Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư tỉnh Cao Bằng và được áp dụng kể từ ngày 23/12/2012.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2007/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 13 tháng 7 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng nhất trí thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (có bản phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XIV kỳ họp thứ 12 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hà Ngọc Chiến

 

NỘI DUNG

CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Cơ chế, chính sách này quy định ưu đãi về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sẽ được đảm bảo các quyền cơ bản: quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh; quyền tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai, tài nguyên; quyền thuê, sử dụng lao động và thành lập tổ chức Công đoàn; quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua, bán hàng hoá với thị trường nội địa; quyền mua ngoại tệ; quyền tiếp cận quỹ đất, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền tiếp cận, sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng; quyền tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách chung của Nhà nước, của địa phương liên quan đến hoạt động đầu tư và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có nghĩa vụ tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đầu tư theo đúng nội dung và văn bản đăng ký đầu tư, nội dung Giấy chứng nhận đầu tư; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, quy định về kế toán, kiểm toán và thống kê; thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, quyền lợi, lợi ích hợp pháp của người lao động; tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản trong hồ sơ dự án đầu tư; báo cáo về hoạt động đầu tư theo quy định hiện hành, đồng thời tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo; có trách nhiệm cung cấp các văn bản, tài liệu thông tin liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra và các giám sát hoạt động đầu tư cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư

1. Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thì được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư. Ngoài ra còn được hưởng thêm các ưu đãi của tỉnh quy định tại cơ chế, chính sách này.

2. Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu không thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư nói tại khoản 1 Điều này thì sẽ được hưởng các mức ưu đãi quy định đối với vùng đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.

Chương II

CÁC ƯU ĐÃI ĐƯỢC HƯỞNG

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT, MẶT NƯỚC

Điều 5. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước

Những dự án sử dụng đất vào xây dựng nhà chung cư không vì mục đích kinh doanh cho người lao động ở các khu, cụm, công nghiệp hoặc một vị trí nào khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được miễn tiền thuê đất suốt thời gian dự án hoạt động.

Điều 6. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước có thời hạn

Kể từ ngày dự án xây dựng hoàn thành và đưa vào hoạt động, được hưởng các ưu đãi về đất đai và mặt nước như sau:

1. Miễn 03 (ba) năm đối với dự án phải thực hiện di dời theo quy hoạch di dời của cấp có thẩm quyền phê duyệt do ô nhiễm môi trường;

2. Miễn 11 (mười một) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng không phân biệt lĩnh vực đầu tư;

3. Miễn 15 (mười lăm) năm đối vơi dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

Điều 7. Thời điểm tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.

2. Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất mà ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, tiền thuế thu nhập doanh nghiệp; trường hợp đến hết thời hạn thuê đất mà chưa trả hết tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được trừ vào thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo.

Trường hợp hết thời hạn thuê đất, Nhà nước thu hồi đất hoặc nhà đầu tư không tiếp tục thuê đất mà chưa được trừ hết tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, theo quy định tại khoản này thì sẽ được ngân sách Nhà nước trả phần còn lại.

Điều 8. Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã, ngoài được hưởng các ưu đãi về thời gian miền tiền thuê đất quy định tại Điều 6 của cơ chế, chính sách này còn được giảm 50% số tiền thuê đất phải nộp.

2. Thuê đất, mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại dưới 40% giá trị sản lượng thì được xét giảm tiền thuê đất tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại.

Điều 9. Áp dụng đơn giá tiền thuê đất, mặt nước

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Cao Bằng, không phân biệt lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hay khuyến khích đầu tư đều được tính tiền thuê đất, mặt nước ở mức thấp nhất trong khung giá đất do Ủy ban nhân tỉnh ban hành hàng năm.

2. Đơn giá thuê đất, mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá, giá trúng thầu.

Điều 10. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, mặt nước

Đơn giá cho thuê đất, mặt nước của mỗi dự án được ổn định 05 (năm) năm. Đơn giá tính cho mỗi lần (05 năm) tiếp theo dựa trên đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vào thời điểm đó.

Mục 2. ƯU ĐÃI TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG

Điều 11. Tạo điều kiện vay vốn, huy động vốn

1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì được hưởng các ưu đãi: tín dụng đầu tư của Nhà nước (cho vay đầu tư; hỗ trợ sau đầu tư; bảo lãnh tín dụng đầu tư); tín dụng xuất khẩu (cho vay xuất khẩu; bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng); bảo đảm tiền vay, trả nợ vay và xử lý rủi ro do tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.

2. Khuyến khích các nhà đầu tư huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp không trái với quy định của pháp luật Việt Nam như: hợp đồng liên doanh; hợp đồng, hợp tác kinh doanh; trực tiếp góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp.

Điều 12. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư

Được ngân sách hỗ trợ 30% chi phí xây dựng và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm đối với những sản phẩm có tính đặc thù của tỉnh; đối với sản phẩm có tính cạnh tranh cao thì ngân sách hỗ trợ 50% chi phí xây dựng chứng nhận xuất xứ hàng hoá cho sản phẩm.

Điều 13. Hỗ trợ đào tạo

1. Nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo công nhân đến bậc thợ (3/7) với điều kiện:

a) Mức chi cho 01 lao động đào tạo nghề theo quy định hiện hành;

b) Lao động là người địa phương, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng;

c) Có hợp đồng cam kết của người sử dụng lao động với Trường nghề hoặc các Trung tâm Dạy nghề của tỉnh và cam kết của người được đào tạo.

2. Nguồn kinh phí đào tạo nghề, được ngân sách bố trí theo kế hoạch hàng năm.

Điều 14. Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi như sau:

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời gian 15 (mười lăm) năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh. Hết thời gian được áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.

Điều 15. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

1. Được miễn thuế 02 (hai) năm, và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 (hai) năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Được miễn thuế 04 (bốn) năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 (chín) năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

3. Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi quy định tại Điều 14 của cơ chế, chính sách này và việc miễn, giảm thuế quy định tại Điều này chỉ thực hiện đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập hạch toán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

Điều 16. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:

1. Được miễn 02 (hai) năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 (ba) năm tiếp theo khi dự án đó thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Được miễn 04 (bốn) năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 (bảy) năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và thực hiện tại địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 17. Cơ sở kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau:

1. Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.

2. Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm theo đúng quy trình sản xuất, nhưng tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm.

3. Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

4. Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

5. Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật.

Điều 18. Ưu đãi thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 16 chương IV của Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan Hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định, chứng nhận thì được xét miễn, giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào số lượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá được giám định, chứng nhận để xét giảm thuế.

3. Hàng hoá thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 19 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Mục 3. HỖ TRỢ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 19. Hỗ trợ đầu tư, kết cấu hạ tầng

1. Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống thoát nước thải, đường giao thông và điện đến bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.

2. Ngân sách hỗ trợ 100% vốn rà phá mìn, vật cản (nếu có)./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 04/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu04/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/07/2007
Ngày hiệu lực23/07/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/12/2012
Cập nhật4 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 04/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu04/2007/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Cao Bằng
              Người kýHà Ngọc Chiến
              Ngày ban hành13/07/2007
              Ngày hiệu lực23/07/2007
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcĐầu tư
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 23/12/2012
              Cập nhật4 năm trước

              Văn bản gốc Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư