Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung toàn văn Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi giám sát phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc Hồ Chí Minh


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2019/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

(Từ ngày 11 đến ngày 13 tháng 7 năm 2019)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

Xét Tờ trình số 2773/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 359/BC-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nội dung và mức chi thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các phường, xã, thị trấn.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Tổ chức chính trị-xã hội cấp thành phố, tổ chức chính trị-xã hội các quận, huyện và tổ chức chính trị - xã hội các phường, xã, thị trấn.

(Sau đây gọi tắt là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh)

Điều 3. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Nội dung chi

Thực hiện theo các nội dung chi được quy định tại Điều 4 Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 5. Mức chi

1. Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí.

2. Chi tổ chức hội nghị:

a) Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi hội nghị;

b) Đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo được chi một số khoản sau:

Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp.

Thành viên tham dự cuộc họp: 100.000 đồng/người/cuộc họp.

Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000 đồng/bài viết.

3. Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập:

Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 1.000.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.

4. Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội:

Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày;

Các thành viên khác: 70.000 đồng/người/ngày.

5. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).

6. Các khoản chi khác: Trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 6. Tổ chức thc hin

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2019./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Lệ

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 05/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/07/2019
Ngày hiệu lực23/07/2019
Ngày công báo01/10/2019
Số công báoTừ số 70 đến số 71
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 05/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi giám sát phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc Hồ Chí Minh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi giám sát phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc Hồ Chí Minh
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu05/2019/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hồ Chí Minh
                Người kýNguyễn Thị Lệ
                Ngày ban hành13/07/2019
                Ngày hiệu lực23/07/2019
                Ngày công báo01/10/2019
                Số công báoTừ số 70 đến số 71
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi giám sát phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc Hồ Chí Minh

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND mức chi giám sát phản biện xã hội Mặt trận Tổ quốc Hồ Chí Minh

                        • 13/07/2019

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 01/10/2019

                          Văn bản được đăng công báo

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 23/07/2019

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực