Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2016 do tỉnh Hậu Giang ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Hậu Giang


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2016/NQ-HĐND

Hậu Giang, ngày 05 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật T chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Sau khi nghe y ban nhân dân tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016; Báo cáo thm tra của các Ban Hội đng nhân dân tnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016, với những nội dung chủ yếu sau:

Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp, tnh đã t chức thực hiện quyết liệt và đng bộ các nhóm giải pháp đã đề ra, tiếp tục duy trì ổn định sản xuất kinh doanh, đảm bảo an sinh xã hội, do vậy tình hình kinh tế - xã hội của tnh đã có những chuyển biến tích cực. Trong 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất khu vực II tăng nhanh, khu vực III phát triển ổn định. Đ án chuyển đi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và việc thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị được triển khai tích cực, từ đó sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, thủy sản và cây ăn trái đã có chuyển biến, nông sản hàng hóa được giá, một bộ phận nông dân có lãi nhiều hơn. Phát triển doanh nghiệp có bước chuyển biến mạnh mẽ, giá trị xuất khẩu và nhập khu đều tăng cao so cùng kỳ. Thương mại, dịch vụ phát triển n định. Đầu tư công tiếp tục được tái cơ cấu, tình trạng đầu tư dàn trải được khắc phục thông qua việc triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020. Các lĩnh vực lao động, việc làm, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và các lĩnh vực xã hội khác được quan tâm và đạt những kết quả nhất định. An ninh chính trị và trật tự xã hội được bảo đảm, công tác cải cách hành chính và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được chú trọng, đơn thư khiếu nại giảm.

Bên cạnh những mặt được, vẫn còn một s vấn đề tồn tại và khó khăn là: Sản xuất nông nghiệp và thủy sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tình trạng khô hạn, xâm nhập mặn, đời sống và thu nhập của nhiều hộ nông dân bị ảnh hưởng; khu vực I tăng trưởng âm, nhu cầu tiêu dùng trong dân giảm. Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là thế mạnh nhưng tăng thấp so với bình quân chung của cả nước. Chỉ số năng lực cạnh tranh PCI giảm so với năm trước, sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài còn rất yếu. Chất lượng dịch vụ chưa được cải thiện đáng kể, nhất là trong lĩnh vực vận tải, thương mại, ăn uống, y tế, giáo dục, th thao, du lịch; đào tạo nghề lao động nông thôn triển khai chậm. Tình hình tội phạm còn diễn biến phức tạp, s vụ tội phạm tăng so với cùng kỳ. Tai nạn giao thông có giảm, nhưng s người chết vn tăng so với cùng kỳ.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2016 của y ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, trong đó cần tập trung một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Tiếp tục tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị đi với lúa gạo, trái cây và thủy sản; đy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nhằm tăng năng suất, chất lượng nông thủy sản hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh của những sản phẩm chủ lực trong tỉnh; ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nhằm tiết giảm chi phí; rà soát điều chỉnh cơ cấu cây trng phù hợp đ nâng cao thu nhập của nông dân. Tập trung chỉ đạo các chương trình, đề án, dự án trên lĩnh vực nông nghiệp nông thôn (tăng diện tích lúa vụ Thu - Đông; tăng cường tiến độ dự án WB6, Vn SAT, Đề án chuyển đổi cây trồng vật nuôi đ tăng năng suất; tăng đàn heo, gà, tăng diện tích nuôi thủy sản (lúa - cá), tăng nuôi thâm canh từ 260 ha lên khoảng 500 ha). Tăng cường công tác thanh kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng giống, thực hiện nghiêm ngặt các qui định về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi. Tập trung huy động nhiều nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, cánh đồng lớn, khuyến khích kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Trin khai các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống lụt bão, sạt lở, xâm nhập mặn.

2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp, các dự án phát triển chợ và trung tâm thương mại; tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, liên kết hợp tác, tận dụng cơ hội thuận lợi, tranh thủ sự giúp đ đầu tư từ các nguồn vốn ODA, NGO, FDI để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; đy mạnh xã hội hóa đ có đủ nguồn lực thực hiện các dự án giao thông, xây dựng khu dân cư đô thị, nước sạch, điện nông thôn, xử lý rác, nhà ở cho người nghèo...

3. Tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ. Kim soát chặt ch các kế hoạch điều chỉnh, b sung vốn. Hạn chế việc phát sinh danh mục mới ngoài kế hoạch phân b. Chủ động kêu gọi thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành, địa bàn mình quản lý đ giảm gánh nặng đầu tư cho ngân sách nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện, công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và chủ động phi hợp các đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời các vướng mắc khó khăn. Ban hành Chương trình xây dựng thành phố Vị Thanh thành đô thị loại II, thị xã Long Mỹ thành đô thị loại III vào năm 2020 và thị xã Ngã Bảy trở thành thành phố vào năm 2018.

4. T chức chu đáo các nội dung và hoạt động phục vụ cho Diễn đàn hợp tác kinh tế đồng bằng sông Cửu Long (MDEC - Hậu Giang 2016). Thực hiện tốt công tác thu, chi ngân sách Nhà nước, tập trung khai thác, nuôi dưỡng các nguồn thu. Tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế, tập trung thu dứt đim các khoản nợ thuế. Nâng cao công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế theo hướng đổi mi về nội dung và đa dạng về hình thức; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mc v cơ chế, chính sách đ đy nhanh tiến độ các dự án có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn.

5. Tiếp tục trin khai có hiệu quả các giải pháp đi mới căn bản giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Triển khai đề án trường đạt chun Quốc gia và Kế hoạch xây dựng trường học đạt tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. ng dụng và nhân rộng các mô hình khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sng, ưu tiên các dự án, đề tài phục vụ nông nghiệp. Tiếp tục đầu tư hoàn thành các dự án y tế, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho Nhân dân, nhất là ở y tế cơ sở. T chức triển khai thực hiện mô hình trung tâm y tế gồm hai chức năng khám chữa bệnh và y tế dự phòng. Tiếp tục thực hiện đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh; phòng, chống hiệu quả dịch bệnh, không đ dịch lớn xảy ra. Nâng cao hiệu quả và cht lượng phục vụ của bảo hiểm y tế, đẩy mạnh các hình thức bảo hiểm y tế toàn dân, đ nâng tỷ lệ bao phủ của bảo hiểm y tế đạt 74%.

6. Thực hiện tốt các chính sách xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và môi trường; đy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh". Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các xã văn hóa nông thôn mới và các phường, thị trấn, văn minh đô thị. Nâng cao cht lượng các hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, phát thanh - truyn hình đ tuyên truyền tốt hơn nữa việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị của tỉnh.

7. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, nhất là đào tạo nghề cung ứng cho doanh nghiệp và lao động nông thôn, giải quyết việc làm, giảm nghèo bn vững theo chun nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường kim tra việc thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; thực hiện tốt chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường nước, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án nước sạch, chú trọng xử lý rác thải y tế.

8. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TU ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc nâng cao ý thức trách nhiệm, rèn luyện đạo đức, tác phong; xây dựng lề lối làm việc khoa học, hiệu quả; công khai, dân chủ. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là lĩnh vực đất đai, cải thiện môi trường đầu tư, cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tập trung giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo; tổ chức tốt công tác đối thoại. Đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

9. Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, trn áp tội phạm, các tệ nạn xã hội, giảm s vụ tội phạm và kiềm chế tai nạn giao thông. T chức huấn luyện cho lực lượng quân sự, lực lượng vũ trang, đảm bảo trang bị kỹ thuật kịp thời thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị địa phương.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao y ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, T đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2016./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, VPQH, VPCP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
-
TT: TU, HĐND, UBND tnh;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
-
UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các s
, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Huỳnh Thanh Tạo

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2016/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu05/2016/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành05/07/2016
Ngày hiệu lực15/07/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 05/2016/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Hậu Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Hậu Giang
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu05/2016/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hậu Giang
                Người kýHuỳnh Thanh Tạo
                Ngày ban hành05/07/2016
                Ngày hiệu lực15/07/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Hậu Giang

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND tình hình kinh tế xã hội quốc phòng an ninh Hậu Giang

                        • 05/07/2016

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 15/07/2016

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực