Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND về việc thành lập thôn, tổ dân phố mới trên địa bàn thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND thành lập thôn tổ dân phố mới Hà Nội


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2014/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÀNH LẬP THÔN, TỔ DÂN PHỐ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 02/12/2014 đến ngày 05/12/2014)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số

80/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 về việc đề nghị thành lập thôn, tổ dân phố mới trên địa bàn Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập 273 thôn, tổ dân phố mới, gồm 29 thôn và 244 tổ dân phố, như sau:

1. Thành lập 38 thôn, tổ dân phố mới tại 38 khu vực dân cư thuộc địa bàn 11 quận, huyện, gồm: 02 tổ dân phố thuộc quận Đống Đa; 04 tổ dân phố thuộc quận Hoàng Mai; 05 tổ dân phố thuộc quận Long Biên; 10 tổ dân phố thuộc quận Hai Bà Trưng; 02 tổ dân phố thuộc quận Cầu Giấy; 04 tổ dân phố thuộc quận Hà Đông; 04 tổ dân phố thuộc quận Nam Từ Liêm; 02 thôn thuộc huyện Mỹ Đức; 02 thôn thuộc huyện Hoài Đức; 01 thôn thuộc huyện Mê Linh; 02 thôn thuộc huyện Ba Vì.

(Có danh sách thành lập 38 thôn, tổ dân phố mới kèm theo).

2. Thành lập 235 thôn, tổ dân phố mới trên cơ sở chia tách 70 thôn, tổ dân phố thuộc các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và huyện Ba Vì, cụ thể:

- Thành lập 148 tổ dân phố mới trên cơ sở chia tách 41 tổ dân phố thuộc quận Bắc Từ Liêm;

- Thành lập 65 tổ dân phố mới trên cơ sở chia tách 22 tổ dân phố thuộc quận Nam Từ Liêm;

- Thành lập 22 thôn mới trên cơ sở chia tách 07 thôn thuộc huyện Ba Vì.

(Có danh sách thành lập 235 thôn, tổ dân phố mới kèm theo).

Sau khi thực hiện việc thành lập 273 thôn, tổ dân phố mới nêu trên, thành phố Hà Nội có tổng số 7.949 thôn, tổ dân phố; trong đó có 2.537 thôn và 5.412 tổ dân phố.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:

1. Quyết định thành lập 273 thôn, tổ dân phố mới và chỉ đạo tổ chức, hoạt động các thôn, tổ dân phố mới theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các quyết định thành lập thôn, tổ dân phố để tạo sự thống nhất cao của nhân dân địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.

3. Chỉ đạo các sở, ngành Thành phố phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, giải quyết nhanh gọn về điều chỉnh sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, đăng ký kinh doanh… của nhân dân nơi kiện toàn, thành lập mới thôn, tổ dân phố; phối hợp chặt chẽ với cấp ủy đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện việc kiện toàn đồng bộ các tổ chức trong hệ thống chính trị, đảm bảo quy định của pháp luật.

4. Trên cơ sở phân cấp kinh tế - xã hội, phân cấp ngân sách và nguồn lực, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện quan tâm bố trí kinh phí hỗ trợ để đầu tư xây dựng, cải tạo các nhà văn hóa, địa điểm sinh hoạt cộng đồng phục vụ các hoạt động chung của thôn, tổ dân phố mới được thành lập.

5. Tiếp tục rà soát các thôn, tổ dân phố trên địa bàn các quận, huyện, thị xã, chỉ đạo kiên quyết việc thực hiện quản lý dân cư gắn với địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 12 năm 214./.

 

 

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh

 

DANH SÁCH

THÀNH LẬP 235 THÔN, TỔ DÂN SỐ MỚI TRÊN CƠ SỞ CHIA TÁCH 70 THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố)

STT

Tên đơn vị hành chính/

tên thôn, tổ dân phố thực hiện chia tách

Quy mô số hộ dân

Diện tích (ha)

Số lượng thôn, tổ dân phố mới

Thành lập thôn, tổ dân phố mới

Tên gọi tổ dân phố mới

Quy mô số hộ dân

Diện tích (ha)

1

2

3

4

5

6

7

8

I

Quận Nam Từ Liêm

 

 

65

 

 

 

1

Phường Mễ Trì

 

 

13

 

 

 

1

Tổ dân phố số 4

755

14,87

2

Tổ dân phố số 3

320

6,61

Tổ dân phố số 4

435

8,26

2

Tổ dân phố Mễ Trì

Thượng

2431

229,67

6

Tổ dân phố số 1 - Mễ Trì Thượng

357

54,3

Tổ dân phố số 2 - Mễ Trì Thượng

459

7,8

Tổ dân phố số 3- Mễ Trì Thượng

421

27,73

Tổ dân phố số 4 - Mễ Trì Thượng

435

75,6

Tổ dân phố số 5 - Mễ Trì Thượng

429

7,5

Tổ dân phố số 6 - Mễ Trì Thượng

330

56,74

3

Tổ dân phố Mễ Trì Hạ

1867

99,74

5

Tổ dân phố số 1 - Mễ Trì Hạ

480

9

Tổ dân phố số 2 - Mễ Trì Hạ

363

5,86

Tổ dân phố số 3 - Mễ Trì Hạ

404

36,03

Tổ dân phố số 4 - Mễ Trì Hạ

280

16,4

Tổ dân phố số 5 - Mễ Trì Hạ

340

32,45

2

Phường Phú Đô

 

 

6

 

 

 

1

Tổ dân phố Phú Đô

2535

260,3

6

Tổ dân phố số 1

491

38,12

Tổ dân phố số 2

508

71,04

Tổ dân phố số 3

384

79,98

Tổ dân phố số 4

487

19,76

Tổ dân phố số 5

354

12,81

Tổ dân phố số 6

311

38,59

3

Phường Phương Canh

 

 

8

 

 

 

1

Tổ dân phố Tu Hoàng

1008

96,6

3

Tổ dân số 1 - Tu Hoàng

309

17,76

Tổ dân số 2 - Tu Hoàng

369

55,17

Tổ dân số 8 - Tu Hoàng

330

23,97

2

Tổ dân phố Hòe Thị 1

986

142,06

3

Tổ dân phố số 3 - Hòe Thị

267

33,46

Tổ dân phố số 4 - Hòe Thị

325

38,03

Tổ dân phố số 5 - Hòe Thị

394

70,57

3

Tổ dân phố Hòe Thị 2

848

21,8

2

Tổ dân phố số 6 - Hòe Thị

432

6,15

Tổ dân phố số 7 - Hòe Thị

416

15,65

4

Phường Mỹ Đình 2

 

 

10

 

 

 

1

Tổ dân phố Phú Mỹ

4250

133,79

10

Tổ dân phố số 2 - Phú Mỹ

271

9,2

Tổ dân phố số 3 - Phú Mỹ

587

18,43

Tổ dân phố số 4 - Phú Mỹ

526

9,5

Tổ dân phố số 5 - Phú Mỹ

349

6,7

Tổ dân phố số 6 - Phú Mỹ

567

7,59

Tổ dân phố số 7 - Phú Mỹ

505

5,67

Tổ dân phố số 8

317

19,11

Tổ dân phố số 9

365

3,2

Tổ dân phố số 10

408

9,39

5

Phường Xuân Phương

 

 

6

 

 

 

1

Tổ dân phố Thị Cấm

979

140,6

3

Tổ dân phố số 1

401

35,43

Tổ dân phố số 3

262

80,67

Tổ dân phố số 4

316

20,48

Chuyển 4,02 ha đất nông nghiệp về thuộc Tổ dân phố số 2

 

4,02

2

Hợp nhất Tổ dân phố 20 và Tổ dân phố Ngọc Mạch để chia tách thành 03 tổ dân phố mới

1062

148,51

3

Tổ dân phố số 5

327

8,9

Tổ dân phố số 6

359

108,19

Tổ dân phố số 7

376

31,42

6

Phường Trung Văn

 

 

 

 

 

 

1

Tổ dân phố Phùng Khoang

1197

26,7

3

Tổ dân phố số 3 - Phùng Khoang

363

5,4

Tổ dân phố số 4 - Phùng Khoang

395

10,6

Tổ dân phố số 5 - Phùng Khoang

439

1,7

2

Tổ dân phố Trung Văn

1273

120,6

2

Tổ dân phố số 3 - Phùng Khoang

646

65,9

Tổ dân phố số 3 - Phùng Khoang

627

54,7

7

Phường Tây Mỗ

 

 

 

 

 

 

1

Tổ dân phố Miêu Nha 1

952

87,77

2

Tổ dân phố số 1 - Miêu Nha

445

41,78

Tổ dân phố số 4 - Miêu Nha

507

45,99

8

Phường Đại Mỗ

 

 

 

 

 

 

1

Tổ dân phố Đình

852

81,95

2

Tổ dân phố số 1 - Đình

425

13,7

Tổ dân phố số 2 - Đình

427

15,9

Còn lại 52,35 ha đất nông nghiệp do phường quản lý

 

52,35

2

Tổ dân phố Ngọc Trục

1144

130,59

2

Tổ dân phố số 1 - Ngọc Trục

623

60,6

Tổ dân phố số 2 - Ngọc Trục

521

57,1

Còn lại 12,89 ha đất nông nghiệp do phường quản lý

 

12,89

9

Phường Cầu Diễn

 

 

 

 

 

 

1

Hợp nhất Tổ dân phố số 15, 16, 17, 18, Khu liên cơ quan, Khu K40, Khu đất nông nghiệp giáp Tổ 18, Khu XI, Khu nhà thu nhập thấp 6 tầng để chia tách thành 03 Tổ dân phố mới

1239

32,2

3

Tổ dân số 1

368

17,4

Tổ dân số 2

438

5,86

Tổ dân số 3

433

8,94

10

Phường Mỹ Đình 1

 

 

 

 

 

 

1

Tổ dân phố Đình Thôn

1523

67,4

3

Tổ dân số số 7 - Đình Thôn

503

25,6

Tổ dân số số 8 - Đình Thôn

540

21,3

Tổ dân số số 9 - Đình Thôn

480

20,5

2

Tổ dân phố Nhân Mỹ

1844

79,3

5

Tổ dân số số 10 - Nhân Mỹ

269

6,9

Tổ dân số số 11 - Nhân Mỹ

453

2,2

Tổ dân số số 12 - Nhân Mỹ

430

30,3

Tổ dân số số 13 - Nhân Mỹ

442

11,6

Tổ dân số số 14 - Nhân Mỹ

250

28,3

11

Quận Bắc Từ Liêm

 

 

148

 

 

 

1

Phường Thượng Cát

 

 

7

 

 

 

1

Tổ dân phố Thượng Cát

1.464

257,33

4

Tổ dân phố Thượng Cát 1

256

72,52

Tổ dân phố Thượng Cát 2

461

58,89

Tổ dân phố Thượng Cát 3

397

57,35

Tổ dân phố Thượng Cát 4

350

68,57

2

Tổ dân phố Đông Ba

926

131,57

3

Tổ dân phố Đông Ba 1

351

17,30

Tổ dân phố Đông Ba 2

322

41,11

Tổ dân phố Đông Ba 3

253

73,16

2

Phường Liên Mạc

 

 

9

 

 

 

1

Tổ dân phố Đại Cát

848

151,95

3

Tổ dân phố Đại Cát 1

278

21,88

Tổ dân phố Đại Cát 2

271

71,28

Tổ dân phố Đại Cát 3

299

58,79

2

Tổ dân phố Yên Nội

1.069

180,05

3

Tổ dân phố Yên Nội 1

316

80,16

Tổ dân phố Yên Nội 2

366

50,25

Tổ dân phố Yên Nội 3

387

49,64

3

Tổ dân phố Hoàng Liên

873

160,64

3

Tổ dân phố Hoàng Liên 1

257

73,20

Tổ dân phố Hoàng Liên 2

317

55,23

Tổ dân phố Hoàng Liên 3

299

32,21

3

Phường Đông Ngạc

 

 

10

 

 

 

1

Tổ dân phố Nhật Tảo

1.208

56,37

3

Tổ dân phố Nhật Tảo 1

310

29,86

Tổ dân phố Nhật Tảo 2

428

7,55

Tổ dân phố Nhật Tảo 3

470

18,96

2

Tổ dân phố Đông Ngạc (2.346 hộ) và ghép một phần TDP số 9 hiện nay (113 hộ)

2.459

161,56

7

Tổ dân phố Đông Ngạc 1

260

90

Tổ dân phố Đông Ngạc 2

498

7,40

Tổ dân phố Đông Ngạc 3

425

9,88

Tổ dân phố Đông Ngạc 4

261

10,29

Tổ dân phố Đông Ngạc 5

269

15,92

Tổ dân phố Đông Ngạc 6

495

8,64

Tổ dân phố Đông Ngạc 7

251

19,43

4

Phường Đức Thắng

 

 

4

 

 

 

1

Tổ dân phố số 7

581

30,57

2

Tổ dân phố số 2

253

19,42

Xóm 6 Đông Ngạc cũ

Tổ dân phố số 4

328

11,15

2

Tổ dân phố số 8

665

49,46

2

Tổ dân phố số 1

260

43,35

Xóm 7 Đông Ngạc cũ

Tổ dân phố số 3

405

6,11

5

Phường Tây Tựu

 

 

13

 

 

 

1

Tổ dân phố Thượng

1.458

147,43

4

Tổ dân phố Thượng 1

414

69,74

Tổ dân phố Thượng 2

479

21,93

Tổ dân phố Thượng 3

264

18,96

Tổ dân phố Thượng 4

301

36,80

2

Tổ dân phố Trung

1.395

170,11

4

Tổ dân phố Trung 5

331

39,18

Tổ dân phố Trung 6

392

53,97

Tổ dân phố Trung 7

413

58,24

Tổ dân phố Trung 8

259

18,72

3

Tổ dân phố Hạ và Cụm dân cư Xuân Phương

1.635

221,12

5

Tổ dân phố Hạ 9

350

61,41

Tổ dân phố Hạ 10

293

45,46

Tổ dân phố Hạ 11

330

45,24

Tổ dân phố Hạ 12

394

59,31

Tổ dân phố Hạ 15

268

9,70

6

Phường Xuân Đỉnh

 

 

24

 

 

 

1

Tổ dân phố Trung

2.677

127,50

8

Tổ dân phố Trung 1

290

5,80

Tổ dân phố Trung 2

307

7,30

Tổ dân phố Trung 3

436

18,20

Tổ dân phố Trung 4

281

8,60

Tổ dân phố Trung 5

317

10,50

Tổ dân phố Trung 6

424

5,30

Tổ dân phố Xuân Trung

342

7,00

Tổ dân phố Nam Thăng Long

280

64,80

2

Tổ dân phố Nhang

843

43,70

2

Tổ dân phố Xuân Nhang 1

424

9,10

Tổ dân phố Xuân Nhang 2

419

34,60

3

Tổ dân phố Lộc

1.439

43,90

5

Tổ dân phố Xuân Lộc 1

360

5,00

Tổ dân phố Xuân Lộc 2

339

11,30

Tổ dân phố Xuân Lộc 3

298

6,70

Tổ dân phố Xuân Lộc 4

190

2,90

Tổ dân phố Xuân Lộc 5

252

18,00

4

Tổ dân phố Cáo Đỉnh (1858 hộ) và một phần Tổ dân phố Tân Xuân (46 hộ)

1.904

39,80

4

Tổ dân phố Cáo Đỉnh 1

490

14,3

Tổ dân phố Cáo Đỉnh 2

480

5,3

Tổ dân phố Cáo Đỉnh 3

438

4,8

Tổ dân phố Cáo Đỉnh 4

496

15,40

5

Tổ dân phố Tân Xuân (2164 hộ), sau khi điều chỉnh một phần (46 hộ) sang Tổ dân phố Cáo Đỉnh còn lại 2.118 hộ

2.118

97,30

5

Tổ dân phố Tân Xuân 1

485

30,40

Tổ dân phố Tân Xuân 2

429

13,30

Tổ dân phố Tân Xuân 3

330

0,30

Tổ dân phố Tân Xuân 4

376

7,00

Tổ dân phố Tân Xuân 5

498

46,30

7

Phường Xuân Tảo

 

 

8

 

 

 

1

Tổ dân phố Đông

2.745

226,31

8

Tổ dân phố số 1

379

54,53

Tổ dân phố số 2

399

8,73

Tổ dân phố số 3

421

10,47

Tổ dân phố số 4

491

5,87

Tổ dân phố số 5

256

3,97

Tổ dân phố số 6

271

3,65

Tổ dân phố số 7

260

1,51

Tổ dân phố số 8

268

137,58

8

Phường Minh Khai

 

 

13

 

 

 

1

Tổ dân phố Phúc Lý

1.231

173,34

4

Tổ dân phố Phúc Lý 1

250

96,09

Tổ dân phố Phúc Lý 2

430

26,06

Tổ dân phố Phúc Lý 3

300

25,38

Tổ dân phố Phúc Lý 4

251

25,81

2

Tổ dân phố Văn Trì

1.138

184,66

4

Tổ dân phố Văn Trì 1

255

78,70

Tổ dân phố Văn Trì 2

282

30,86

Tổ dân phố Văn Trì 3

316

54,52

Tổ dân phố Văn Trì 4

285

20,58

3

Tổ dân phố Ngọa Long

568

26,26

2

Tổ dân phố Ngọa Long 1

290

6,88

Tổ dân phố Ngọa Long 2

278

19,38

4

Tổ dân phố Nguyên Xá

1.155

101,65

3

Tổ dân phố Nguyên Xá 1

427

7,94

Tổ dân phố Nguyên Xá 2

393

60,28

Tổ dân phố Nguyên Xá 3

335

33,43

9

Phường Cổ Nhuế 1

 

 

20

 

 

 

1

Tổ dân phố Hoàng 1

1.222

25,38

3

Tổ dân phố Hoàng 7

503

5,12

Tổ dân phố Hoàng 8

360

15,29

Tổ dân phố Hoàng 9

359

4,97

2

Tổ dân phố Hoàng 2

1.206

33,58

3

Tổ dân phố Hoàng 10

490

24,17

Tổ dân phố Hoàng 11

360

3,36

Tổ dân phố Hoàng 15

356

6,05

3

Tổ dân phố Hoàng 3 + một phần Tổ 8 Thị trấn Cầu Diễn trước đây chuyển về + một phần thôn Đống 1 xã Cổ Nhuế cũ

1.184

86,45

4

Tổ dân phố Hoàng 12

270

4,99

Tổ dân phố Hoàng 13

295

3,04

Tổ dân phố Hoàng 14

329

12,45

Tổ dân phố Hoàng 20

290

66,27

4

Tổ dân phố Hoàng 4

1.821

26,70

4

Tổ dân phố Hoàng 1

455

0,94

Tổ dân phố Hoàng 2

455

13,87

Tổ dân phố Hoàng 3

456

7,53

Tổ dân phố Hoàng 4

455

4,36

5

Tổ dân phố Hoàng 5

1.574

30,91

4

Tổ dân phố Hoàng 5

325

3,95

Tổ dân phố Hoàng 6

392

14,43

Tổ dân phố Hoàng 18

431

5,02

Tổ dân phố Hoàng 19

426

7,51

6

Tổ dân phố Hoàng 6

1.227

8,28

2

Tổ dân phố Hoàng 16

614

2,61

Tổ dân phố Hoàng 17

613

5,67

10

Phường Cổ Nhuế 2

 

 

23

 

 

 

1

Tổ dân phố Đống 1

1.553

39,61

3

Tổ dân phố Đống 1

526

29,62

Tổ dân phố Đống 2

514

5,83

Tổ dân phố Đống 3

513

4,16

2

Tổ dân phố Đống 2

1.511

8,01

3

Tổ dân phố Đống 4

502

2,90

Tổ dân phố Đống 5

506

2,44

Tổ dân phố Đống 6

503

2,67

3

Tổ dân phố Trù 1

2.702

53,24

5

Tổ dân phố Trù 1

562

8,40

Tổ dân phố Trù 2

528

3,25

Tổ dân phố Trù 3

547

24,08

Tổ dân phố Trù 4

542

13,60

Tổ dân phố Trù 5

523

3,91

4

Tổ dân phố Trù 2 (2770 hộ), điều chỉnh

2.710

109,48

5

Tổ dân phố số 1

506

41,04

Tổ dân phố số 2

575

35,51

 

Khu dân cư Việt Hà (60 hộ) vào Tổ dân phố Phú Minh

 

 

 

Tổ dân phố số 3

531

7,07

Tổ dân phố số 4

537

5,57

Tổ dân phố số 5

561

20,29

5

Tổ dân phố Viên 1

1.535

67,14

3

Tổ dân phố Viên 1

521

12,99

Tổ dân phố Viên 5

501

27,92

Tổ dân phố Viên 6

513

26,23

6

Tổ dân phố Viên 2

2.100

37,38

4

Tổ dân phố Viên 2

532

4,33

Tổ dân phố Viên 3

542

23,18

Tổ dân phố Viên 4

515

4,85

Tổ dân phố Viên 7

511

5,02

11

Phường Phú Diễn

 

 

6

 

 

 

1

Tổ dân phố Phú Diễn + 3 Khu tái định cư (2784 hộ)

2.922

150,93

6

Tổ dân phố số 13

531

13,48

 

Cụm dân cư 5A (78 hộ)

Tổ dân phố số 14

575

43,78

2

Tổ dân phố số 6 Trại Gà (60 hộ)

Tổ dân phố số 15

293

18,40

Tổ dân phố số 16

337

18,93

Tổ dân phố số 17

649

13,74

Tổ dân phố số 18

537

42,60

12

Phường Phúc Diễn

 

 

11

 

 

 

1

Tổ dân phố Đức Diễn

762

71,19

3

Tổ dân phố số 1

254

41,81

Tổ dân phố số 2

256

19,89

Tổ dân phố số 3

252

9,49

2

Tổ dân phố Đình Quán

812

37,70

3

Tổ dân phố số 4

255

6,19

Tổ dân phố số 5

260

5,15

Tổ dân phố số 6

297

26,36

3

Tổ dân phố Kiều Mai

1.016

67,94

5

Tổ dân phố số 11

261

22,52

Tổ dân phố số 12

251

4,67

4

Tổ dân phố 11

153

1,00

Tổ dân phố số 13

263

9,53

Tổ dân phố số 14

256

10,13

5

Một phần của Tổ dân phố số 3 cũ (115 hộ/174 hộ)

115

0,03

Tổ dân phố số 15

253

22,39

III

Huyện Ba Vì

 

 

22

 

 

 

1

Xã Chu Minh

 

 

3

 

 

 

 

Thôn Chu Quyến

1.070

115,28

3

Thôn Chu Quyến 1

536

59,39

Thôn Chu Quyến 2

253

25,42

Thôn Chu Quyến 3

281

30,47

2

Xã Vật Lại

1.291

443,64

3

Thôn Vật Lại 1

388

169,38

Thôn Vật Lại 2

450

167

Thôn Vật Lại 3

453

107,26

3

Xã Phú Châu

 

 

4

 

 

 

 

Thôn Phú Xuyên

2.164

420,2

4

Thôn Phú Xuyên 1

757

133,3

Thôn Phú Xuyên 2

542

79,8

Thôn Phú Xuyên 3

363

81

Thôn Phú Xuyên 4

502

126,1

4

Xã Phú Sơn

 

 

3

 

 

 

 

Thôn Phú Hữu

1.196

243,91

3

Thôn Đông Hữu

442

106,53

Thôn Thượng Tả

446

95,86

Thôn Nhông Nương Tụ

308

41,52

5

Xã Tản Hồng

 

 

3

 

 

 

 

Thôn Vân Sa

1.207

145,84

3

Thôn Vân Sa 1

225

31,91

Thôn Vân Sa 2

457

51,08

Thôn Vân Sa 3

525

62,85

6

Xã Tòng Bạt

 

 

3

 

 

 

 

Thôn Thái Bạt

1.248

341,9

3

Thôn Thái Bạt 1

409

96,9

Thôn Thái Bạt 2

506

122,1

Thôn Thái Bạt 3

333

122,9

7

Xã Phong Vân

 

 

3

 

 

 

 

Thôn Tân Phong

1.205

170,31

3

Thôn Tân Phong 1

563

80,72

Thôn Tân Phong 2

350

45,09

Thôn Tân Phong 3

292

44,5

 

Tổng cộng:

 

 

235

 

 

 

 

DANH SÁCH

THÀNH LẬP 38 THÔN, TỔ DÂN PHỐ MỚI TẠI 38 KHU VỰC DÂN CƯ ĐÃ ĐỦ ĐIỀU KIỆN THEO QUY ĐỊNH
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố)

STT

Tên đơn vị hành chính/ Tên khu vực dân cư

Số lượng thành lập mới

Thành lập thôn, tổ dân phố mới

Tên gọi thôn, tổ dân phố mới

Số hộ dân

Diện tích (ha)

I

Quận Đống Đa

2

 

 

 

1

Phường Láng Hạ

2

 

 

 

 

Tòa nhà M5 - Nguyễn Chí Thanh

 

Tổ dân phố 4

225

1.18

 

Chung cư 88 Láng Hạ

 

Tổ dân phố 61

445

0.82

II

Quận Hoàng Mai

4

 

 

 

1

Phường Hoàng Văn Thụ

1

 

 

 

 

Tòa nhà CT1-CT2

 

Tổ dân phố 62

254

2.6

2

Phường Tương Mai

1

 

 

 

 

Tòa nhà A1 và A3 Khu chung cư 151 Nguyễn Đức Cảnh

 

Tổ dân phố 72

251

0.225

3

Phường Thịnh Liệt

1

 

 

 

 

02 Tòa nhà CT1-CT20

 

Tổ dân phố 13A

304

3.4

4

Phường Hoàng Liệt

1

 

 

 

 

Chung cư VP3, Bán đảo Linh Đàm

 

Tổ dân phố 52

376

0.427

III

Quận Long Biên

5

 

 

 

1

Phường Giang Biên

2

 

 

 

 

Khu tái định cư thuộc Khu đô thị Việt Hưng

 

Tổ dân phố 18

365

21.8

 

Khu nhà ở xã hội CT19A thuộc Khu đô thị Việt Hưng

 

Tổ dân phố 19

381

2.45

2

Phường Việt Hưng

1

 

 

 

 

Lô CT17 (dự án Green house) và

 

Tổ dân phố 14

223

7.3

 

Lô HH05 dự án PalmGarden, Khu đô thị Việt Hưng

 

 

 

 

3

Phường Phúc Đồng

2

 

 

 

 

03 tòa nhà N012.3, N03A-1, N03A-2 và toàn bộ các biệt thự từ đường Huỳnh Văn Nghệ đến đường dẫn cầu Vĩnh Tuy

 

Tổ dân phố 13

236

13.65

 

Tòa nhà N017-1, N017-2, N017-3, No8A-1 và toàn bộ các biệt thự từ đường Huỳnh Văn Nghệ đến hết địa giới hành chính phường Phúc Đồng

 

Tổ dân phố 18

220

2.62

IV

Quận Hai Bà Trưng

10

 

 

 

1

Phường Phạm Đình Hổ

1

 

 

 

1

Khu chung cư số 93 phố Lò Đúc

 

Tổ dân phố số 10

175

0.315

2

Phường Vĩnh Tuy

9

 

 

 

 

Tòa nhà T1 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23A

233

4.1

 

Tòa nhà T2 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23B

261

4.67

 

Tòa nhà T3 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23C

278

4.67

 

Tòa nhà T4 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23D

289

4.1

 

Tòa nhà T5 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23E

296

3.82

 

Tòa nhà T6 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23F

261

3.82

 

Tòa nhà T7 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23G

262

3.82

 

Tòa nhà T10 Khu đô thị Time City

 

Tổ dân phố 23H

150

4.37

 

Tòa nhà số 25 phố Lạc Trung

 

Tổ dân phố 3E

162

0.6

V

Quận Cầu Giấy

2

 

 

 

1

Phường Dịch Vọng

2

 

 

 

 

Tòa tháp Đông và tháp Tây Tòa nhà 28 tầng thuộc khu Làng Quốc tế Thăng Long

 

Tổ dân phố 6

229

1,37

 

02 Tòa nhà chung cư N07B2 và N07B3 thuộc Khu đô thị Dịch Vọng

 

Tổ dân phố 35

151

2,42

VI

Quận Hà Đông

4

 

 

 

1

Phường Mộ Lao

4

 

 

 

 

Khu vực dân cư Khu chung cư Bắc Hà, Khu nhà ở liền kề Bắc Hà

 

Tổ dân phố 13

438

3

 

Làng Việt kiều Châu Âu, Khu nhà ở liền kề Cục Ma túy Bộ Công an

 

Tổ dân phố 14

420

16.3

 

Khu chung cư Euroland (TSQ); Khu nhà ở liền kề Sơn Tùng

 

Tổ dân phố 15

520

1

 

Khu đất giãn dân 1 và khu giãn dân 2 và khu tái định cư

 

Tổ dân phố 16

276

7

VII

Huyện Mỹ Đức

2

 

 

 

1

Xã Tuy Lai

1

 

 

 

 

Khu vực đất giãn dân thuộc xã Tuy Lai

 

Thôn Giữa Quýt 4

204

30,96

2

Xã Hợp Thanh

 

 

 

 

 

Khu vực dân cư xóm 19 - Khu vực dân cư có vị trí biệt lập đặc thù

1

Thôn Vài Mới

145

50,217

VIII

Huyện Hoài Đức

2

 

 

 

1

Xã An Khánh

2

 

 

 

1

Khu tập thể nông trường An Khánh

 

Thôn Trường An

300

8

2

Khu Tập thể Nhà máy thông tin M1 và Khu tập thể kho K92

 

Thôn An Bình

226

3,6

IX

Huyện Mê Linh

1

 

 

 

1

Xã Tiền Phong

1

 

 

 

 

Khu vực dân cư phố Yên

 

Thôn Phố Yên

410

37,74

X

Huyện Ba Vì

2

 

 

 

1

Xã Ba Trại

1

 

 

 

 

Cụm Lâm nghiệp - Lâm trường Ba Vì

 

Thôn Lâm Nghiệp

138

120,2

2

Xã Tản Lĩnh

1

 

 

 

 

Xóm 3 và Xóm 4 của Trung tâm nghiên cứu Bò và đồng cỏ Ba Vì

 

Thôn Việt Long

48

124,16

XI

Quận Nam Từ Liêm

4

 

 

 

1

Phường Trung Văn

2

 

 

 

 

Khu đô thị mới Trung Văn

 

Tổ dân phố số 12

423

10,39

 

Tòa nhà CT2 (gồm 2 khối nhà 22 tầng) - Khu đô thị mới Trung Văn

 

Tổ dân phố số 13 - CT2

296

0,98

2

Phường Tây Mỗ

1

 

 

 

 

Khu đô thị Dream Town

 

Tổ dân phố số 6

287

3,70

3

Phường Cầu Diễn

1

 

 

 

 

Tòa nhà A1, A2, A3 và khu thấp tầng nhà A - Khu đô thị Mỹ Đình 1

 

Tổ dân phố số 6

292

4,04

 

Tổng số:

38

 

 

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 11/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu11/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/12/2014
Ngày hiệu lực12/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật5 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 11/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND thành lập thôn tổ dân phố mới Hà Nội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND thành lập thôn tổ dân phố mới Hà Nội
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu11/2014/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhThành phố Hà Nội
                Người kýNgô Thị Doãn Thanh
                Ngày ban hành02/12/2014
                Ngày hiệu lực12/12/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật5 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND thành lập thôn tổ dân phố mới Hà Nội

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND thành lập thôn tổ dân phố mới Hà Nội

                        • 02/12/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/12/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực