Nghị quyết 103/NQ-HĐND

Nghị quyết 103/NQ-HĐND năm 2013 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 103/NQ-HĐND 2013 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Vĩnh Phúc


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 04/12/1213 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014, cụ thể như sau:

I- MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu tổng quát

Tập trung tháo gỡ khó khăn phát triển kinh tế, bồi thường giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình trọng điểm và nông thôn mới, cải thiện môi trường thu hút đầu tư. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Tăng cường củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Năm 2014 xác định là năm: “Tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh; thu hút nguồn lực cho đầu tư phát triển; tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm và xây dựng nông thôn mới”.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP-giá SS2010) tăng 6,0% - 6,5%; trong đó nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng khoảng 2,5 - 3,0%; công nghiệp và xây dựng tăng 6,0 - 6,5%; dịch vụ tăng 7,5 - 8,0% (bao gồm cả thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ).

- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 60,0%; nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 10,1% ; dịch vụ 29,9% (bao gồm cả thuế nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ).

- GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt khoảng 62 triệu đồng.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 12% so với năm 2013.

- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 15.000 tỷ đồng.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt trên 17.818 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa đạt 14.398 tỷ đồng. Chi ngân sách địa phương 9.571,4 tỷ đồng.

- Phấn đấu thu hút 15 dự án FDI, với tổng vốn đầu tư 150 - 180 triệu USD và 15 dự án DDI, với tổng vốn đầu tư 1.500 tỷ đồng.

- Mức giảm tỷ lệ sinh: 0,25%o.

- Số bác sỹ/vạn dân: 8,4 bác sỹ.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,0%.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 11%.

- Số lao động được giải quyết việc làm mới 19.000 - 21.000 lao động;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 62 - 63%.

- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch 95% ; tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh là 81%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 25%.

- Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 92,9%.

II- NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

HĐND tỉnh cơ bản tán thành các nhóm nhiệm vụ, giải pháp do UBND tỉnh trình; đồng thời nhấn mạnh tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

1. Tiếp tục lập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch chung, quy hoạch ngành, lĩnh vực cho phù hợp thực tế; tập trung mọi nguồn lực tháo gỡ khó khăn hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo hướng tái cơ cấu nâng cao giá trị và chất lượng phát triển bền vững; thúc đẩy các lĩnh vực sản xuất kinh doanh phát triển. Tạo điều kiện để doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Cải thiện môi trường đầu tư, nhất là cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh phát triển dịch vụ, du lịch theo Nghị quyết số 01 của Tỉnh ủy.

2. Bố trí nguồn lực và huy động người dân tham gia đóng góp để đầu tư có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành và trách nhiệm của người dân. Giữ vững các tiêu chí đã đạt chuẩn của 20 xã điểm và ưu tiên nguồn lực cho các xã đăng ký đạt chuẩn trong năm 2014. Huy động các cấp, các ngành, các tổ chức và toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới. Tăng cường chỉ đạo thực hiện giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị, nông thôn, các khu, cụm công nghiệp; mở rộng quy mô các dự án thực hiện bảo vệ môi trường. Tập trung thu gom, xử lý rác thải cho cụm xã nông thôn, nơi bức xúc; có cơ chế gắn trách nhiệm giữa các bên khi vận hành lò đốt.

3. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn, khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp. Tiếp tục hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và có giải pháp hiệu quả hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp chủ lực một cách ổn định, lâu dài.

4. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả về đất đai. Đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đầu tư XDCB; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Tập trung nguồn lực để hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm đúng kế hoạch, ưu tiên nguồn vốn xử lý nợ XDCB, chú trọng cho công trình nợ đọng XDCB đã thanh quyết toán. Tích cực vận động các nguồn vốn từ Trung ương và các nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc. Đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và tăng thu ngân sách tỉnh năm 2014.

5. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; trợ giúp người khó khăn, người nghèo. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất y tế, thu hút nguồn lực FDI, DDI đầu tư cho lĩnh vực y tế, tập trung xử lý giảm quá tải các bệnh viện tuyến tỉnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; thu hút nhà đầu tư xây dựng khu đô thị đại học. Triển khai đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo theo chỉ đạo của Chính phủ, quan tâm hơn nữa đến giáo dục miền núi, vùng khó khăn; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh THCS; phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

6. Đẩy mạnh hoạt động phòng chống tham nhũng, phòng chống tội phạm. Tích cực giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là những vụ khiếu nại tố cáo kéo dài, tố cáo đông người; những bức xúc của xã hội. Tăng cường công tác phòng chống tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; giảm thiểu tai nạn giao thông; triển khai có hiệu quả công tác phòng, chống cháy nổ; ngăn ngừa sự xuống cấp về lối sống và đạo đức xã hội. Tiếp tục cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành, của đội ngũ cán bộ trong thực hiện nhiệm vụ và phục vụ nhân dân, tăng cường giám sát hoạt động của bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

7. Tăng cường công tác quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành, các lĩnh vực, nhất là những lĩnh vực, những địa phương còn nhiều yếu kém đã được chỉ ra sau kiểm điểm Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết, kết luận của Trung ương và của tỉnh. Quan tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đề ra của năm 2014. Gắn với việc chuẩn bị tổng kết, đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội 5 năm 2010 - 2015; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tiếp theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết;

2. Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết;

3. HĐND tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đoàn kết, phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

Nghị quyết này đã đ­ược HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng

 

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 103/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu103/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2013
Ngày hiệu lực20/12/2013
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 103/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 103/NQ-HĐND 2013 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Vĩnh Phúc


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 103/NQ-HĐND 2013 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Vĩnh Phúc
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu103/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Vĩnh Phúc
                Người kýPhạm Văn Vọng
                Ngày ban hành20/12/2013
                Ngày hiệu lực20/12/2013
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật8 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 103/NQ-HĐND 2013 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Vĩnh Phúc

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 103/NQ-HĐND 2013 nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 Vĩnh Phúc

                        • 20/12/2013

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 20/12/2013

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực