Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Nội dung toàn văn Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế


CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày     tháng    năm 2018

DỰ THẢO
NGÀY 23.07.2018

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 07 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ, KHO BÃI, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, TẬP KẾT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 06 năm 2014;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan.

1. Khoản 8, khoản 9 Điều 3 được sửa đổi như sau:

8. Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh là khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa đối với bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu được gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.

9. Kho, bãi ngoại quan chuyên dùng là kho, bãi ngoại quan được sử dụng để lưu giữ, bảo quản một hoặc một số chủng loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt như chất lỏng, hóa chất, hàng đông lạnh hoặc hàng hóa phải được lưu giữ ở điều kiện nhiệt độ, ánh sáng và môi trường nhất định theo yêu cầu của nhà sản xuất.”

2. Điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 4 được sửa đổi như sau:

“1. Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế

d) Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP .

2. Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập, xuất, lưu giữ, tồn trong cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo từng mặt hàng, đối tượng mua hàng, tờ khai hải quan; kết nối và truyền dữ liệu trực tiếp đến cơ quan hải quan theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

3. Có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí trong kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng trong khu cách ly để giao hàng cho đối tượng mua hàng là khách chờ xuất cảnh vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh được lưu giữ tối thiểu trong 12 tháng. Hệ thống ca-mê-ra được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan."

3. Khoản 2, khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau::

2. Trình tự, thủ tục tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố ra thông báo tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

b) Sau khi ra thông báo tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, xác nhận lượng hàng tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

c) Trong trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế quy định tại điểm a, c, d, và đ khoản 1 Điều 8 Nghị định này thì doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế từ thời điểm kết thúc năm tài chính trước đến thời điểm cơ quan hải quan thông báo tạm dừng cho cơ quan hải quan, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo tạm dừng.

3. Thời gian tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, cơ quan hải quan thực hiện giám sát lượng hàng tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế hoặc trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế được Cục Hải quan quản lý kinh doanh hàng miễn thuế cho phép. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế chịu trách nhiệm đảm bảo nguyên trạng hàng hóa.”

4. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

“2. Trình tự thu hồi giấy chng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế:

a) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế hoạt động theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.

a.1) Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị đến Tổng cục Hải quan hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan đối với trường hợp quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này.

a.2) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp hoặc báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan có văn bản giao Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện:

a.2.1) Kiểm tra lượng hàng tồn, số lượng hàng hóa đã tạm nhập, tạm xuất

a.2.2) Yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế từ thời điểm kết thúc năm tài chính trước đến thời điểm kiểm tra và phương án xử lý hàng hóa hiện còn đang tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

a.2.3) Kiểm tra báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế, xử lý lượng hàng đã đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế

a.2.4) Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo báo cáo Tổng cục Hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Tổng cục Hải quan.

a.3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.

b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế không hoạt động theo Điều 22 Nghị định số 167/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ:

b1) Trong vòng 30 ngày từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp hoặc phát hiện vi phạm của doanh nghiệp quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện:

b.1.1) Kiểm tra lượng hàng tồn, số lượng hàng hóa đã tạm nhập, tạm xuất (nếu có);

b.1.2) Yêu cầu doanh nghiệp lập báo cáo quyết toán kinh doanh hàng miễn thuế từ thời điểm kết thúc năm tài chính trước đến thời điểm kiểm tra và phương án xử lý hàng hóa hiện còn đang tồn tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b.1.3) Thực hiện kiểm tra báo cáo quyết toán (nếu có);

b.1.4) Xử lý lượng hàng đã đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế;

b.1.5) Báo cáo Tổng cục Hải quan kết quả xử lý.

b2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế.

5. Điểm d khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:

“d) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực đề nghị mở rộng, thu hep:  01 bản sao”.

6. Khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 10 được sửa đổi như sau:

“1. Khu vực đề nghị công nhận kho ngoại quan phải nằm trong các khu vực theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật hải quan; địa bàn ưu đãi đầu tư; khu vực phục vụ hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông, lâm, thủy sản sản xuất tập trung.

Khu vực được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước hoặc khu vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hệ thống kho bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố.

4. Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng thì phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích chứa hàng tối thiểu 1.000 m3. Bãi ngoại quan chuyên dùng phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho. Riêng đối với kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng phải có diện tích tối thiu 1.000 m2; kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phục vụ doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu phải có diện tích tối thiểu 4.000 m2.

5. Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập-xuất-tồn trong kho ngoại quan theo từng mặt hàng, tờ khai hải quan đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động theo quy định.

6. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được các vị trí trong kho, bãi ngoại quan vào  tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 12 tháng.”

7. Khoản 3 Điều 11 được sửa đổi như sau:

“3.Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi, thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan; tài liệu mô tả, sơ đồ vị trí lắp đặt hệ thống ca-mê-ra giám sát kho ngoại quan đề nghị công nhận: 01 bản sao.”

8. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

1. Trường hợp có nhu cầu mở rộng (là khu vực liền kề hoặc khu vực khác trong địa bàn của Chi cục Hải quan quản lý kho hiện hữu), thu hẹp kho ngoại quan và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý kho, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mở rộng, thu hẹp: 01 bản chính;

b) Sơ đồ kho, bãi khu vực mở rộng, thu hẹp: 01 bản sao;

c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng kho, bãi khi mở rộng, thu hẹp: 01 bản sao;

d) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực đề nghị mở rộng, thu hep:  01 bản sao.

đ) Sơ đồ lắp đặt hệ thống ca-mê-ra giám sát kho ngoại quan đề nghị mở rộng, thu hẹp: 01 bản sao.

2. Trường hợp có nhu cầu đổi tên, di chuyển, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Tng cục Hải quan, bao gm:

a) Văn bản đề nghị đổi tên, di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản chính;

b) Sơ đồ kho, bãi khu vực di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao;

c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng kho, bãi khi di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao;

d) Giấy tờ chứng minh thay đổi tên doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản sao

đ) Văn bản thỏa thuận giữa hai bên chuyển quyền sở hữu và chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan. (Bao gồm: Hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sở hữu; Văn bản thống nhất của chủ hàng về việc tiếp tục gửi hàng hóa tại kho ngoại quan sau khi chuyển quyền sở hữu trong trường hợp tại thời điểm chuyển quyền sở hữu chủ hàng vẫn có hàng gửi kho ngoại quan): 01 bản sao.

f)  Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực đề nghị mở rộng, thu hep:  01 bản sao.”

3. Trình tự mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan:

a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị mở rộng, thu hẹp gửi qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý kho ngoại quan.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ra quyết định mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

d) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hbằng văn bản, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có quyền hủy hồ sơ.

4. Trình tự đổi tên, chuyển quyền sở hữu kho ngoại quan thực hiện như trình tự công nhận kho ngoại quan theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”

9. Khoản 4, khoản 5, khoản 6  Điều 19 được sửa đổi như sau:

“4. Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập-xuất-tồn trong địa điểm thu gom hàng lẻ theo từng mặt hàng, tờ khai hải quan đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động theo quy định.

5. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được các vị trí trong địa điểm thu gom hàng lẻ vào  tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 12 tháng.

6. Đối với địa điểm thu gom hàng lẻ nằm trong khu vực cảng biển, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa:

a) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ là doanh nghiệp kinh doanh cảng thì không phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định tại Nghị định này nhưng phải làm thủ tục cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ để làm thủ tục hàng hóa đưa ra, đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ. Trước khi đưa vào hoạt động, doanh nghiệp phải thông báo cho Chi cục Hải quan quản lý cảng biển; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa. Tổng cục Hải quan cấp mã địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng

b) Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ không phải là doanh nghiệp kinh doanh cảng, việc công nhận địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện thủ tục công nhận theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.”

10. Điều 21 được sửa đổi như sau:

“Trình tự thu hẹp, mở rộng, đổi tên, di chuyển, chuyển quyền sở hữu địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện tương tự như đối với kho ngoại quan tại Điều 13 Nghị định này.”

11. Khoản 3, khoản 4 Điều 22 được sửa đổi như sau:

3. Có phần mềm quản lý được hàng hóa xuất-nhập-tồn đảm bảo yêu cầu kết nối, truyền dữ liệu trực tuyến với cơ quan hải quan theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

4.  Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý kho xăng dầu; đảm bảo quan sát được vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ) toàn cảnh khu vực kho, giám sát được mọi hoạt động đưa hàng hóa và phương tiện vận tải xuất, nhập kho xăng dầu. Dữ liệu về hình ảnh ca-mê-ra lưu giữ tối thiểu 12 tháng.”

12. Khoản 5, khoản 6 Điều 25 được sửa đổi như sau:

“5. Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập-xuất-tồn trong kho hàng không kéo dài đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động theo quy định.

6. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được các vị trí trong kho hàng không kéo dài vào  tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 12 tháng.”

13. Điều 28 được sửa đổi như sau:

“Điều 28. Trình tự mở rộng, thu hẹp, di chuyển, đổi tên, chuyển quyền sở hữu kho hàng không kéo dài:

a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị mở rộng, thu hẹp, di chuyển, đổi tên, chuyển quyền sở hữu gửi qua đường bưu điện, gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan hải quan đến Tổng cục Hải quan.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi. Kết thúc kiểm tra, cơ quan hải quan và doanh nghiệp ký biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thực tế kho, bãi, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định mở rộng, thu hẹp, di chuyển, đổi tên, chuyển quyền sở hữu kho hàng không kéo dài hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

d) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo nhưng doanh nghiệp không có phản hbằng văn bản, Tổng cục Hải quan có quyền hủy hồ sơ.

14. Điều 31 được sửa đổi như sau:

Điều 31. Điều kiện công nhận địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn

“1.Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập-xuất-tồn trong địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn theo từng mặt hàng, tờ khai hải quan đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động theo quy định.

2. Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được các vị trí trong địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 12 tháng.”

15. Khoản 1, khoản 2 Điều 34 được sửa đổi như sau:

“Điều 34. Mở rộng, thu hẹp, di chuyển, đổi tên, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn

1.  Trường hợp có nhu cầu mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng cạn, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi Tổng cục Hải quan, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động: 01 bản chính;

b) Sơ đồ kho, bãi khu vực mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu; Sơ đồ lắp đặt hệ thống ca-mê-ra giám sát kho ngoại quan đề nghị mở rộng, thu hẹp: 01 bản sao;

c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng địa điểm khi mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao;

d) Hợp đồng liên quan đến chuyển quyền sở hữu: 01 bản sao.

đ) Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực đề nghị mở rộng, thu hẹp, di chuyển:  01 bản sao.

2. Trình tự, thủ tục, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng hoạt động thực hiện tương tự như Điều 28, Điều 29 Nghị định này.”

16. Điều 36 được sửa đổi như sau:

Điều 36. Điều kiện công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:

1. Vị trí:

a) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung ở các khu vực cửa khẩu; khu công nghiệp; khu kinh tế cửa khẩu; khu vực được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước hoặc khu vực được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hệ thống kho bãi, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa tập trung trên địa bàn tỉnh, thành phố.

b) Địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh đặt tại:

Khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế theo quy định hoặc khu vực lân cận cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu cảng biển loại I, cửa khẩu quốc tế đường bộ nhưng có bán kính không quá 20 km so với khu vực cửa khẩu quốc tế hoặc

Trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất hoặc

Trong khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

c) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới nằm trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực cửa khẩu biên giới đất liền. Trường hợp nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu thì cách khu vực cửa khẩu có bán kính không quá 10 km.

2. Diện tích:

a) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung có diện tích tối thiểu 10.000 m2;

b) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh có diện tích khu đất xây dựng tối thiểu là 1.000 m2 đối với địa điểm có 01 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động và diện tích khu đất xây dựng tối thiểu là 5.000 m2 đối với địa điểm có từ 02 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động trở lên.

c) Địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới có diện tích tối thiểu 5.000 m2.

3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

a) Địa điểm được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát thường xuyên của cơ quan hải quan, trừ địa điểm nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh;

b) Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như nơi làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm theo quy định của Bộ Tài chính;

Đối với địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh có từ 02 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động trở lên và các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động độc lập thì tại địa điểm tập kết kiểm tra, giám sát, tập trung bố trí nơi làm việc chung cho cơ quan hải quan và nơi làm việc riêng cho cơ quan hải quan tại vị trí của từng doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh.

c) Có phần mềm quản lý hàng hóa đáp ứng các tiêu chí sau:

c1) Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung phần mềm quản lý hàng hóa nhập-xuất-tồn trong địa điểm phải đáp ứng yêu cầu sao lưu, kết xuất dữ liệu để phục vụ công tác báo cáo, thống kê, lưu trữ và được kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành để thực hiện Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động theo quy định.

c2) Đối với địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh: phần mềm quản lý hàng hóa đáp ứng chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành; đảm bảo quản lý hàng hóa xuất-nhập-tồn; kết nối, truyền dữ liệu trực tiếp với cơ quan hải quan.

Trường hợp địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh có từ 02 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động trở lên và các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động độc lập thì từng doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh phải có phần mềm đáp ứng điều kiện trên, nối mạng với cơ quan hải quan doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh không cần có phần mềm đáp ứng các điều kiện trên.

d) Có hệ thống ca-mê-ra đáp ứng kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được các vị trí trong địa điểm vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh được lưu giữ tối thiểu trong 12 tháng.”

17. Khoản 4, khoản 6, khoản 8, khoản 9, bổ sung khoản 10 Điều 37 được sửa đổi như sau:

“Điều 37. Hồ sơ công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh:

4. Tài liệu mô tả chương trình phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào đưa ra địa điểm (nếu có): 01 bản chính;

6. Văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực đề nghị công nhận: 01 bản sao.

8. Văn bản quy hoạch khu vực sân bay quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh (nếu có); 01 bản sao.

9. Giấy phép bưu chính hoặc thông báo hoạt động bưu chính do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về bưu chính đối với trường hợp công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính (nếu có): 01 bản sao;

10. Đối với doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động độc lập trong địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh đã được công nhận, hồ sơ của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh đề nghị công nhận gồm khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 Điều này.”

18. Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 38. Trình tự công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, đổi tên, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.

Trình tự công nhận, mở rộng, thu hẹp, đổi tên, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở khu vực biên giới; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh hiện tương tự như đối với kho hàng không kéo dài tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 Nghị định này.

Đối với các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh có từ 02 doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh trở lên hoạt động độc lập với nhau thì Tổng cục Hải quan thực hiện công nhận địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh cho địa điểm chung và công nhận từng địa điểm của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh hoạt động trong địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính đã được công nhận.”

19. Bổ sung Điều 38a như sau:

“Điều 38a. Điều kiện công nhận kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.

1. Vị trí: Được cơ quan có thẩm quyền công bố cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.

2. Diện tích:

Theo dự án hồ sơ thiết kế được phê duyệt hoặc công bố của cơ quan có thẩm quyền và đề nghị công nhận diện tích kho, bãi của doanh nghiệp

a) Kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển loại I phải có diện tích tối thiểu 50.000 m2;

b) Kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển loại II phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2

c) Kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng thủy nội địa phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2;

d) Kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng hàng không quốc tế phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2. Đối với cảng hàng không nội địa được phép khai thác chuyến bay quốc tế kho, bãi, địa điểm phải có diện tích tối thiểu 500 m2;

đ) Kho, bãi, địa điểm trong khu vực ga liên vận đường sắt quốc tế phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.

3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Thực hiện theo quy định tại điểm a,b, c1 và điểm d khoản 3 Điều 36 Nghị định này.

4. Hồ sơ và trình tự công nhận, mở rộng, thu hẹp, di chuyển, chuyển quyền sở hữu, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38 Nghị định này.

5. Đối với kho, bãi, địa điểm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế đã và đang hoạt động phải thực hiện hoàn thiện các điều kiện quy định tại Nghị định này gửi hồ sơ đến Tổng cục Hải quan để được công nhận theo quy định.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ........ tháng ....... năm 2018.

2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ.

3. Các trường hợp kho, bãi, địa điểm đã được thành lập, hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh kho bãi, địa điểm được tiếp tục sử dụng phần mềm quản lý hành hóa xuất-nhập-tồn đang sử dụng đến thời điểm sau 06 tháng kể từ ngày có hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Quá thời hạn trên, Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành Nghị định

1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao tại Nghị định.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
-
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
-
Văn phòng Chủ tịch Nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Toà án Nhân dân tối cao;
-
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-
Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia;
-
VPCP: BTCN, các PCN, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
-
Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
-
Website Chính phủ, Công báo;
-
Lưu: Văn thư, BTC (10b).

TM.CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

MẪU QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ, KHO BÃI, ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, TẬP KẾT, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
(Kèm theo Nghị định s
......../2018/NĐ-CP ngày ...... tháng ..... năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ)

Mẫu số 03

Quyết định mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

 

 

 

Mẫu số 03

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN.......
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /QĐ-HQ….

Hà Nội, ngày             tháng       năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hẹp /mở rộng kho ngoại quan/địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS)

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN.................

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số......./2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan

Căn cứ Thông tư số 84/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số........của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập kho ngoại quan/ địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS).

Xét hồ sơ đề nghị thu hẹp/ mở rộng kho ngoại quan/ địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) của Công ty ……..; Báo cáo số......của Chi cục Hải quan....

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hẹp / mở rộng kho ngoại quan/ địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) của Công ty ……., địa chỉ ……., cụ thể như sau:

Tổng diện tích kho ngoại quan/địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) sau khi thu hẹp/mở rộng là …….. Bao gồm: …….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và là một phần không tách rời của các Quyết định số ....... của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thành lập kho ngoại quan/ địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); (các quyết định mở rộng/thu hẹp trước thời điểm xin thu hẹp/mở rộng).

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty …….và Chi cục Hải quan...... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục GSQL(để b/cáo)
- Lưu: VT, ....(3b).

CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành23/07/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tuần trước
(03/08/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành23/07/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Xuất nhập khẩu
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tuần trước
                (03/08/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế

                            • 23/07/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực