Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định về họ, hụi, biêu, phường

Nội dung toàn văn Nghị định về họ hụi biêu phường


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày ... tháng … năm 2018

DỰ THẢO 2
Ngày 22/6/2018

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HỌ, HỤI, BIÊU, PHƯỜNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định về họ, hụi, biêu, phường.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ), quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ họ và các thành viên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Chủ họ và các thành viên.

2. Cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức họ

1. Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân.

2. Nghiêm cấm việc tổ chức họ để huy động vốn, cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thành viên là người tham gia dây họ, góp phần họ và được lĩnh họ.

2. Chủ họ là người tổ chức, quản lý dây họ, thu các phần họ và giao các phần họ đó cho thành viên được lĩnh họ trong mỗi kỳ mở họ cho tới khi kết thúc dây họ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Phần họ là số tiền hoặc tài sản khác có thể giao dịch được (sau đây gọi chung là tiền) được xác định theo thoả thuận mà thành viên phải góp trong mỗi kỳ mhọ.

4. Kỳ mở họ là thời điểm được xác định theo thoả thuận của chủ họ và các thành viên mà tại thời điểm đó các thành viên góp phần họ và có thành viên được lĩnh họ.

5. Dây họ là một họ với chủ họ và các thành viên, thời gian, số tiền, thể thức góp, lĩnh họ, quyền, nghĩa vụ của chủ họ và các thành viên được xác định cụ thể.

6. Họ không có lãi là họ thành viên được lĩnh họ nhận các phần họ khi đến kỳ mở họ và không trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh họ tiếp tục góp các phần họ để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh họ.

7. Họ có lãi là họ mà thành viên được lĩnh họ nhận các phần họ khi đến kỳ mở họ và trả lãi cho các thành viên khác. Thành viên đã lĩnh họ tiếp tục góp các phần họ để các thành viên khác được lĩnh cho đến khi thành viên cuối cùng lĩnh họ.

8. Họ hưởng hoa hồng là họ mà các thành viên được lĩnh họ trả một khoản hoa hồng cho chủ họ theo mức do chủ họ và các thành viên thỏa thuận

Điều 5. Áp dụng pháp luật

1. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của chủ họ, các thành viên và các vấn đề khác có liên quan đến thỏa thuận về họ được áp dụng theo quy định Nghị định này.

2. Trường hợp quan hệ về họ không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 đến Điều 9 Nghị định này thì áp dụng các quy định chung, quy định về hợp đồng vay tài sản của Bộ luật Dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 6. Điều kiện tham gia họ của chủ họ

1. Chủ họ phải là người từ đủ mười tám tuổi trở lên và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Phương án 1:

Một người được làm chủ họ của một hoặc nhiều dây họ tại cùng một thời điểm nếu tổng giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ của các dây họ không quá 200 triệu đồng, trừ trường hợp có sự đồng ý của tất cả thành viên của các dây họ.

Phương án 2:

Một người được làm chủ họ không quá 02 dây họ tại cùng một thời điểm, trừ trường hợp có sự đồng ý của tất cả thành viên của các dây họ.

3. Việc chủ họ sử dụng tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng để tham gia họ phải tuân thủ các quy định tại Điều 31, Điều 35, Điều 44 của Luật Hôn nhân và gia đình và các quy định có liên quan của pháp luật hôn nhân và gia đình.

4. Trường hợp dây họ do các thành viên lập thì chủ họ là người được trên 1/2 tổng số thành viên bầu.

5. Điều kiện khác theo thỏa thuận của các thành viên.

Điều 7. Điều kiện tham gia họ của thành viên

1. Thành viên phải là người từ đủ mười lăm tuổi và không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trường hợp thành viên là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tham gia họ có liên quan đến giao dịch khác về bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

2. Việc thành viên sử dụng tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng để tham gia quan hệ về họ phải tuân thủ các quy định tại Điều 31, Điều 35, Điều 44 của Luật Hôn nhân và gia đình và các quy định có liên quan của pháp luật hôn nhân và gia đình.

3. Điều kiện khác theo thỏa thuận của chủ họ và các thành viên.

Điều 8. Hình thức thoả thuận về dây họ

1. Phương án 1:

Thoả thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thoả thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu chủ họ và các thành viên có yêu cầu.

Trường hợp dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên thì văn bản thoả thuận về dây họ phải được công chứng, chứng thực.

Phương án 2:

Thoả thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thoả thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu chủ họ và các thành viên có yêu cầu.

2. Trường hợp chủ họ và các thành viên sửa đổi thỏa thuận về họ phải tuân theo hình thức của thỏa thuận ban đầu.

Điều 9. Nội dung thoả thuận về dây họ

1. Thỏa thuận về dây họ phải có các nội dung sau đây:

a) Họ, tên, nơi cư trú của chủ họ;

b) Sthành viên; họ, tên, nơi cư trú của các thành viên;

c) Phần họ;

d) Kỳ mở họ;

đ) Thể thức góp phần họ;

e) Thể thức lĩnh họ.

2. Tuỳ theo từng loại họ, chủ họ và các thành viên có thể thoả thuận về các nội dung sau đây:

a) Quyền, nghĩa vụ của chủ họ và các thành viên;

b) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ;

c) Việc chuyển giao phần họ;

d) Gia nhập dây họ;

đ) Rút khỏi dây họ;

e) Chấm dứt dây họ;

g) Nội dung khác theo thỏa thuận.

Điều 10. Gia nhập dây họ

Một người có thể trở thành thành viên mới của dây họ khi có sự đồng ý của chủ họ, các thành viên và thực hiện xong việc góp phần họ theo thỏa thuận tính đến thời điểm tham gia, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 11. Rút khỏi dây họ

1. Thành viên có thể rút khỏi dây họ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận giữa chủ họ, các thành viên;

b) Trường hợp không có thỏa thuận thì thành viên muốn rút khỏi dây họ đã lĩnh họ phải đóng đầy đủ các phần họ chưa góp tính đến thời điểm kết thúc dây họ và giao cho chủ họ quản lý; thành viên muốn rút khỏi dây họ mà chưa lĩnh họ thì không được nhận lại các phần họ đã đóng.

2. Thành viên rút khỏi dây họ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã góp họ và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thoả thuận.

3. Việc rút khỏi dây họ không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi dây họ.

4. Việc rút khỏi dây họ không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi dây họ được xác định là bên vi phạm thỏa thuận về dây họ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật.

Điều 12. Chấm dứt dây họ

1. Dây họ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thoả thuận của chủ họ và các thành viên;

b) Mục đích của dây họ đã đạt được;

c) Hết thời hạn theo thỏa thuận về dây họ;

d) Không còn thành viên;

đ) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Trường hợp khác theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp dây họ chấm dứt thì các thành viên đã lĩnh họ phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho thành viên khác chưa lĩnh họ, nếu có.

Điều 13. Sổ họ

1. Chủ họ phải lập và giữ sổ họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp không có chủ họ thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ họ.

2. Sổ họ phải có các nội dung sau đây:

a) Các nội dung của thỏa thuận về dây họ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này;

b) Ngày góp phần họ, số tiền đã góp phần họ của từng thành viên;

c) Ngày lĩnh họ, số tiền đã lĩnh họ của thành viên lĩnh họ;

d) Mức lãi mà thành viên lĩnh họ trả cho các thành viên khác, nếu có;

đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp phần họ và lĩnh họ;

e) Hoa hồng mà chủ họ nhận, nếu có;

g) Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức họ.

Điều 14. Giấy biên nhận

Khi góp phần họ, lĩnh họ, nhận lãi, trả lãi và giao dịch khác (nếu có) thì chủ họ, thành viên hoặc người được chủ họ, thành viên ủy quyền (nếu có) phải có giấy biên nhận riêng ghi nhận về giao dịch cụ thể đó.

Chương II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ HỌ, THÀNH VIÊN

Điều 15. Quyền của thành viên

1. Thành viên trong họ không có lãi có các quyền sau đây:

a) Góp một hoặc nhiều phần họ trong một kỳ mở họ;

b) Lĩnh họ;

c) Chuyển giao một phần hoặc toàn bộ phần họ cho người khác theo quy định tại các điều từ Điều 365 đến Điều 371 của Bộ luật Dân sự;

d) Yêu cầu chủ họ hoặc người giữ sổ họ cho xem sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ;

đ) Yêu cầu chủ họ trả phần họ của thành viên không góp phần họ đúng hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Yêu cầu chủ họ thực hiện đúng nghĩa vụ của chủ họ quy định tại Điều 18 Nghị định này;

g) Yêu cầu thành viên khác thực hiện nghĩa vụ của thành viên quy định tại Điều 16 Nghị định này;

h) Các quyền của thành viên trong việc thực hiện quy định tại Điều 10 và Điều 14 Nghị định này;

k) Phương án 1:

Gửi thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chủ họ cư trú những thông tin cơ bản về dây họ gồm chủ họ, thời gian bắt đầu và kết thúc dây họ, giá trị của kỳ mở họ, tổng số thành viên trong trường hợp dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên.

Phương án 2:

Không quy định.

2. Thành viên trong họ có lãi có các quyền sau đây:

a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đưa ra mức lãi trong mỗi kỳ mở họ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

c) Được lĩnh họ trước các thành viên khác nếu đưa ra mức lãi cao nhất tại kỳ mở họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác về việc xác định thứ tự lĩnh họ;

d) Hưởng lãi từ thành viên lĩnh họ.

3. Thành viên trong họ hưởng hoa hồng có các quyền sau đây:

a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này nếu thuộc trường hợp họ không có lãi hoặc các quyền quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc trường hợp họ có lãi;

b) Thỏa thuận về mức hưởng hoa hồng của chủ họ.

Điều 16. Nghĩa vụ của thành viên

1. Thành viên trong họ không có lãi có các nghĩa vụ sau đây:

a) Góp họ theo thoả thuận;

b) Trong trường hợp không có chủ họ thì thành viên được giao lập và giữ sổ họ có các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 5 và khoản 6 Điều 18 Nghị định này;

c) Công khai với chủ họ và các thành viên khác thông tin về nơi cư trú, thông tin nơi cư trú mới trong trường hợp có thay đổi và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia dây họ;

d) Các nghĩa vụ của thành viên trong việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

2. Thành viên trong họ có lãi có các nghĩa vụ sau đây:

a) Các nghĩa vụ quy định tại các khoản 1 Điều này;

b) Trả lãi cho các thành viên chưa lĩnh họ khi được lĩnh họ.

3. Thành viên trong họ hưởng hoa hồng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này nếu thuộc trường hợp họ không có lãi hoặc các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc trường hợp họ có lãi;

b) Trả khoản hoa hồng cho chủ họ theo thỏa thuận.

Điều 17. Quyền của chủ họ

1. Chủ họ trong họ không có lãi có các quyền sau đây:

a) Thu phần họ của các thành viên;

b) Yêu cầu thành viên không góp họ của mình phải hoàn trả phần họ trong trường hợp chủ họ góp thay cho thành viên đó;

c) Quyền của chủ họ trong việc thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Chủ họ trong họ có lãi có các quyền sau đây:

a) Các quyền quy định tại các khoản 1 Điều này;

b) Lĩnh các phần họ trong kỳ mở họ đầu tiên và không phải trả lãi cho các thành viên khác trong trường hợp chủ họ đồng thời là thành viên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chủ họ trong họ hưởng hoa hồng có các quyền sau đây:

a) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này nếu thuộc trường hợp họ không có lãi hoặc các quyền quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc trường hợp họ có lãi;

b) Được hưởng hoa hồng từ các thành viên được lĩnh họ.

Điều 18. Nghĩa vụ của chủ họ

1. Công khai thông tin về nơi cư trú, thông tin nơi cư trú mới trong trường hợp có thay đổi và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia dây họ.

2. Lập, giữ sổ họ và các giấy tờ liên quan đến dây họ, trừ trường hợp các thành viên thỏa thuận giao sổ họ cho người khác giữ.

3. Giao các phần họ cho thành viên lĩnh họ.

4. Nộp phần họ của thành viên nếu đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Để các thành viên xem, sao chụp sổ họ và cung cấp các thông tin liên quan đến dây họ khi có yêu cầu.

6. Phương án 1:

Gửi thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú những thông tin cơ bản về dây họ gồm chủ họ, thời gian bắt đầu và kết thúc dây họ, giá trị của kỳ mở họ, tổng số thành viên trong trường hợp dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên.

Phương án 2:

Không quy định.

7. Các nghĩa vụ của chủ họ trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

8. Các nghĩa vụ khác theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương III

THỨ TỰ LĨNH HỌ VÀ LÃI SUẤT

Mục 1. THỨ TỰ LĨNH HỌ

Điều 19. Thứ tự lĩnh họ trong họ không có lãi

1. Thứ tự lĩnh họ được xác định theo hình thức bốc thăm, biểu quyết, quay vòng, bình chọn hoặc hình thức khác do chủ họ và các thành viên thỏa thuận.

2. Trường hợp chủ họ và các thành viên không có thỏa thuận thì thứ tự lĩnh họ được xác định bằng hình thức bốc thăm.

Điều 20. Thứ tự lĩnh họ trong họ có lãi

1. Thành viên lĩnh họ trong từng kỳ mở họ là người đưa ra mức lãi cao nhất, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong một kỳ mở họ mà có nhiều thành viên cùng đưa ra một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh họ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Thành viên đã lĩnh họ không được đưa ra mức lãi trong các kỳ mở họ tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp một thành viên góp nhiều phần họ trong mỗi kỳ mở họ thì thành viên này có quyền đưa ra mức lãi cho đến khi có số lần lĩnh họ tương ứng với số phần họ mà thành viên đó góp trong một kỳ mở họ.

Mục 2. LÃI SUẤT

Điều  21. Lãi suất trong họ có lãi

1. Phương án 1:

Thành viên trong họ có lãi có thể đưa ra mức lãi mà mình trả cho các thành viên khác để được lĩnh họ nhưng lãi suất lĩnh họ không vượt quá giới hạn 20%/năm theo cách tính dưới đây:

Lãi suất lĩnh họ

=

Mức lãi thành viên đưa ra

x

365 ngày

x 100%

(số kỳ mở họ - 1 - số kỳ mở họ đã diễn ra) x giá trị phần họ

(số kỳ mở họ - 1 - số kỳ mở họ đã diễn ra) x số ngày của một kỳ mở họ

Phương án 2:

Thành viên trong họ có lãi có thể đưa ra mức lãi mà mình trả cho các thành viên khác để được lĩnh họ nhưng lãi suất lĩnh họ không vượt quá giới hạn 20%/năm.

2. Trường hợp lãi suất lĩnh họ cao hơn 20%/năm thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

3. Trường hợp giới hạn 20%/năm về lãi suất được Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự thì lãi suất lĩnh họ không vượt quá giới hạn mới này.

Điều 22. Lãi suất trong trường hợp chậm góp phần họ trong họ có lãi

1. Trường hợp đến kỳ mở họ mà thành viên chưa lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp đến kỳ mở họ mà thành viên đã lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả bằng 150% lãi suất theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

Điều 23. Lãi suất trong trường hợp chậm góp phần họ trong quan hệ họ không có lãi

1. Trường hợp đến kỳ mở họ mà thành viên chậm góp phần họ của mình thì phải trả lãi đối với khoản chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Lãi suất phát sinh do chậm đóng phần họ được xác định theo thỏa thuận của chủ họ và các thành viên nhưng không được vượt quá mức 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 10%/năm của khoản chậm góp phần họ tại thời điểm trả nợ.

Trường hợp giới hạn 20%/năm về lãi suất được Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự thì thì lãi suất phát sinh do chậm đóng phần họ được xác định bằng 50% mức lãi suất mới này.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CHỦ HỌ VÀ CÁC THÀNH VIÊN

Điều 24. Trách nhiệm của chủ họ do không giao các phần họ cho thành viên được lĩnh họ

Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không các phần họ cho thành viên được lĩnh họ thì theo yêu cầu của thành viên đó, chủ họ có trách nhiệm như sau:

1. Giao đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi quy định tại Điều 23 Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Chịu phạt vi phạm trong trường hợp chủ họ và các thành viên có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 Bộ luật Dân sự.

4. Bồi thường thiệt hại, nếu có.

Điều 25. Trách nhiệm của thành viên không góp phần họ

Trường hợp đến kỳ mở họ mà có thành viên không góp phần họ thì thành viên đó phải:

1. Nộp đủ phần họ hoặc các phần họ còn thiếu.

2. Trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 22 Nghị định này nếu thuộc trường hợp họ không có lãi hoặc Điều 23 Nghị định này nếu thuộc trường hợp họ có lãi.

3. Chịu phạt vi phạm trong trường hợp chủ họ và các thành viên có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 Bộ luật Dân sự.

4. Bồi thường thiệt hại, nếu có.

Điều 26. Xử lý đối với các khoản thu được trong trường hợp chậm góp phần họ

Chủ họ được nhận các khoản thu trong các trường hợp quy định tại Điều 25 Nghị định này sau khi chủ họ nộp thay phần họ của thành viên chậm góp phần họ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 27. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về họ hoặc phát sinh từ họ thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 28. Trách nhiệm hành chính

Chủ họ và các thành viên có thể bị xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về giới hạn lãi suất, nghĩa vụ, trách nhiệm trong quan hệ về họ theo quy định pháp luật.

Điều 29. Trách nhiệm hình sự

Chủ họ và các thành viên thực hiện các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, cho vay lãi nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm …

2. Nghị định số 144/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với thỏa thuận về họ được xác lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc áp dụng pháp luật được quy định như sau:

1. Thỏa thuận về họ chưa được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Nghị định này thì các bên tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, trừ trường hợp chủ họ và các thành viên có thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung nội dung, hình thức của thỏa thuận để phù hợp và áp dụng quy định của Nghị định này.

Thỏa thuận về họ đang được thực hiện mà có nội dung, hình thức khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11.

2. Thỏa thuận về họ chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định Nghị định này thì áp dụng quy định Nghị định này.

3. Thỏa thuận về họ được thực hiện xong trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà có tranh chấp thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 để giải quyết.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Tổ chức thi hành Nghị định này;

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

2. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc theo dõi, giám sát tình hình, diễn biến quan hệ về họ để có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an ninh, trật tự tại địa phương;

b) Ban hành văn bản hướng dẫn công tác điều tra cơ bản để lập danh sách những cá nhân hành nghề làm chủ họ, huy động vốn, cho vay lấy lãi có tính chất chuyên nghiệp tại địa phương;

c) Điều tra, xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, cho vay lãi nặng và các hành vi vi phạm pháp luật khác thông qua việc tổ chức họ.

3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về các hình thức cho vay để cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn phù hợp với nhu cầu, điều kiện nhằm hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến họ.

4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Tổng hợp tình hình, diễn biến quan hệ về họ ở địa phương khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Triển khai các biện pháp tuyên truyền, phổ biến Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

5. Phương án 1:

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thống kê thông tin về chủ họ, thời gian bắt đầu và kết thúc dây họ, giá trị của kỳ mở họ, tổng số thành viên theo thông báo về dây họ có giá trị các phần họ tại một kỳ mở họ từ 100 triệu đồng trở lên được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã và kịp thời phản ánh dấu hiệu vi phạm pháp luật về họ với cơ quan công an có thẩm quyền.

Phương án 2:

Không quy định.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cá nhân, pháp nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan 
trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ 
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b)
.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/06/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Quyền dân sự
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật2 tuần trước
(05/07/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định về họ hụi biêu phường


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định về họ hụi biêu phường
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành22/06/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTiền tệ - Ngân hàng, Quyền dân sự
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật2 tuần trước
                (05/07/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định về họ hụi biêu phường

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định về họ hụi biêu phường

                            • 22/06/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực