Nghị quyết 10/NQ-HĐND

Nghị quyết 10/NQ-HĐND về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 do tỉnh Hải Dương ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 10/NQ-HĐND 2018 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Dương


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/NQ-ND

Hải Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018 VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét Báo cáo số 184/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, với những nội dung cụ thể như sau:

I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018

Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2018 đạt được nhiều kết quả tích cực. Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Kinh tế tăng trưởng vượt kế hoạch, lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục phát triển và có nhiều tiến bộ; chính sách an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt, đời sống, việc làm của nhân dân cơ bản ổn định; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, công tác quốc phòng an ninh được củng cố vững chắc. Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong năm 2018 như sau:

1. Các chỉ tiêu kinh tế

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP giá 2010) tăng 9,1% so với năm 2017 (kế hoạch năm tăng 8% trở lên).

(2) Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so với GRDP ước đạt 41,5%.

(3) Giá trị sản phẩm thu hoạch/01 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản ước đạt 145,3 triệu đồng.

(4) Tỷ lệ xã được công nhận xã nông thôn mới đạt 77,5%.

(5) Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu ước đạt 6.404 triệu USD, đạt 110,6% kế hoạch năm và tăng 19% so với năm trước.

(6) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 16.590 tỷ đồng (tăng 14,1% so với kế hoạch và tăng 11,3% so với năm 2017), trong đó thu ngân sách nội địa ước đạt 13.240 tỷ, tăng 17% so với kế hoạch và tăng 15,6% so với năm 2017.

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương ước đạt 17.186 tỷ 760 triệu đồng, đạt 160% dự toán năm. Trong đó chi cho đầu tư phát triển ước đạt 4.827 tỷ 782 triệu đồng, đạt 326% dự toán năm; chi thường xuyên ước đạt 10.136 tỷ 665 triệu đồng, đạt 120% so với dự toán.

(7) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới cho 1.460 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là 9.918 tỷ đồng (tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 37,7% về số vốn đăng ký).

(8) Quyết định chủ trương đầu tư cho 122 dự án đầu tư trong nước, với tổng số vốn thu hút đầu tư đạt 6.533 tỷ đồng (tăng gần 2 lần so với năm 2017); thu hút đầu tư nước ngoài đạt 546 triệu USD, tăng 63,2% so với năm 2017 (trong đó cấp mới cho 39 dự án với số vốn đăng ký 227,8 triệu USD; điều chỉnh tăng vốn đầu tư cho 36 lượt dự án, với s vốn tăng thêm 317,9 triệu USD).

2. Các chỉ tiêu xã hội

(1) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 69,3%.

(2) Giải quyết việc làm mới cho 37.915 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 68%.

(3) Giảm tỷ lệ hộ nghèo ước đạt 1,1%.

(4) Tỷ lệ giường bệnh/01 vạn dân ước đạt 30,1 giường bệnh; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ước đạt 10,9%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế ước đạt 88,2%.

(5) Tỷ lệ làng, khu dân cư văn hóa ước đạt 89,4%.

(6) Năm 2018 đã hoàn thành sắp xếp lại tổ chức bộ máy 109 đơn vị sự nghiệp công lập xuống còn 43 đơn vị (giảm 66 đơn vị).

3. Chỉ tiêu môi trường

(1) Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch ước đạt 96,5%.

(2) Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý ước đạt 92%.

II. Tồn tại và hạn chế

1. Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; sản xuất theo chuỗi giá trị, thực hiện liên kết sản xuất còn chậm và hiệu quả chưa n định, mới bước đầu ở một số sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Mở rộng thị trường tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp còn khó khăn do sức cạnh tranh sản phẩm thấp. Triển khai quy hoạch chi tiết và thu hút nhà đầu tư hạ tầng một số khu công nghiệp và cụm công nghiệp còn chậm. Chất lượng và cơ cấu mặt hàng đáp ứng yêu cầu xuất khẩu chuyển dịch còn chậm, tốc độ tăng trưởng thấp; phát triển dịch vụ chưa có bước đột phá, chưa có nhiều loại hình dịch vụ thương mại tiện ích và hiện đại.

2. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, tính tiền sử dụng đất để thực hiện một số dự án còn chậm, đặc biệt là các dự án khu đô thị, khu dân cư và các công trình xây dựng nông thôn mới; nghiệm thu các khu dân cư, khu đô thị chưa đạt kế hoạch đề ra. Triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số dự án còn kéo dài; tiến độ thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư của một số dự án còn chậm. Việc chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên, đất đai, pháp luật về môi trường của một số cơ sở sản xuất kinh doanh còn chưa nghiêm.

3. Công tác cải cách thủ tục hành chính có chuyển biến, nhưng còn chậm và chưa tạo được bước đột phá lớn. ng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính còn chậm; hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ.

4. Một số vấn đề kinh tế - xã hội chuyển biến còn chậm như: Vi phạm công trình đê điều, công trình thủy lợi, hành lang an toàn giao thông, tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội chưa giảm; Khai thác trái phép khoáng sản ở một số địa phương còn tái diễn. Còn tình trạng thiếu phòng học nhất là đối với mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chất lượng dạy và học tiếng Anh chuyển biến chậm; hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông chưa cao. Tình trạng dạy thêm, học thêm, thu trái quy định còn xảy ra.

5. Việc chấp hành pháp luật về lao động, về bảo hiểm xã hội tại một số cơ sở sản xuất còn chưa nghiêm. Một số chính sách thực hiện còn chậm, như: nhà ở cho người có công với cách mạng, nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nâng mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội.

6. Một số cơ sở y tế đã xuống cấp, trang thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu. Quản lý chất thải y tế ở một số đơn vị chưa bảo đảm quy định. Tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 có giảm nhưng vẫn ở mức cao.

III. Mục tiêu và các giải pháp chủ yếu của kế hoạch năm 2019

1. Mc tiêu

Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tùng bước tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển nhanh các ngành có lợi thế, có giá trị gia tăng cao. Phát triển kinh tế nhanh đi đôi với phát triển văn hóa, giáo dục, y tế; cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Sắp xếp tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy. Xây dựng củng cố quốc phòng, quân sự địa phương; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1. Các chỉ tiêu kinh tế

(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,5% trở lên.

(2) Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 38% GRDP.

(3) Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 147 triệu đồng.

(4) Tỷ lệ xã được công nhận xã nông thôn mới đến cuối năm đạt 91,1%.

(5) Giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng 15% trở lên.

(6) Thu ngân sách nội địa đạt 12.062 tỷ đồng, tăng 6,4% so với dự toán năm 2018.

(7) Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 2.500 doanh nghiệp.

2.2. Các chỉ tiêu xã hội

(1) Giải quyết việc làm mới cho 35.500 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72%.

(2) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1%, tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,5%.

(3) Cuối năm 2019 đạt 31,2 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 10,5%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 89%.

(4) Tỷ lệ làng, khu dân cư văn hóa đạt 90%.

2.3. Chỉ tiêu môi trường

(1) Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 97,7%.

(2) Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt 92%.

3. Nhiệm vụ, giải pháp trên các lĩnh vực

(1) Đẩy nhanh thực hiện tái cơ cấu kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa qui mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế các địa phương. Tăng cường chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án “Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2016-2020”. Hoàn thành và triển khai Đề án tích tụ ruộng đất đứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. Lồng ghép các nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới, tiếp tục hỗ trợ kinh phí cho các xã, các huyện, thành phố có khả năng về đích trong năm 2019. Phấn đấu năm 2019 có 31 xã trên địa bàn tỉnh và 04 huyện Nam Sách, Bình Giang, Gia Lộc, Thanh Miện đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới và thành phố Hải Dương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

(2) Đẩy nhanh quy hoạch chi tiết và thu hút đầu tư hạ tầng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng và tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp hiện có. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất, kịp thời tháo gỡ nhng khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và các dự án đầu tư. Triển khai các đề án khuyến công quốc gia và địa phương để hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh.

(3) Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Hải Dương”; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hải Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hoàn thành các thủ tục công nhận thành phố Hải Dương là đô thị loại I, thị xã Chí Linh lên thành phố, tiếp tục thực hiện kế hoạch nâng cấp đô thị huyện Kinh Môn. Hoàn thành việc nghiệm thu, quyết toán các khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn.

(4) Phối hợp phát triển đồng bộ các loại thị trường, kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng, phát triển với quản lý thị trường bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, chống độc quyền, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020, dự án Trung tâm văn hóa xứ Đông và các Đề án, dự án trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến và hợp tác phát triển du lịch; đẩy nhanh các dự án xây dựng hạ tầng các khu du lịch; tiếp tục kêu gọi, xúc tiến đầu tư dự án phát triển dịch vụ, du lịch và nghỉ dưỡng khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc.

(5) Phấn đấu tăng thu, đối với ngân sách cấp tỉnh thu đủ cân đối chi năm 2019. Triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, chuyển giá, trốn thuế; thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước. Thực hiện cơ chế điều hành ngân sách chủ động, linh hoạt, tiết kiệm. Tiếp tục rà soát tình hình thực hiện dự toán chi xây dựng cơ bản, nắm bắt tiến độ thực hiện các dự án, công trình, cân đối nguồn vốn bảo đảm chi đầu tư xây dựng phù hợp với khả năng thu ngân sách. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn cân đối nguồn vốn và tiếp tục ưu tiên vốn cho các ngành, lĩnh vực, chương trình, đề án trọng điểm quốc gia, theo chỉ đạo của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng nhà nước và của tỉnh.

(6) Tập trung thực hiện quyết liệt những nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp. Triển khai Kế hoạch phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; tổ chức các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng và triển khai đề án khởi nghiệp sáng tạo trong thanh niên; chỉ đạo, đôn đốc đy nhanh tiến độ cphần hóa và thoái vốn tại các doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2017-2020. Đẩy mạnh các hình thức xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư. Tăng cường phối hợp quản lý, đôn đốc, giám sát triển khai các dự án trong và ngoài nước; thường xuyên nắm bắt, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; tiếp tục kiểm tra, xử lý đối với các dự án chậm triển khai theo quy định.

(7) Tổng kết, nghiệm thu các dự án, đề tài đã hoàn thành để đưa vào ứng dụng, chuyển giao và hoạt động thực tiễn. Giải quyết khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân có sử dụng đất để thực hiện dự án. Đôn đốc việc triển khai, thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất đai. Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản; kịp thời ngăn chặn, xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; rà soát, kiểm tra và xử lý các bến bãi hoạt động trái phép. Tiếp tục triển khai Đề án “Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020”; tăng cường công tác thu gom và xử lý chất thải khu vực đô thị; triển khai Đề án “Xây dựng hệ thống quan trắc tự động trên địa bàn tỉnh”.

(8) Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục mầm non, phổ thông; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông. Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện có của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo các công trình ưu tiên.

(9) Tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm, dập dịch kịp thời, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai có hiệu quả Đề án bệnh viện vệ tinh, Đề án 1816; dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng; dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện. Ưu tiên cải tạo, nâng cấp công trình vệ sinh cho tất cả các bệnh viện; cải tạo nhà điều trị cho Bệnh viện Y học cổ truyền, hoàn thiện thủ tục triển khai xây dựng Bệnh viện Phụ sản. ng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động y tế.

(10) Duy trì công tác quản lý nhà nước về báo chí, xuất bản. Nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện theo đúng tiêu chuẩn. Phát huy giá trị của các khu di tích, thực hiện nghiêm túc các quy định trong lĩnh vực văn hóa. Tiếp tục thực hiện Công ước 2003 đối với di sản Hát ca trù được UNESCO ghi danh trong Danh sách di sản văn hóa phi vật th cn bảo vệ khn cấp. Tổ chức giao lưu ca trù tỉnh Hải Dương lần thứ IX năm 2019 nhằm bảo vệ và phát huy di sản văn hóa phi vật thhát ca trù của tnh. Triển khai xây dựng hồ sơ về việc lựa chọn hiện vật để đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (đợt 8) năm 2019. Thực hiện tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các công trình di tích, lịch sử, văn hóa. Phát triển các Lễ hội truyền thống gắn với phát triển du lịch; đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh. Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao quần chúng; quan tâm phát triển thể thao thành tích cao, tham gia thi đấu các giải quốc gia, quốc tế hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra.

(11) Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về lao động. Thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng; chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo; tiếp tục thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 1 và lập kế hoạch triển khai giai đoạn 2.

(12) Chủ động rà soát, theo dõi việc thanh tra, kiểm tra của các Sở, ngành, địa phương, không để xy ra tình trạng thanh tra, kiểm tra chng chéo, nhiều lần đối với doanh nghiệp. Duy trì và thực hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân theo Luật Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Thực hiện tốt công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Đẩy mạnh công tác bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, thông tin. Quản lý chặt chẽ các địa bàn, đối tượng, kịp thời phát hiện, đấu tranh, vô hiệu hóa mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, chống đối. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm. Duy trì thực hiện nghiêm túc quy định trực sẵn sàng chiến đấu. Triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng quân sự địa phương, hoàn thành kế hoạch tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, thực hiện tốt công tác giáo dục quốc phòng an ninh.

(13) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo Kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ giai đoạn 2016-2020; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức hoạt động hiệu quả Trung tâm phục vụ hành chính công theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, thành lập Trung tâm Tư vấn, hỗ trợ, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch. Chỉ đạo thường xuyên, quyết liệt việc đơn giản hóa và công bố công khai thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông hiện đại”. Tăng cường thanh tra, kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nội vụ nhằm kịp thời phát hiện các thiếu sót, sai phạm để chấn chỉnh. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án tổng thể sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đến năm 2021. Hoàn thành việc sắp xếp sáp nhập, chia tách các thôn, khu dân cư. Thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị, trong đó tập trung hoàn thành việc giảm đầu mối bên trong các Sở, ngành. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao và cải thiện xếp hạng các chỉ số cấp tỉnh năm 2019. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực tôn giáo, thi đua khen thưởng, phòng chống tham nhũng.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2019.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018./.

 


Nơi nhận:
-  Ủy ban Thường vụ Quốc hội; (để b/c)
- Thủ tướng Chính phủ;
(để b/c)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
; (để b/c)
- Bộ Tài chính; (để b/c)
- Ban Công tác đại biểu;
(để b/c)
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
(để b/c)
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND; UBND;
UBMTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
- Báo Hải Dương; Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 10/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu10/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/2018
Ngày hiệu lực13/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 tháng trước
(18/01/2019)

Download Văn bản pháp luật 10/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 10/NQ-HĐND 2018 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Dương


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 10/NQ-HĐND 2018 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Dương
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu10/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hải Dương
                Người kýNguyễn Mạnh Hiển
                Ngày ban hành13/12/2018
                Ngày hiệu lực13/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 tháng trước
                (18/01/2019)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 10/NQ-HĐND 2018 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Dương

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 10/NQ-HĐND 2018 thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Dương

                    • 13/12/2018

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 13/12/2018

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực