Nghị định Khongso

Dự thảo Nghị định về hoạt động viễn thám

Nội dung toàn văn Nghị định về hoạt động viễn thám


CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/20… /NĐ-CP

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015;

Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động viễn thám.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám; xử lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám; xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu viễn thám.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viễn thám trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Viễn thám là lĩnh vực khoa học công nghệ cho phép nghiên cứu, thu thập các thông tin về các đối tượng địa lý mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng.

2. Hoạt động viễn thám là các hoạt động có liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám; xử lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám; xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu viễn thám.

3. Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám là các công trình hạ tầng bao gồm các trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.

4. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0dữ liệu được thu nhận trực tiếp từ cảm biến của vệ tinh viễn thám tại trạm thu mà chưa qua bất cứ một quá trình hiệu chỉnh nào.

5. Dữ liệu ảnh viễn thám thô là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu ảnh và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển.

6. Sản phẩm viễn thám ảnh hoặc dữ liệu được trích xuất từ dữ liệu thô hoặc bất kỳ dạng dữ liệu thô.

7. Dữ liệu ảnh viễn thám là dữ liệu ảnh viễn thám thô, dữ liệu ảnh viễn thám bản chính và sản phẩm ảnh viễn thám sử dụng ngân sách nhà nước, được lưu trữ, quản lý trong cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia. Dữ liệu ảnh viễn thám bản chính là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên được mua hoặc nhận từ nước ngoài.

8. Siêu dữ liệu viễn thám là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc, chất lượng và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu, sản phẩm viễn thám.

Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám

1. Hoạt động viễn thám phải đảm bảo cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản và hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

2. Dữ liệu, siêu dữ liệu, sản phẩm viễn thám phải được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh, nâng cao dân trí và thúc đẩy tiến bộ xã hội.

3. Cơ sở hạ tầng viễn thám xây dựng bằng ngân sách nhà nước là tài sản công, phải được kế thừa, sử dụng chung, được quản lý và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

4. Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia phải được duy trì, vận hành và cập nhật thường xuyên, được sử dụng để cập nhật nền dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

Điều 5. Kinh phí thực hiện hoạt động viễn thám

1. Ngân sách Trung ương bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về viễn thám ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Kinh phí vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, thu nhận, xử lý dữ liệu viễn thám mức 0; xây dựng, cập nhật, lưu trữ cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia và công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật.

3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về viễn thám tại địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động viễn thám phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của mình.

5. Không dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua dữ liệu viễn thám do nước ngoài thu nhận nếu các loại dữ liệu này đã thu được tại trạm thu dữ liệu viễn thám của Việt Nam hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia đáp ứng được yêu cầu khai thác và sử dụng.

Điều 6. Danh mục các hoạt động khoa học và công nghệ về viễn thám được ưu tiên

1. Nghiên cứu cơ sở khoa học để hoàn thiện thể chế, pháp luật về viễn thám.

2. Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ về hoạt động viễn thám.

3. Nghiên cứu phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ viễn thám trong điều tra cơ bản; quan trắc; giám sát tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, ứng phó với biến đổi khí hậu, kiểm kê khí nhà kính, xói lở bờ biển, tai biến thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, phục vụ quốc phòng, an ninh và phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường.

Điều 7. Hợp tác quốc tế về viễn thám

1. Nội dung cơ bản trong hợp tác quốc tế về viễn thám bao gồm:

a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về viễn thám;

b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về viễn thám;

c) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực viễn thám;

d) Tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế về viễn thám;

đ) Mua, bán, trao đổi tín hiệu, thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám với các nước, các tổ chức quốc tế;

e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ viễn thám.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối hợp tác quốc tế trong lĩnh vực viễn thám.

Điều 8. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch triển khai thực hiện của lĩnh vực viễn thám

1. Nguyên tắc, xác định kỳ lập chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám như sau:

a) Nguyên tắc lập chiến lược: phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ công; bảo đảm khả năng kết nối liên thông với hạ tầng dữ liệu không gian địa lý giữa các bộ, ngành, địa phương;

b) Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám được lập cho giai đoạn 10 (mười) năm, tầm nhìn 15 (mười lăm) năm.

2. Chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quan điểm chỉ đạo;

b) Mục tiêu phát triển;

c) Chính sách phát triển lĩnh vực viễn thám quốc gia: xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về viễn thám; phát triển hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám; ứng dụng và phát triển công nghệ viễn thám; phát triển nguồn nhân lực về viễn thám; đào tạo và nghiên cứu khoa học về viễn thám; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về viễn thám;

d) Giải pháp thực hiện chiến lược; các chương trình, đề án, dự án trọng điểm;

đ) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư viễn thám;

e) Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Căn cứ chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện kế hoạch phát triển ứng dụng viễn thám, trình Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công trong chiến lược phát triển lĩnh vực viễn thám, tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 (năm) năm, hàng năm phù hợp với kế hoạch tổng thể.

Điều 9. Các ứng dụng viễn thám

1. Dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình cơ bản quốc gia.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ xây dựng, cập nhật bản đồ chuyên đề và cơ sở dữ liệu chuyên đề về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, biến đổi khí hậu.

3. Dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ công tác thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên, môi trường định kỳ và đột xuất nhằm đưa ra các báo cáo, cảnh báo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phòng chống thiên tai, giám sát hạn hán, cảnh báo cháy rừng, diễn biến lũ lụt, cứu hộ cứu nạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; hiện trạng tài nguyên môi trường biển, địa chất.

4. Dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ giám sát về ô nhiễm môi trường: đất, nước do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp, không khí do khí phát thải công nghiệp và sinh hoạt.

5. Dữ liệu ảnh viễn thám phục vụ công tác an ninh, quốc phòng.

Chương II

HỆ THỐNG THU NHẬN DỮ LIỆU VIỄN THÁM

Điều 10. Hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám

Hệ thống thu nhận dữ liệu viễn thám bao gồm vệ tinh viễn thám, công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám, hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu viễn thám và mạng lưới truyền dẫn dữ liệu viễn thám.

Điều 11. Vệ tinh viễn thám

1. Việc xây dựng và phát triển vệ tinh viễn thám bằng ngân sách nhà nước nhằm mục đích phục vụ công tác an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cứu hộ và giám sát tài nguyên môi trường phải được thực hiện theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Cơ quan chủ quản vận hành vệ tinh viễn thám phải định kỳ báo cáo các thông tin vận hành vệ tinh viễn thám, việc truyền tín hiệu vệ tinh viễn thám cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

3. Các vệ tinh viễn thám ưu tiên cho hoạt động cung cấp dữ liệu viễn thám để phục vụ công tác an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cứu hộ.

Điều 12. Xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Công trình hạ tầng hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám xây dựng bằng ngân sách nhà nước phải thực hiện theo kế hoạch và nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức triển khai xây dựng trạm điều khiển vệ tinh viễn thám theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai xây dựng trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia, trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai xây dựng trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Khi xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám, chủ đầu tư phải giải quyết thủ tục về giao đất, cho thuê đất hoặc sử dụng công trình kiến trúc đã có để xây dựng công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám, xác định hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 13. Vận hành, bảo trì công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về vận hành công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám và chế độ bảo trì từng loại công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân được giao vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám phải thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì đảm bảo công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám luôn hoạt động bình thường theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khi xây dựng.

Điều 14. Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

1.    Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám được xác lập cho trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và trạm thu nhận dữ liệu viễn thám để đảm bảo công trình hoạt động ổn định theo thông số kỹ thuật thiết kế.

2.    Hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám phải được xác lập trong quá trình xây dựng. Việc cắm mốc giới để xác định và công bố công khai ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, ranh giới hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám được xác định trên bản đồ địa chính có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Hành lang bảo vệ của các công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám được xác lập với bán kính 150 (một trăm năm mươi mét) tính từ tâm ăng ten.

4. Bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

a) Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám không được xây dựng công trình, nhà cao tầng, trồng cây lâu năm che chắn công trình; đào, đắp và các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình. Mật độ xây dựng trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám không vượt quá 25%;

b) Đối với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và trạm thu nhận dữ liệu viễn thám (trừ trạm thu nhận dữ liệu từ vệ tinh viễn thám địa tĩnh), ngoài hành lang bảo vệ được thiết lập theo khoản 3 điều này được trồng cây hoặc xây dựng công trình nhưng độ cao phải bảo đảm góc giữa đường nối tâm ăng ten tới điểm cao nhất của cây hoặc công trình và bề mặt ngang qua tâm ăng ten không vượt quá 2° (hai độ);

c) Đối với trạm điều khiển vệ tinh viễn thám, trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình không được ảnh hưởng của nhiễu từ các thiết bị phát sóng có băng tần từ 2.0 GHz đến 2.5 GHz và từ 3.95 GHz đến 4.2 GHz;

d) Đối với trạm thu dữ liệu viễn thám độ phân cao, siêu cao, siêu cao tần: trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình không được ảnh hưởng của nhiễu từ các thiết bị phát sóng có băng tần từ 8.0 GHz đến 8.5 GHz;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này và quy định khác của pháp luật có liên quan xác định ranh giới và bảo vệ hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

Điều 15. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về bảo vệ cho từng loại công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám phải thực hiện đúng quy định về bảo vệ cho từng loại công trình.

3. Người dân khi phát hiện công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám  bị phá hoại hoặc hành lang bảo vệ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám bị xâm phạm phải kịp thời thông báo với chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Điều 16. Di dời, hủy bỏ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cơ quan quản lý công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám văn bản đề nghị yêu cầu phải di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám kèm theo quyết định phê duyệt dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có liên quan.

2. Cơ quan quản lý công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thỏa thuận, lựa chọn địa điểm mới để di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập dự án di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính để thẩm định trước khi phê duyệt dự án.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với cơ quan quản lý công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám tổ chức việc di dời công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám.

5. Việc hủy bỏ công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám do hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu viễn thám khác thay thế do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

Điều 17. Thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Dữ liệu viễn thám được thu nhận từ các nguồn:

a) Trạm thu dữ liệu viễn thám của Việt Nam;

b) Mua của nước ngoài.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu nhận dữ liệu viễn thám hằng năm, định kỳ 05 (năm) năm trên cơ sở tổng hợp nhu cầu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ đột xuất được Nhà nước giao.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai việc thu nhận dữ liệu từ các trạm thu dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo kế hoạch đã được phê duyệt.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được mua dữ liệu viễn thám của nước ngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước trong trường hợp trạm thu dữ liệu viễn thám ở Việt Nam và cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia không đáp ứng được yêu cầu về chủng loại, số lượng và thời gian thu nhận. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định việc mua dữ liệu viễn thám của nước ngoài.

Điều 18. Xử lý dữ liệu viễn thám

1. Dữ liệu viễn thám mức 0 (không) được thu nhận tại trạm thu dữ liệu viễn thám ở Việt Nam phải được đánh giá chất lượng trước khi xử lý. Dữ liệu viễn thám đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải được xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh thô.

2. Dữ liệu ảnh thô, dữ liệu viễn thám bản chính phải được bảo quản và lưu trữ lâu dài trong cơ sở dữ liệu viễn thám.

Chương III

CƠ SỞ DỮ LIỆU VIỄN THÁM

Điều 19. Cơ sở dữ liệu viễn thám

1. Cơ sở dữ liệu viễn thám là tập hợp thông tin, dữ liệu viễn thám đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được xây dựng, cập nhật và duy trì bao gồm cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám, cơ sở dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám, cơ sở dữ liệu sản phẩm viễn thám phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo, thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu viễn thám do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý, cơ sở dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám tập hợp từ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ sở dữ liệu sản phẩm viễn thám.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia, phù hợp với Khung Kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý, phù hợp Kiến trúc Chính phủ điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 20. Vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu viễn thám

1. Cơ quan được giao quản lý dữ liệu viễn thám có trách nhiệm:

a) Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu viễn thám;

b) Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu viễn thám;

c) Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng cao;

d) Xây dựng và thực hiện các giải pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám, siêu dữ liệu viễn thám, sản phẩm viễn thám được tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về dữ liệu và sản phẩm ảnh viễn thám do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

3. Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia phải được cập nhật thường xuyên. Trong đó, dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải cao (từ 1m đến 15m) được cập nhật hàng năm, dữ liệu ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao (dưới 1m) được cập nhật 05 (năm) năm một lần phủ trùm lãnh thổ Việt Nam.

4. Cơ sở dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám quốc gia phải được cập nhật thường xuyên để cung cấp thông tin cho người sử dụng và đảm bảo công tác công bố siêu dữ liệu viễn thám.

Điều 21. Công bố siêu dữ liệu viễn thám

1. Siêu dữ liệu viễn thám thuộc cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia được công bố thường xuyên, định kỳ trên trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố siêu dữ liệu viễn thám do mình quản lý và tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Công bố siêu dữ liệu viễn thám thường xuyên

a) Nội dung công bố siêu dữ liệu viễn thám thường xuyên theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố siêu dữ liệu viễn thám do mình quản lý.

4. Công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia định kỳ hằng năm

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật, tổng hợp và xây dựng, tổ chức công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia bằng văn bản trước tháng 12 (mười hai) hằng năm;

b) Nội dung báo cáo siêu dữ liệu viễn thám quốc gia định kỳ hằng năm theo mẫu số 01 quy định kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Tạm hoãn công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia

1. Trường hợp việc công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh) thì phải thực hiện công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục.

2. Việc tạm hoãn công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia phải thông báo trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó phải nêu rõ lý do của việc tạm hoãn.

Chương IV

LƯU TRỮ, CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM VIỄN THÁM

Điều 23. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám

1. Siêu dữ liệu viễn thám.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận và xử lý trực tiếp từ tín hiệu vệ tinh tại trạm thu nhận dữ liệu viễn thám.

3. Dữ liệu ảnh viễn thám.

4. Văn bản quy phạm pháp luật về viễn thám.

5. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về viễn thám.

6. Sản phẩm viễn thám, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ về viễn thám.

7. Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia bao gồm cơ sở dữ liệu siêu dữ liệu viễn thám, cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám, cơ sở dữ liệu sản phẩm viễn thám.

8. Thông tin về cơ sở hạ tầng viễn thám.

9. Đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán; báo cáo tổng kết hoàn thành dự án, đề án, thiết kế kỹ thuật - dự toán ở dạng in trên giấy và văn bản dạng số;

10. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm khác theo quy định của dự án, đề án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về viễn thám được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 24. Giao nộp và lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề án giao nộp để lưu trữ theo quy định. Thời hạn giao nộp không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám được nghiệm thu cấp chủ đầu tư.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám của các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám do các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện giao nộp cho Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 01 (một) tháng kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám của các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám do các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời cung cấp danh mục dữ liệu sản phẩm đã giao nộp cho Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) tháng kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành để tổng hợp, lưu trữ.

4. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám do các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao nộp cho cơ quan, tổ chức lưu trữ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; đồng thời cung cấp danh mục dữ liệu sản phẩm đã giao nộp cho Cục Viễn thám quốc gia thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) tháng kể từ ngày được nghiệm thu hoàn thành để tổng hợp, lưu trữ.

5. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám giao nộp để lưu trữ phải được Thủ trưởng cơ quan chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và các cấp có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan ký tên, đóng dấu xác nhận.

6. Cơ quan, tổ chức giao nộp thông báo cho cơ quan, tổ chức lưu trữ về việc giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám; Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tiếp nhận và lập biên bản bàn giao.

7. Cơ quan, tổ chức lưu trữ có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ thông tin, dữ liệu viễn thám theo quy định của pháp luật về lưu trữ, đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ việc lưu trữ, bảo quản an toàn, thuận tiện cho việc khai thác, sử dụng.

Điều 25. Hình thức khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám

Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám thực hiện theo các hình thức sau đây:

1. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử hoặc kết nối, truy nhập, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu viễn thám của cơ quan quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám.

2. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu thông qua phiếu, yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu.

3. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng giữa đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu và bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Tổ chức, cá nhân khi khai thác thông tin, dữ liệu viễn thám trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử phải đăng ký và được cấp quyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp.

3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:

a) Bảo đảm cho tổ chức, cá nhân truy cập thuận tiện; có công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu dễ sử dụng và cho kết quả đúng nội dung cần tìm kiếm;

b) Bảo đảm khuôn dạng thông tin, dữ liệu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin; nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng;

b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố.

Điều 27. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu

1. Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện theo quy định sau:

a) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu hiện có, lập phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc trên môi trường mạng điện tử cho các đơn vị quản lý thông tin, dữ liệu;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tiếp nhận kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết;

c) Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân.

2. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu;

b) Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung cấp;

c) Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu;

d) Hình thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và phương thức nhận kết quả.

3. Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân phải ghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.

4. Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì văn bản yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc ký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước ngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương hoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 28. Khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng

Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu. Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 29. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu viễn thám

1. Không được chuyển thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba sử dụng trừ trường hợp được thỏa thuận trong hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám thuộc sở hữu nhà nước phải trả phí theo quy định pháp luật về phí, lệ phí; trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng khẩn cấp chỉ phải trả mức phí cần thiết để thực hiện công việc cung cấp dịch vụ khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.

5. Được khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật khi bị vi phạm quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của mình.

Điều 30. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám cho tổ chức, cá nhân trong nước

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám là tài sản công được cung cấp, khai thác, sử dụng dưới dạng bản sao hoặc xuất bản phẩm. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc của bản sao.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám được công bố và cung cấp rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo nhu cầu sử dụng.

3. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật chỉ được cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan, tổ chức do Cục trưởng (hoặc tương đương) thuộc bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Giám đốc Sở (hoặc tương đương) thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm viễn thám thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tối mật chỉ được cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, người đứng đầu các cơ quan của Quốc hội, người đứng đầu các cơ quan của Trung ương Đảng, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.

5. Tổ chức cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, tính chính xác, đầy đủ của thông tin, dữ liệu viễn thám do mình cung cấp.

Chương V

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ KIỂM ĐỊNH SẢN PHẨM VIỄN THÁM

Điều 31. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của sản phẩm viễn thám

1. Việc xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của lĩnh vực viễn thám đảm bảo đồng bộ, thống nhất, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, công bố, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thám; xây dựng và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về viễn thám.

Điều 32. Quản lý chất lượng, kiểm tra, thẩm định và kiểm định sản phẩm viễn thám

1. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám:

a) Việc quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám được thực hiện theo pháp luật về chất lượng sản phẩm;

b) Chất lượng sản phẩm viễn thám được đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về viễn thám và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt;

c) Sản phẩm viễn thám phải đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác có liên quan;

d) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm viễn thám do mình tạo ra;

đ) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm viễn thám;

e) Chủ đầu tư dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.

2. Kiểm tra, thẩm định

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám phải chịu trách nhiệm về chất lượng phần dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám do mình thực hiện;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám và chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám;

Chủ đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn, thuê tổ chức có chức năng tư vấn về viễn thám, thuê chuyên gia để kiểm tra, thẩm định chất lượng dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám;

c) Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động viễn thám có nội dung kiểm tra chất lượng dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám thì được thực hiện kiểm tra chất lượng dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về kết quả kiểm tra;

Cá nhân thực hiện kiểm tra chất lượng dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám phải đáp ứng về năng lực chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp theo yêu cầu của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước chủ đầu tư về kết quả kiểm tra.

3. Kiểm định thiết bị sử dụng trong hoạt động viễn thám

a) Các thiết bị sử dụng trong hoạt động viễn thám phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thám, theo tài liệu chính thức của nhà sản xuất thiết bị;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các thiết bị sử dụng trong hoạt động viễn thám phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật về đo lường;

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục thiết bị phải kiểm định trong hoạt động viễn thám theo đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÁM

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động viễn thám.

2. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống viễn thám quốc gia.

3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm về viễn thám và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Ban hành theo thẩm quyền quy định chi tiết về vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám; thu nhận, xử lý, lưu trữ dữ liệu ảnh viễn thám; cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia; công bố siêu dữ liệu viễn thám; quản lý chất lượng, kiểm tra, thẩm định và kiểm định sản phẩm viễn thám hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thám, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật viễn thám; phổ biến, giáo dục pháp luật về viễn thám.

5. Thẩm định sự cần thiết, phạm vi, giải pháp kỹ thuật công nghệ, nội dung về viễn thám trong các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có sử dụng ngân sách trung ương.

6. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

7. Quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám.

8. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực viễn thám.

9. Làm đầu mối các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực viễn thám.

10. Tổng hợp và công bố siêu dữ liệu viễn thám của cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia.

11. Tổng hợp nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm, 05 (năm) năm và theo nhiệm vụ đột xuất nhà nước giao.

12. Chủ trì tổ chức triển khai việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia.

13. Quản lý, khai thác và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia.

14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về viễn thám và xử lý vi phạm pháp luật về viễn thám.

Điều 34. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan

1. Phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong phạm vi quản lý, đảm bảo không chồng chéo với kế hoạch, dự án của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương khác.

2. Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

3. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

4. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành vệ tinh viễn thám, trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý định kỳ hàng năm, 05 (năm) năm và theo nhiệm vụ đột xuất nhà nước giao, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận.

6. Triển khai thực hiện việc thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

7. Chịu trách nhiệm bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các cơ sở hạ tầng viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

8. Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý; cung cấp bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp.

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng viễn thám trong phạm vi quản lý, đảm bảo không chồng chéo với kế hoạch, dự án của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương khác.

2. Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; báo cáo định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Triển khai thực hiện việc thu nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

4. Chịu trách nhiệm bảo đảm hành lang an toàn kỹ thuật và bảo vệ các cơ sở hạ tầng viễn thám thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý hoạt động viễn thám tại địa phương;

b) Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm viễn thám, lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

c) Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

d) Xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám thuộc phạm vi quản lý của địa phương định kỳ hàng năm, 05 (năm) năm và theo nhiệm vụ đột xuất nhà nước giao, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và thống nhất việc thu nhận;

đ) Xây dựng, cập nhật, công bố siêu dữ liệu viễn thám để đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng thuộc phạm vi quản lý của địa phương; cung cấp bản sao dữ liệu và siêu dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp;

e) Tổ chức thực hiện kiểm tra, thẩm định chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, chất lượng sản phẩm viễn thám của địa phương.

Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tuân thủ các quy định pháp luật về viễn thám khi tham gia hoạt động viễn thám.

2. Giữ gìn, bảo vệ các công trình cơ sở hạ tầng viễn thám theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Báo cáo về hoạt động viễn thám

1. Đối tượng lập báo cáo hàng năm về hoạt động viễn thám gồm bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

3. Báo cáo được gửi bằng văn bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền hoặc văn bản giấy do người có thẩm quyền ký và đóng dấu.

4. Trách nhiệm lập và gửi báo cáo về hoạt động viễn thám

a) Tổ chức hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập báo cáo về hoạt động viễn thám. Báo cáo gửi cơ quan chủ quản trong thời hạn 10 (mười) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

b) Tổ chức hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động viễn thám. Báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 10 (mười) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Viễn thám quốc gia trong thời hạn (30ba mươi) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

d) Cục Viễn thám quốc gia lập báo cáo về hoạt động viễn thám trên phạm vi cả nước trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ký, gửi Chính phủ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

5. Ngoài việc thực hiện báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám thì cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động viễn thám theo yêu cầu.

6. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu trong báo cáo về hoạt động viễn thám của mình.

Điều 38. Xử lý vi phạm pháp luật về viễn thám

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định pháp luật về viễn thám đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thám thuộc phạm vi quản lý.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động viễn thám thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức vi phạm pháp luật trong hoạt động viễn thám thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Quản lý các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám

1. Cơ quan, tổ chức thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm và đột xuất trên cơ sở dự án được lập theo các quy định hiện hành phải báo cáo về tình hình thực hiện cho cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám.

2. Dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn viễn thám được đầu tư bằng nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thám trước khi thực hiện.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 40. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 41. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTXH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Thuộc tính Dự thảo văn bản Khongso

Loại văn bảnNghị định
Số hiệuKhongso
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/07/2018
Ngày hiệu lực...
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật3 tháng trước
(26/07/2018)

Download Dự thảo văn bản Khongso

Lược đồ Nghị định về hoạt động viễn thám


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị định về hoạt động viễn thám
                Loại văn bảnNghị định
                Số hiệuKhongso
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành10/07/2018
                Ngày hiệu lực...
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật3 tháng trước
                (26/07/2018)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản được căn cứ

                          Văn bản hợp nhất

                            Văn bản gốc Nghị định về hoạt động viễn thám

                            Lịch sử hiệu lực Nghị định về hoạt động viễn thám

                            • 10/07/2018

                              Văn bản được ban hành

                              Trạng thái: Chưa có hiệu lực