thụ hưởng các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước; thông tin về lao động; xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

Điều 24. Quyền của chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành nghề sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Cho thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Đầu tư xây dựng nhà xưởng trong cụm công nghiệp để cho thuê hoặc bán cho các doanh nghiệp.

5. Kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Quyết định giá cho thuê lại, chuyển nhượng đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác. Trường hợp cụm công nghiệp không phải do doanh nghiệp làm chủ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì giá cho thuê lại đất, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và các loại phí sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

7. Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết xây dựng, Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiến độ ghi trong dự án theo quy định của Luật Đất đai; trong trường hợp quá thời hạn quy định, chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phải xin phép gia hạn và được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

2. Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động; cung cấp các dịch vụ liên quan đến đầu tư trong cụm công nghiệp; cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (nếu có).

3. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, tiêu chuẩn về xây dựng; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ...

4. Hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư trong cụm công nghiệp để giảm thời gian, chi phí của doanh nghiệp.

5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp gồm: phê duyệt thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quyết định thu hồi đất, cho thuê đất; phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp; chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy cụm công nghiệp.

2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm đầu mối hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông để giảm thời gian, chi phí và thuận lợi cho các doanh nghiệp.

3. Các cấp, ngành, đơn vị của Tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.

Chương IV

DI DỜI ĐẦU TƯ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VÀO CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 26. Kế hoạch di dời đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm khảo sát, lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn vào cụm công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu vực dân cư.

2. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch di dời đầu tư vào cụm công nghiệp gồm: Số lượng và nhu cầu thuê đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn, trong đó có số lượng và nhu cầu thuê đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; chính sách hỗ trợ di dời đầu tư vào cụm công nghiệp; tiến độ và kinh phí thực hiện; đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Kinh phí lập, quản lý thực hiện Kế hoạch di dời đầu tư đầu tư vào cụm công nghiệp do ngân sách nhà nước cấp, được tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp huyện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Tùy tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một lần kinh phí di dời đầu tư vào cụm công nghiệp cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.

Điều 28. Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư vào cụm công nghiệp liên hệ với chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng để được hướng dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp và ký hợp đồng thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê để triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp.

2. Căn cứ thỏa thuận giữa các doanh nghiệp và chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu cụm công nghiệp chưa có chủ đầu tư xây dựng hạ tầng, các doanh nghiệp lập hồ sơ dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chủ trương tiếp nhận đầu tư vào cụm công nghiệp.

3. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chủ trương tiếp nhận đầu tư vào cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản để theo dõi và chỉ đạo.

4. Hồ sơ dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp gồm:

a) Văn bản của doanh nghiệp đề nghị đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp;

b) Báo cáo đầu tư dự án sản xuất vào cụm công nghiệp gồm các nội dung: Tên, địa chỉ của chủ đầu tư; ngành nghề sản xuất; quy mô đầu tư; vốn đầu tư và phương thức huy động vốn; địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư; nhu cầu thuê lao động; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trường;

c) Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu đối với nhà đầu tư là cá nhân; thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu minh chứng tư cách pháp nhân, Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Điều 29. Thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp

1. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp thực hiện thủ tục thuê đất của nhà nước hoặc thuê lại đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật của chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; quản lý sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được miễn giấy phép xây dựng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để theo dõi, lưu hồ sơ.

Điều 30. Quyền của Doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Được sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai; cho thuê lại phần đất, nhà xưởng và tài sản của mình trên đất thuê theo quy định của pháp luật.

2. Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác trong cụm công nghiệp theo quy định.

3. Góp vốn để xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo thoả thuận với doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

4. Được hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc tuyển dụng, đào tạo lao động phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh.

5. Hưởng các chính sách phát triển cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Nghĩa vụ của Doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp

1. Sử dụng đất, triển khai thực hiện dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung Quyết định chủ trương tiếp nhận đầu tư; trong trường hợp quá thời hạn quy định, doanh nghiệp phải báo cáo chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xin phép cơ quan có thẩm quyền gia hạn theo quy định.

2. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động; quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, an ninh trật tự, ....

3. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương nơi có cụm công nghiệp, trước hết đối với lao động thuộc diện chính sách và của hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp.

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.      

Điều 32. Trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp

1. Các thủ tục hành chính liên quan triển khai dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp gồm: phê duyệt chủ trương tiếp nhận đầu tư vào cụm công nghiệp; thu hồi đất, cho thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp trực tiếp thuê đất của nhà nước; cấp giấy phép xây dựng công trình; chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy; xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm đầu mối hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để giảm thời gian, chi phí và thuận lợi cho doanh nghiệp.

3. Các cấp, ngành, đơn vị của Tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp theo quy định.

Ðiều 33. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp, gồm bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, phòng cháy, chữa cháy, duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan và các dịch vụ tiện ích khác.

Giá, mức phí sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được xác định trên nguyên tắc thoả thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ và chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

2. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng, phê duyệt thực hiện Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trên cơ sở ý kiến góp ý của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật và được Sở Công Thương xác nhận.

3. Việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

1. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh:

a) Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.

b) Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp phải lập, thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

c) Việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với Doanh nghiệp thực hiện theo kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về thanh tra. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đối với các doanh nghiệp sau khi được phê duyệt phải được công bố công khai tại cụm công nghiệp, gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cụm công nghiệp biết phối hợp thực hiện.

Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cụm công nghiệp thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại cụm công nghiệp.

2. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:

a) Hằng tháng, hằng quý, hằng năm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của dự án gửi cơ quan thống kê trên địa bàn theo quy định của Luật Thống kê; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ đạo, quản lý. Nội dung báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh gồm: vốn đầu tư thực hiện; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thông tin về lao động, nộp ngân sách và kết quả thụ hưởng các ưu đãi hỗ trợ của nhà nước và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

b) Hằng quý, hằng năm Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Công Thương tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.

Chương V

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP

Điều 35. Ưu đãi chung đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp

1. Cụm công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng như đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất trong cụm công nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng như đối với dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất trong cụm công nghiệp tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng như đối với dự án đầu tư tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Người làm việc tại cụm công nghiệp được giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong vòng 15 (mười lăm) năm; được miễn 50% (năm mươi phần trăm) thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thưởng hàng năm.

Điều 36. Ưu đãi đối với dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

Ngoài các ưu đãi quy định tại Điều 35, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp còn được hưởng các ưu đãi sau:

1. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công được vay tối đa 70% vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.

2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được xem xét thuê đất không quá 70 (bẩy mươi) năm.

3. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được xem xét huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Điều 37. Ưu đãi đối với dự án đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp

1. Doanh nghiệp đầu tư trong cụm công nghiệp được hưởng các ưu đãi sau:

a) Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng ưu đãi như đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được áp dụng ưu đãi như đối với dự án vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp không thuộc quy định tại điểm a và b, khoản 1 Điều này thì được áp dụng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 35.

2. Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp nếu được hưởng các mức ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành cao hơn so với quy định tại Điều này thì áp dụng mức ưu đãi quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 38. Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp

1. Mục tiêu:

Huy động các nguồn lực đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và Nhà nước tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp; thúc đẩy thực hiện quy hoạch, sắp xếp, thu hút, phát triển các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn vào đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng:

Các cụm công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn địa bàn không có khả năng thu hút các doanh nghiệp làm chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng; các cụm công nghiệp phục vụ di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các làng nghề, khu dân cư gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

3. Nội dung:

Hỗ trợ đầu tư xây dựng các hạng mục công trình kết cấu kỹ thuật của cụm công nghiệp gồm: đền bù, giải phóng mặt bằng; đường giao thông nội bộ và giao thông kết nối với bên ngoài cụm công nghiệp; vỉa hè, cây xanh, hệ thống cấp, thoát nước nội bộ; hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng; hệ thống xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp.

4. Nguồn vốn thực hiện Chương trình:

a) Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ;

b) Nguồn vốn ngân sách của địa phương;

c) Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình;

d) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về quản lý, thực hiện Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại Điều này đối với phần vốn do Ngân sách Trung ương hỗ trợ.

Điều 39. Hỗ trợ hoạt động phát triển cụm công nghiệp

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp gồm:

a) Điều tra, khảo sát các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có nhu cầu di dời đầu tư vào cụm công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp; hỗ trợ lập dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; kiểm tra, khảo sát, đánh giá các cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp và kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp ở trong và ngoài nước;

b) Tổ chức xúc tiến đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp; hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp;

c) Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật về cụm công nghiệp; nghiên cứu, đề xuất, tổ chức xây dựng thí điểm các mô hình phát triển cụm công nghiệp xanh, chuyên ngành, kỹ thuật công nghệ cao;

d) Hỗ trợ lập dự án đầu tư, chi phí di dời cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư, làng nghề đầu tư vào trong cụm công nghiệp; hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuấtcác hoạt động phát triển cụm công nghiệp khác liên quan.

2. Kinh phí thực hiện hoạt động phát triển cụm công nghiệp là nguồn kinh phí sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định.

3. Bộ Công Thương là cơ quan tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước. Sở Công Thương là cơ quan tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp huyện.

Chương VI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP

Ðiều 40. Nội dung quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến hình thành, phát triển cụm công nghiệp.

2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp; chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp.

3. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến đầu tư, kinh doanh cụm công nghiệp; thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, các nhân trong cụm công nghiệp.

4. Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp.

Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên cả nước trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể từng Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan quy định tại Nghị định này.

2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về cụm công nghiệp; phê duyệt Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; phê duyệt Danh mục các cụm công nghiệp huy động vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư; chỉ đạo xử lý những vấn đề vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình hình thành, phát triển cụm công nghiệp.

3. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật.

4. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với cụm công nghiệp; hằng năm báo cáo tình hình quản lý liên quan đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của mình, gửi Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn Sở Công Thương, Ủy ban nhân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ quản lý thuộc thẩm quyền theo quy định của Nghị định này và của pháp luật liên quan.

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển cụm công nghiệp.

2. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành thỏa thuận quy hoạch, bổ sung, rút khỏi quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý quy hoạch, thành lập, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về cụm công nghiệp.

4. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện hoạt động phát triển cụm công nghiệp hàng năm, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định.

5. Chủ trì, phối hợp với các địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; hướng dẫn các địa phương thực hiện Chương trình sau khi được phê duyệt; căn cứ tiến độ thực hiện Chương trình, xây dựng phương án ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp hàng năm, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

6. Tổng hợp, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục các cụm công nghiệp huy động vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo hình thức đối tác công tư trong từng giai đoạn và quản lý dự án đầu tư theo thẩm quyền.

7. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp; đánh giá, giám sát hiệu quả của việc hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và hoạt động của cụm công nghiệp; đầu mối tổng hợp, xử lý các kiến nghị của các địa phương phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển cụm công nghiệp, nếu vượt thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

8. Ban hành biểu mẫu báo cáo tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp; hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp trên phạm vi cả nước; tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội của cụm công nghiệp; trình cấp có thẩm quyền hoặc theo thẩm quyền khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích phát triển cụm công nghiệp.

Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Hàng năm, căn cứ nhu cầu vốn của Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng hợp phương án Ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp theo đề nghị của Bộ Công Thương, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp huy động vốn theo hình thức đối tác công tư.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động phát triển cụm công nghiệp.

2. Hướng dẫn thực hiện các ưu đãi đầu tư đối với các dự đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và nước thải trong cụm công nghiệp.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn nội dung, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp và hoạt động cấp phép xây dựng các công trình trong cụm công nghiệp.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Xây dựng, ban hành Quy chế bảo vệ môi trường cụm công nghiệp từ khâu quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đến hoạt động của các cụm công nghiệp.

2. Phối hợp với Bộ Công Thương xác định Danh mục các cụm công nghiệp cần hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường để đưa vào Chương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.

3. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định.

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập làm chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp quy định tại Điều 20, Nghị định này.

Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Công an

Hướng dẫn, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy tại các cụm công nghiệp theo quy định.

Điều 49. Trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, ngành

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ ngoài phạm vi trách nhiệm nêu tại các Điều 42, 43, 44, 45, 46, 47 và 48 Nghị định này còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đối cụm công nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.

Điều 50. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo lập, phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; quyết định bổ sung, rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp; quyết định thành lập, quyết định mở rộng cụm công nghiệp; quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đề xuất, quản lý các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo thẩm quyền.

2. Chỉ đạo, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp, thiết kế cơ sở dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp; chỉ đạo thực hiện các thủ tục đầu tư, thu hồi đất, cho thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

3. Chỉ đạo, phê duyệt thực hiện theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo các cấp, các ngành, đơn vị của tỉnh kịp thời hỗ trợ các chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định cư, giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, nhà ở công nhân.

4. Chỉ đạo, phê duyệt thực hiện Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; Quy chế tiếp nhận, trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai đầu tư và thụ hưởng các ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp theo theo cơ chế một cửa liên thông.

5. Hàng năm, chỉ đạo xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định; xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển cụm công nghiệp; đối với những vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo Bộ Công Thương đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

6. Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Công Thương tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn; khen thưởng những tổ chức, cá nhân có thành tích phát triển cụm công nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Sở Công Thương là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có trách nhiệm:

1. Tổ chức lập, trình phê duyệt và thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trong từng thời kỳ; thẩm định thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch hoặc rút ra khỏi quy hoạch cụm công nghiệp; đề xuất các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp huy động vốn theo hình thức đối tác công tư và quản lý dự án theo thẩm quyền;

2. Xây dựng phương án ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (bao gồm cả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng, quản lý nguồn vốn hỗ trợ sau khi được duyệt.

3. Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp, thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp, Báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp; chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.

5. Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Quy chế phối hợp giữa các Sở, ngành và Ủy ban nhân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn; Quy chế tiếp nhận, trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai đầu tư và thụ hưởng các ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư vào cụm công nghiệp theo theo cơ chế một cửa liên thông; chủ trì thẩm tra, xác nhận Quy chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong các cụm công nghiệp do chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đề nghị.

6. Tổ chức, quản lý bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương tiếp nhận dự án đầu tư sản xuất vào cụm công nghiệp.

7. Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các vấn đề mới phát sinh; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng phát triển cụm công nghiệp.

8. Hằng quý, hằng năm, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hoạt động sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp trên địa bàn; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp.

Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức điều tra, khảo sát các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn; lập, thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp; đề xuất quy hoạch, bổ sung, rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp và chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn.

2. Đề xuất ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư… để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn.

3. Tổ chức, quản lý bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp lập, thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, thực hiện các quy định của pháp luật về lao động; thực hiện các hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.

4. Chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định;

5. Hằng quý, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương tình hình quy hoạch, thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp trên địa bàn; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 53. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Nghị định này bãi bỏ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và các quy định khác về cụm công nghiệp trái với quy định tại Nghị định này.

Điều 54. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; 
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT,
 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/01/2016
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThương mại
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định quản lý phát triển cụm công nghiệp


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định quản lý phát triển cụm công nghiệp
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Tấn Dũng
                Ngày ban hành08/01/2016
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThương mại
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật4 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị định quản lý phát triển cụm công nghiệp

                      Lịch sử hiệu lực Nghị định quản lý phát triển cụm công nghiệp

                      • 08/01/2016

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực