Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An

Nội dung toàn văn Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2019/NQ-HĐND

Long An, ngày 18 tháng 07 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hưng dn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 14/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra s 342/BC-HĐND ngày 26/6/2019 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An.

Trường hợp, các Đề án/Dự án có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Đề án/ Dự án đó.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng bao gồm:

a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;

b) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; ở huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Viên chức trong đơn vị snghiệp công lập;

d) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, tổ dân phố ở phường, thị trấn;

Được cơ quan có thẩm quyền quyết định đng ý cho đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bi dưỡng đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.

3. Chế đ hỗ tr

3.1. Hỗ tr tiền ăn

a) Đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh

- Đối với lớp đào tạo, bồi dưỡng liên tục trên 20 ngày/tháng (tính theo thời gian tập trung) và đối với lớp đào tạo, bồi dưỡng dưới 20 ngày/tháng (tính theo ngày thực học).

+ Tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/người/ngày

+ Các tỉnh, thành phố khác: 40.000 đồng/người/ngày

b) Đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh (tính theo ngày thực học bao gồm thời gian ôn tập và nghiên cứu có trong lịch học) hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày.

3.2. Hỗ trợ chi phí đi đào tạo, bồi dưỡng

a) Hỗ trợ tiền học phí, phí thi tuyển, phí tuyển sinh, phí nhập học theo phiếu thu của nhà trường.

b) Hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập theo chương trình chính khóa có phiếu thu của nhà trường (không hỗ trợ tiền tài liệu cho việc tham khảo của học viên).

c) Hỗ trợ tiền nghỉ trọ (áp dụng đối với lớp đào tạo, bồi dưỡng liên tục trên 20 ngày/tháng (tính theo thời gian thực học tập trung)) ngoài tỉnh; đào tạo, bi dưỡng trong tỉnh với khoảng cách từ cơ quan đến nơi đào tạo, bi dưỡng từ 15km trở lên:

- Đào tạo, bồi dưỡng ngoài tỉnh: 600.000 đồng/tháng/người.

- Đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh: 300.000 đồng/tháng/người.

d) Htrợ tiền tàu xe

Áp dụng đối với lớp đào tạo, bồi dưỡng liên tục trên 20 ngày/tháng bao gồm đi học trong tỉnh (từ cơ quan đến nơi đào tạo, bồi dưỡng từ 15km trở lên) hoặc học ngoài tỉnh được hỗ trợ 01 (một) lượt đi và về tiền phương tiện đi lại từ cơ quan đến nơi đào tạo, bồi dưỡng, các ngày nghỉ Lễ, Tết theo quy định.

4. Nguyên tắc hỗ trợ

Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định đng ý cho đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo đã được hỗ trợ các chế độ tại quy định này thì không được hưởng các chế độ hỗ trợ liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng tại các văn bản khác và ngược lại.

5. Chế đ thù lao đối với Ging viên, Báo cáo viên

5.1. Giảng viên, Báo cáo viên gồm:

a) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước;

b) Công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; ở huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Giáo sư, chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp, tiến sĩ;

Triển khai thực hiện nhiệm vụ báo cáo Nghị quyết, báo cáo thời sự, phổ biến pháp luật, các chuyên đề khác, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ,...

5.2. Mức chi thù lao Giảng viên, Báo cáo viên (một bui giảng được tính bằng 04 tiết học)

Tùy theo đối tượng, trình độ học viên, căn cứ yêu cầu chất lượng khóa bồi dưỡng cơ quan được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng mời Giảng viên, Báo cáo viên (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng), cụ thể:

- Giảng viên, Báo cáo viên là Bí thư Tỉnh ủy: 2.000.000 đồng/người/buổi

- Giảng viên, Báo cáo viên là Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh; Giáo sư, chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp: 1.600.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện; Phó Giáo sư, Tiến sĩ, giảng viên chính, Chuyên viên chính; Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Trưởng các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh; Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện; Phó Bí thư Đảng ủy thuộc Tỉnh ủy, Trưởng các ban Đảng của Tỉnh ủy: 1.200.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Phó các ban Đảng của Tỉnh ủy; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện: 1.000.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: 800.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, đơn vị cấp huyện: 600.000 đồng/người/buổi.

- Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, đơn vị cấp xã: 400.000 đồng/người/buổi.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định.

5.3. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên

Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.

5.4. Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên

Trường hợp cơ quan, đơn vị không btrí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An.

6. Nguồn kinh phí

a) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức; đóng góp của cán bộ, công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

b) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được đảm bảo từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, đóng góp của viên chức và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chỉ dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 18/7/2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2019./.

 


Nơi nhận:
- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);
- Các Bộ: Tư pháp, Tài Chính; Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tư pháp, Tài Chính; Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đại biểu QH đơn vị t
nh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;
- UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Rạnh

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành18/07/2019
Ngày hiệu lực01/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 05/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Long An
                Người kýPhạm Văn Rạnh
                Ngày ban hành18/07/2019
                Ngày hiệu lực01/08/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức Long An

                  • 18/07/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 01/08/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực