Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận đã được thay thế bởi Nghị quyết 42/2017/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận và được áp dụng kể từ ngày 22/12/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2016/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 22 tháng 4 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Cư trú năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú năm 2013;

Căn cứ Luật Căn cước công dân năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

a) Lệ phí đăng ký cư trú: người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.

b) Lệ phí chứng minh nhân dân: người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí quy định tại điểm b, khoản 3 Điều này.

2. Mức thu lệ phí

STT

NỘI DUNG

Mức thu tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Mức thu tại các xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố

I

Mức thu lệ phí đăng ký cư trú

 

 

1

Đăng ký cấp lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

10.000 đồng/lần cấp

5.000 đồng/lần cấp

4

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

8.000 đồng/lần điều chỉnh

4.000 đồng/lần điều chỉnh

II

Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

 

 

 

Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (trừ trường hợp cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính)

9.000 đồng/lần cấp

4.000 đồng/lần cấp

Đối với các trường hợp cấp thẻ căn cước công dân, việc thu lệ phí thẻ căn cước công dân thực hiện theo Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 11năm 2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân.

3. Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí

a) Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí đăng ký cư trú:

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: cha, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; công dân thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy ban Dân tộc; đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

- Miễn thu lệ phí khi đăng ký cấp lần đầu đối với: cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

b) Các trường hợp không thu, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân:

- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: cha, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; hộ cận nghèo; công dân thuộc thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo danh mục của Ủy Ban dân tộc.

- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

4. Cơ quan thu lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật. Công an xã, phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm chỉ cấp đăng ký tạm trú.

b) Cơ quan thu lệ phí chứng minh nhân dân gồm: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh; Công an các huyện (Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội), trừ Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khi thực hiện cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước.

b) Cơ quan tổ chức thu lệ phí được trích để lại 100% (Một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật. Tỷ lệ trích lại 100% được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí năm 2015.

Trường hợp lệ phí thu được trích lại không đủ trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo quy định của pháp luật, cơ quan thu lệ phí báo cáo trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp bổ sung từ ngân sách Nhà nước.

c) Việc quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí.

Trường hợp có văn bản pháp luật mới được ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản pháp luật hiện hành quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2016, có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày và thay thế Nghị quyết số 47/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 07/2016/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu07/2016/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành22/04/2016
Ngày hiệu lực30/04/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/12/2017
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 07/2016/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu07/2016/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Ninh Thuận
              Người kýNguyễn Đức Thanh
              Ngày ban hành22/04/2016
              Ngày hiệu lực30/04/2016
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcQuyền dân sự, Thuế - Phí - Lệ Phí
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/12/2017
              Cập nhật10 tháng trước
              (08/01/2020)

              Văn bản được dẫn chiếu

              Văn bản hướng dẫn

                Văn bản được hợp nhất

                  Văn bản gốc Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú Ninh Thuận