Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2014 do tỉnh Quảng Trị ban hành

Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị đã được thay thế bởi Quyết định 2988/QĐ-UBND kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật Quảng Trị 2014 và được áp dụng kể từ ngày 31/12/2015.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2014/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 25 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét Tờ trình số 2252/TT-UBND kèm theo Báo cáo số 97/BC-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014; Báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014 của UBND tỉnh với các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ, Kết luận số 32-KL/TU ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa XV và Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.

2. Tổ chức thực hiện tốt Chương trình cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh giai đoạn 2014 - 2020 nhằm tập trung giải quyết có trọng tâm, trọng điểm những vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như: đăng ký, kê khai thuế, kiểm tra, thanh tra thuế; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường; cải cách thủ tục hành chính; đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ động phối hợp với các bộ ngành Trung ương để tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu hàng hóa nội tỉnh để giảm hàng tồn kho; đặc biệt là hàng hóa nông sản. Thực hiện đồng bộ các giải pháp xử lý nợ xấu cho doanh nghiệp, hạn chế nợ xấu gia tăng.

3. Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ Hè - Thu thắng lợi với các phương án chủ động chống hạn, phòng ngừa và xử lý kịp thời dịch bệnh gây hại cây trồng, vật nuôi; chủ động ứng phó với lụt, bão để giảm nhẹ thiên tai. Tổ chức vận hành tốt các công trình hồ, đập chứa nước đảm bảo cung ứng kịp thời nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp vụ Hè - Thu và bảo đảm an toàn trong mùa mưa lũ. Khẩn trương hoàn thành sớm hạ tầng các khu tái định cư vùng sạt lở, vùng lũ quét.

Tiếp tục tuyên truyền, vận động ngư dân đăng ký khai thác thủy sản tại các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai kịp thời, đầy đủ chính sách của Chính phủ chi hỗ trợ cho ngư dân tham gia khai thác thủy sản. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên biển. Ưu tiên vốn tín dụng hỗ trợ nhân dân đầu tư khai thác, đánh bắt thủy sản kết hợp phát triển kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh hải.

4. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Kịp thời phân bổ vốn Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương cho địa phương thực hiện trước mùa mưa bão, ưu tiên cấp vốn cho các địa phương đã có vốn đối ứng. Triển khai xây dựng phương án hỗ trợ cấp bù lãi suất vay phát triển sản xuất cho nhân dân theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.

5. Chủ động nắm bắt kịp thời các diễn biến của thị trường, dự báo đúng và sớm các tình huống có thể xảy ra để xử lý có hiệu quả; chỉ đạo thực hiện tốt các giải pháp bán hàng theo giá niêm yết, chống hàng nhái, hàng giả, hàng kém chất lượng. Xây dựng các biện pháp hỗ trợ thị trường đảm bảo cung - cầu hàng hóa để không tăng giá đột biến trong dịp giáp Tết Nguyên đán.

Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch phát triển thương mại, du lịch và quy hoạch phát triển du lịch đảo Cồn Cỏ trình HĐND tỉnh trong năm 2015.

6. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, chống thất thu, thu hồi nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ công tác hoàn thuế giá trị gia tăng; phấn đấu thực hiện vượt thu ít nhất 10% dự toán ngân sách năm 2014 để cân đối thực hiện các nhiệm vụ chi ngân sách địa phương; đặc biệt vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và vốn vay đến kỳ hạn trả nợ. Các địa phương, đơn vị chủ động sử dụng dự toán đã được giao, được phân cấp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, hạn chế tối đa bổ sung ngoài dự toán.

Phát động phong trào thi đua trong cán bộ, công chức thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí để nâng cao hiệu quả chi tiêu công; đặc biệt tiết kiệm trong chi tiêu sử dụng kinh phí lễ hội, hội nghị, chi phí điện nước, công tác phí, văn phòng phẩm, đi công tác trong và ngoài tỉnh. Ưu tiên sử dụng kinh phí dự phòng ngân sách để thực hiện hỗ trợ kịp thời các nhiệm vụ cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Kịp thời triển khai các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế, khoa học công nghệ, hạn chế chi chuyển nguồn và kết dư ngân sách sang năm sau.

7. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình xây dựng cơ bản; các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 18/CT-TU ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh; nhất là dự án Quốc lộ 1A để giao mặt bằng cho nhà đầu tư và giải quyết đền bù, tái định cư thỏa đáng cho người dân bị ảnh hưởng. Rà soát và ban hành cơ chế thu hút đầu tư của tỉnh theo Luật Đất đai năm 2013; giải quyết những tồn tại các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu du lịch.

Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các Kết luận của Kiểm toán Nhà nước về tiền và tài sản năm 2010 - 2012; kiến nghị với Chính phủ và Tổng Kiểm toán Nhà nước để không thu hồi về ngân sách Trung ương số tiền do đầu tư vượt quy mô Dự án Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Linh và Dự án Bệnh viện đa khoa huyện Gio Linh.

Kiên quyết thực hiện điều chỉnh kế hoạch vốn đối với các dự án chậm tiến độ. Kiểm soát chặt chẽ việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án; đẩy mạnh công tác quyết toán các dự án hoàn thành. Chủ động lồng ghép cân đối các nguồn vốn để xử lý tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. Tiếp tục thu hút, vận động và thực hiện tốt các nguồn vốn viện trợ ODA theo cam kết.

8. Triển khai công tác lập Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo phù hợp với tình hình và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Về bố trí vốn đầu tư từ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2015. Giao Thường trực HĐND tỉnh tiếp thu ý kiến của đại biểu, các ngành, địa phương thống nhất để UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Chính phủ quyết định.

9. Tổ chức công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được phê duyệt. Tuyên truyền phổ biến nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Kiểm tra và xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam.

10. Triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo gắn với Đề án sắp xếp mạng lưới trường lớp và tăng cường tính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để tổ chức thành công nhiệm vụ năm học mới 2014 - 2015. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo đến năm 2020. Xây dựng Đề án “Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến 2020” và Đề án thực hiện sắp xếp các trung tâm dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề cấp huyện. Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng văn minh đô thị. Phân định rõ trách nhiệm đồng thời tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện, kiểm tra, đánh giá các nhiệm vụ về giải quyết việc làm, giảm nghèo, dạy nghề, cai nghiện ma túy, phòng, chống mại dâm và trợ giúp các đối tượng xã hội. Xây dựng mô hình điểm dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; mô hình huyện điểm, xã điểm về xuất khẩu lao động; đặc biệt là mô hình trọng điểm về dạy nghề phi nông nghiệp; mô hình giảm nghèo bền vững. Thực hiện lồng ghép các chương trình giảm nghèo bền vững.

Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, nhất là chính sách người nghèo, giải quyết việc làm, các chương trình hỗ trợ phát triển sản xuất ổn định đời sống cho nhân dân vùng đồng bào dân tộc, vùng khó khăn.

11. Thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các bệnh viện công; áp dụng viện phí mới gắn với nâng cao chất lượng phục vụ, hỗ trợ hợp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách; đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ y tế. Tiếp tục thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng quá tải tại bệnh viện tuyến tỉnh. Quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám, chữa bệnh trong việc kê đơn thuốc, lạm dụng thuốc, lạm dụng xét nghiệm, lạm dụng dịch vụ kỹ thuật cao gây tốn kém, ảnh hưởng không có lợi đến sức khỏe người bệnh. Tăng cường các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về dân số và kỷ niệm ngày Dân số Việt Nam.

12. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, bảo đảm chất lượng của kế hoạch cải cách hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai nhân rộng và giám sát hoạt động cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại UBND cấp huyện gắn với rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính hiện hành. Tổ chức kiểm tra, rà soát và hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối với các cơ quan chuyên môn cấp huyện. Hoàn thành xây dựng vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp làm cơ sở cho việc xác định và giao biên chế hàng năm. Kiểm tra rà soát biên chế hành chính, sự nghiệp, quản lý và sử dụng biên chế có hiệu quả.

Thực hiện tốt công tác tiếp công dân; xử lý, giải quyết kịp thời, đúng luật đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân. Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, chú trọng các biện pháp giáo dục, phòng ngừa; xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng.

13. Tăng cường quốc phòng - an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nắm chắc tình hình địa bàn, nhất là tuyến biên giới, vùng biển đảo và các địa bàn trọng điểm; thực hiện nghiêm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu. Thường xuyên cảnh giác nắm chắc tình hình diễn biến trên biển Đông và vùng biển khu vực đảo Cồn Cỏ. Triển khai tuyên truyền, tổ chức các hoạt động hướng về biển, đảo. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý các vụ án trọng điểm; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, hoàn thành tốt các mục tiêu năm an toàn giao thông 2014.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát thực hiện Nghị quyết.

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát và động viên nhân dân thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê H
ữu Phúc

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 06/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu06/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/07/2014
Ngày hiệu lực04/08/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2015
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 06/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu06/2014/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýLê Hữu Phúc
                Ngày ban hành25/07/2014
                Ngày hiệu lực04/08/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 31/12/2015
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản gốc Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 06/2014/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối 2014 Quảng Trị