Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung chi, mức chi đặc thù và mức phân bổ kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nội dung toàn văn Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND phân bổ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Điện Biên


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2018/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐẶC THÙ VÀ MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪ NGUỒN THU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Xét tờ trình số 3499/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định nội dung chi; mức chi đặc thù và mức phân bổ kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi đặc thù và mức phân bổ kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông (sau đây viết tắt là ATGT) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Các nội dung, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm ATGT trên địa bàn tỉnh Điện Biên không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Nghị quyết này không điều chỉnh đối với nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động của Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao và định mức phân bổ chi quản lý hành chính quy định tại Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND , ngày 10 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công an tỉnh;

b) Thanh tra giao thông tỉnh;

c) Ban An toàn giao thông cấp tỉnh; Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi đặc thù bảo đảm TTATGT

1. Đối với các đơn vị cấp tỉnh

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT; Xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông: 950.000 đồng/kế hoạch, chương trình, đề án.

b) Chi hoạt động kiểm tra liên ngành phục vụ công tác bảo đảm TTATGT: mức chi cho các đối tượng trực tiếp tham gia: 100.000 đồng/người/ngày.

c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, chiến sỹ trực tiếp tham gia công tác bảo đảm TTATGT ban đêm: 100.000 đồng/người/ca (01 ca từ đủ 04 giờ trở lên) nhưng mức tối đa là 1.500.000 đồng/người/tháng.

d) Chi hỗ trợ cho cán bộ, chiến sỹ bị thương, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ đảm bảo TTATGT: 2.000.000 đồng/người; gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT: 5.000.000 đồng/người.

2. Đối với Ban an toàn giao thông cấp huyện, thị xã, thành phố

Ngoài các nội dung chi và mức chi bảo đảm TTATGT của địa phương được quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC , được thực hiện thêm các nội dung chi như đối với đơn vị cấp tỉnh. Mức chi không vượt quá mức quy định đối với cấp tỉnh, đảm bảo phù hợp nguồn kinh phí được giao và yêu cầu nhiệm vụ thực tế trên địa bàn.

Điều 3. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm TTATGT

Mức phân bổ kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông cho lực lượng Công an tỉnh và các lực lượng khác của địa phương tham gia công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên (theo tỷ lệ % tổng số kinh phí):

1. 70% cho lực lượng Công an tỉnh;

2. 30% còn lại trích cho các lực lượng tại địa phương, bao gồm:

a) 12% cho hoạt động của Ban An toàn giao thông tỉnh;

b) 8% cho hoạt động của Thanh tra giao thông tỉnh;

c) 10% cho hoạt động của Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố. Trong đó: 1,6%/01 Ban An toàn giao thông thành phố Điện Biên Phủ và huyện Tuần Giáo; 1% /01 Ban An toàn giao thông huyện Điện Biên và thị xã Mường Lay; 0,8%/01 Ban An toàn giao thông đối với các huyện còn lại.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông.

2. Ngân sách địa phương bố trí thực hiện đảm bảo TTATGT theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. Các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động đảm bảo TTATGT.

4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quy định này được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội ;
- Chính phủ; VP Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- ĐBQH, ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Lãnh đạo, CV VP HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Lò Văn Muôn

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 03/2018/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu03/2018/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày hiệu lực17/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 03/2018/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND phân bổ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Điện Biên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND phân bổ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Điện Biên
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu03/2018/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Điện Biên
              Người kýLò Văn Muôn
              Ngày ban hành07/12/2018
              Ngày hiệu lực17/12/2018
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Giao thông - Vận tải, Vi phạm hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật2 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND phân bổ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Điện Biên

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND phân bổ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Điện Biên