Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ

Nội dung toàn văn Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài Cần Thơ


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2019/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 12 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ; MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC; ĐỐI TƯỢNG KHÁCH TRONG NƯỚC ĐƯỢC MỜI CƠM KHI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 05 tháng 07 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị ban hành Quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước

Các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước, khi thực hiện tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước được áp dụng mức chi cụ thể bằng mức tối đa được quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng khách trong nước được mời cơm khi đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ

1. Việc mời cơm khách đến thăm và làm việc tại các địa phương, cơ quan, đơn vị trong thành phố chỉ thực hiện trong trường hợp xét thấy thật cần thiết và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

2. Đối tượng khách được mời cơm:

a) Đoàn khách của các cơ quan Trung ương bao gồm: Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các Bộ, ngành, Đoàn thể Trung ương; các Ban Đảng, các Ủy ban của Quốc hội; cấp Vụ của các Bộ, ngành Trung ương và tương đương.

b) Đoàn khách các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp; Đoàn cán bộ lão thành cách mạng, Đoàn bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; Đoàn khách là già làng, trưởng bản.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

2. Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ; Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc bổ sung Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế; mức chi tiếp khách trong nước đến thăm và làm việc tại thành phố Cần Thơ, hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hiểu

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 01/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu01/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành12/07/2019
Ngày hiệu lực01/01/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 01/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài Cần Thơ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài Cần Thơ
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu01/2019/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhThành phố Cần Thơ
              Người kýPhạm Văn Hiểu
              Ngày ban hành12/07/2019
              Ngày hiệu lực01/01/2020
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài Cần Thơ

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi tiếp khách nước ngoài Cần Thơ

                      • 12/07/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/01/2020

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực