Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND

Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND về quy định việc hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho nhóm trẻ tư thục ở khu vực có nhiều công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

Nội dung toàn văn Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND quy định hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho trẻ tư thục Đồng Nai


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2017/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VIỆC HỖ TRỢ TRANG BỊ CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO CÁC NHÓM TRẺ TƯ THỤC Ở KHU VỰC CÓ NHIỀU CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 143/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án “Hỗ trợ, phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2020” từ nguồn ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 12032/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ tư thục ở khu vực có nhiều công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định việc hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ tư thục ở khu vực có nhiều công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Các nhóm trẻ tư thục đã được cấp phép hoạt động và có giữ trẻ dưới 36 tháng tuổi tại khu vực có nhiều công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.

2. Điều kiện hỗ trợ

Các nhóm trẻ được hỗ trợ phải có đầy đủ các điều kiện sau:

a) Có quy mô từ 20 trẻ đến không quá 50 trẻ và có tỷ lệ trẻ dưới 36 tháng tuổi đạt ít nhất 30%.

b) Có bếp ăn riêng, không dùng chung với hộ gia đình. đủ diện tích đất để sửa chữa nhà bếp, nhà vệ sinh đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.

c) Trường hợp hỗ trợ xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, các nhóm trẻ phải có văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp thuê nhà thì hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ 5 năm trở lên và được chủ cho thuê nhà cho phép xây dựng, sửa chữa.

d) Có cam kết đảm bảo hoạt động liên tục ít nhất 05 năm sau khi được hỗ trợ. Nếu hoạt động ít hơn thời gian cam kết phải thực hiện bồi hoàn kinh phí được hỗ trợ theo quy định.

đ) Có cam kết tạo điều kiện thuận lợi đối với gia đình công nhân tại khu công nghiệp trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và tổ chức các hoạt động theo chương trình giáo dục mầm non mới.

e) Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản tốt những cơ sở vật chất đã được hỗ trợ trang bị và hàng năm phải tự trang bị, bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học, cơ sở vật chất nếu số lượng trẻ trong nhóm tăng.

3. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng, sửa chữa khu vệ sinh

Hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ là 40 triệu đồng/nhóm. Số nhóm dự kiến được hỗ trợ là 150 nhóm.

b) Hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng, sửa chữa khu vực bếp

Hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ là 18 triệu đồng/nhóm. Số nhóm dự kiến được hỗ trợ là 113 nhóm.

c) Hỗ trợ một phần kinh phí trang bị thiết bị dạy học

Hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ tối đa 41,8 triệu đồng/nhóm. Số nhóm dự kiến được hỗ trợ là 213 nhóm. Các trang thiết bị dạy học được hỗ trợ gồm:

- Về đồ chơi: Hỗ trợ các thiết bị/nhóm gồm:

+ Đồ chơi nhồi bông : 01 bộ

+ Đồ chơi với cát : 01 bộ

+ Đồ chơi xây dựng trên xe : 02 bộ (35 chi tiết)

+ Bộ tranh động vật nuôi trong gia đình : 02 bộ

+ Bộ tranh rau, củ, quả, hoa : 02 bộ

+ Bộ tháo lắp vòng : 05 bộ

+ Bộ xâu hạt : 10 bộ

+ Lồng hộp vuông : 05 bộ

+ Lồng hộp tròn : 05 bộ

- Về đồ dùng: Hỗ trợ đồ dùng/nhóm gồm:

+ Tivi : 01 cái

+ Đầu DVD : 01 cái

+ Giá để đồ chơi : 02 cái

+ Giường ngủ cá nhân : 20 - 30 cái

4. Lộ trình thực hiện

a) Năm 2018: Thực hiện hỗ trợ đầu tư 50 nhà vệ sinh, 37 nhà bếp và trang bị đồ chơi, đồ dùng cho 71 nhóm trẻ. Trong đó, ưu tiên hỗ trợ cho 20 nhóm trên địa bàn xã Hóa An và phường Long Bình - thành phố Biên Hòa là những địa phương đã được chọn làm điểm triển khai Đề án 404 trên địa bàn tỉnh; còn lại hỗ trợ cho các địa phương khác trên địa bàn thành phố Biên Hòa và các huyện.

b) Năm 2019: Thực hiện hỗ trợ đầu tư 50 nhà vệ sinh, 38 nhà bếp và trang bị đồ chơi, đồ dùng cho 71 nhóm trẻ; chia đều trên địa bàn các địa phương có đông công nhân lao động.

c) Năm 2020: Thực hiện hỗ trợ đầu tư 50 nhà vệ sinh, 38 nhà bếp và trang bị đồ chơi, đồ dùng cho 71 nhóm trẻ; chia đều trên địa bàn các địa phương có đông công nhân lao động.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho các nhóm trẻ được bố trí từ ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương tổ chức thực hiện.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá IX Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội (A + B);
- Văn phòng Chính phủ (A + B);
- Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB. QPPL Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể;
- Các sở, ban, ngành;
- VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp huyện;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Báo Đồng Nai, LĐĐN, Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT, Sở GDĐT. PTH (Hộp).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Phú Cường

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 101/2017/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu101/2017/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày hiệu lực18/12/2017
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 101/2017/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND quy định hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho trẻ tư thục Đồng Nai


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND quy định hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho trẻ tư thục Đồng Nai
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu101/2017/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Đồng Nai
                Người kýNguyễn Phú Cường
                Ngày ban hành08/12/2017
                Ngày hiệu lực18/12/2017
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Tài chính nhà nước, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND quy định hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho trẻ tư thục Đồng Nai

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 101/2017/NQ-HĐND quy định hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất cho trẻ tư thục Đồng Nai

                        • 08/12/2017

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/12/2017

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực