Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh

Nội dung toàn văn Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân các cấp Hà Tĩnh


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 118/2014/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH HÀ TĨNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI,

Sau khi xem xét Tờ trình số 471/TTr-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Tĩnh về các nội dung sau:

1. Hoạt động xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;

2. Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn;

3. Hoạt động lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm;

4. Hoạt động giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp;

5. Hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri;

6. Hoạt động giám sát việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân;

7. Mối quan hệ phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân với các cấp, các ngành, các cơ quan hữu quan;

8. Công tác đảm bảo hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 2. Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tại kỳ họp

1. Nâng cao chất lượng việc chuẩn bị các báo cáo trình kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

Khi cần thiết, trước kỳ họp các báo cáo có thể được đăng tải, thông báo trên Báo điện tử Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử Hà Tĩnh, Trang thông tin điện tử “Đại biểu Nhân dân Hà Tĩnh” để đảm bảo tính công khai, khách quan và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân nghiên cứu, tham gia đóng góp ý kiến.

2. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo đến đại biểu Hội đồng nhân dân; khi cần thiết, Hội đồng nhân dân có thể xem xét, thảo luận.

Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo cả nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

Hội đồng nhân dân có thể yêu cầu Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân báo cáo về những vấn đề khác khi xét thấy cần thiết.

3. Tiếp tục cải tiến việc trình bày báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp, theo hướng trình bày bản báo cáo tóm tắt những nội dung chính, quan trọng, nhằm tiết kiệm thời gian giành cho các hoạt động khác tại kỳ họp.

4. Thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục xem xét báo cáo công tác của các cơ quan hữu quan tại kỳ họp theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Chất vấn và trả lời chất vấn

1. Nâng cao trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc lựa chọn vấn đề và gửi câu hỏi chất vấn. Hàng năm, mỗi đại biểu phải đăng ký ít nhất một (01) câu hỏi chất vấn gửi tới kỳ họp. Thường trực Hội đồng nhân dân, thành viên các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động nghiên cứu, nắm bắt thông tin để thực hiện quyền chất vấn tại kỳ họp.

Thực hiện việc chất vấn theo nhóm nội dung và theo hướng đối thoại, tranh luận. Nội dung câu hỏi chất vấn phải cụ thể, rõ ràng, súc tích, thời gian cho một lần hỏi chất vấn không quá 03 phút và có thể hỏi chất vấn nhiều lần. Người trả lời chất vấn phải trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào nội dung chất vấn; thời gian trả lời theo yêu cầu của chủ tọa kỳ họp.

Căn cứ vào kết quả chất vấn và trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn khi xét thấy cần thiết.

2. Quan tâm tổ chức việc chất vấn và trả lời chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Xây dựng quy chế về chất vấn và trả lời chất vấn: Cụ thể hóa trình tự, thủ tục chất vấn trên cơ sở các quy định của pháp luật; trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân; trách nhiệm, chế tài pháp lý đối với các cơ quan được chất vấn trong việc trả lời chất vấn và thực hiện trả lời chất vấn; sự tham gia của cử tri, các phương tiện thông tin đại chúng vào quá trình chất vấn.v.v...

Điều 4. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm

1. Thực hiện tốt việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu. Đảm bảo việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm được tiến hành một cách nghiêm túc, dân chủ, công khai và minh bạch, theo đúng nội dung, quy trình, thủ tục pháp luật quy định. Đề cao trách nhiệm, sự công tâm, khách quan của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc đánh giá tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

2. Thực hiện tốt cơ chế báo cáo, cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ đánh giá cán bộ.

Điều 5. Giám sát chuyên đề và giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp

1. Thực hiện tốt quy trình, thủ tục thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật; nâng cao trách nhiệm của Đoàn giám sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát.

2. Tiếp tục tăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng các cuộc giám sát chuyên đề, giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp, chú trọng giám sát những vấn đề đang được xã hội và dư luận quan tâm, những lĩnh vực công tác quản lý nhà nước đang còn yếu kém, bất cập.

Đổi mới phương pháp giám sát đảm bảo khoa học; tùy thuộc vào đối tượng, nội dung, lĩnh vực giám sát để lựa chọn hình thức, phương pháp giám sát phù hợp.

3. Thực hiện tốt việc xây dựng chương trình giám sát giữa hai kỳ họp đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lắp hoặc bỏ sót lĩnh vực của đời sống xã hội. Hàng năm, tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về chương trình giám sát chuyên đề, giám sát thường xuyên và tổ chức thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân điều hòa, phối hợp, phân công các nội dung giám sát đảm bảo khoa học, hợp lý, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể thực hiện quyền giám sát.

4. Chú trọng việc xây dựng kế hoạch giám sát; lựa chọn đối tượng giám sát đúng với yêu cầu, nội dung giám sát; vừa giám sát cơ quan quản lý để có cơ sở đánh giá tổng quát tình hình, vừa giám sát đối tượng trực tiếp thực hiện hoặc đối tượng chịu sự tác động của chính sách để làm cơ sở xem xét, đánh giá kết quả việc tổ chức thực hiện.

5. Quan tâm việc bố trí nhân lực thành lập Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và Tổ thư ký giúp việc Đoàn giám sát.

Thành phần Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân gồm: Thường trực Hội đồng nhân dân, một số thành viên các ban Hội đồng nhân dân, một số đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thành phần Đoàn giám sát của Ban Hội đồng nhân dân gồm: Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên trong Ban Hội đồng nhân dân, một số đại biểu Hội đồng nhân dân.

Thành phần Tổ thư ký, giúp việc Đoàn giám sát gồm: Các cán bộ, chuyên viên cơ quan Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân; cán bộ, chuyên viên các cơ quan, đơn vị liên quan; các chuyên gia.

Xây dựng cơ chế huy động, sử dụng chuyên gia có trình độ chuyên môn sâu về các lĩnh vực tham gia Tổ thư ký, giúp việc các đoàn giám sát, nhằm tư vấn, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát.

6. Nâng cao chất lượng kết luận và kiến nghị giám sát. Kết luận giám sát phải đảm bảo tính khách quan, chính xác, sát đúng tình hình, có căn cứ khoa học, lý luận và thực tiễn; nêu rõ những ưu điểm, hạn chế, yếu kém, tồn tại và nguyên nhân. Các kiến nghị giám sát phải cụ thể, đúng chính sách pháp luật, có tính khả thi, đúng đối tượng và phạm vi trách nhiệm của đối tượng phải thực hiện.

Kết quả các cuộc giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân được báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất. Tại kỳ họp, căn cứ vào tính chất của từng cuộc giám sát, Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về kết luận, kiến nghị giám sát để yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức thực hiện.

7. Khuyến khích và tăng cường hoạt động tự giám sát của cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành giám sát, quan tâm bố trí nhân lực và nguồn lực tham mưu và phục vụ đại biểu hoạt động.

Điều 6. Hoạt động giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri

1. Thường trực Hội đồng nhân dân phân công trách nhiệm cụ thể cho các ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan liên quan.

2. Định kỳ trước mỗi kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân tổ chức giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp trước đó để báo cáo với đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ, Hội đồng nhân dân hoặc tự cá nhân đại biểu Hội đồng nhân dân tổ chức các cuộc giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri theo từng nội dung, lĩnh vực.v.v...

Điều 7. Giám sát việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân

1. Tập trung giám sát việc giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài hoặc phức tạp, những cơ quan, đơn vị, lĩnh vực có nhiều đơn thư khiếu nại, tố cáo.

2. Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân với Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các cấp, các ngành và các cơ quan liên quan trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các biện pháp đảm bảo hoạt động giám sát

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát phải nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân về giám sát; tạo điều kiện thuận lợi để Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi được yêu cầu; giải quyết, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân.

Cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có hành vi cản trở hoặc không thực hiện những yêu cầu, quyết định của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân khi thực hiện quyền giám sát thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng Đoàn giám sát và đại biểu Hội đồng nhân dân kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có hình thức xử lý thích hợp.

2.  Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân kiến nghị, yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền có hình thức xử lý thích hợp, hoặc Hội đồng nhân dân tiến hành tái giám sát, chất vấn tại kỳ họp đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc, đầy đủ những kết luận và kiến nghị giám sát, việc thực hiện những vấn đề đã hứa khi trả lời chất vấn, việc giải quyết trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, việc xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Trường hợp nghiêm trọng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3.  Căn cứ vào chương trình hoạt động trong năm, Hội đồng nhân dân tổ chức các đoàn giám sát hoặc tổ chức các hội nghị đánh giá kết quả việc thực hiện các kiến nghị giám sát, trả lời chất vấn, việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

Ngoài ra, định kỳ 6 tháng và 1 năm, Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu các cơ quan thuộc đối tượng giám sát, chất vấn báo cáo tình hình và kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát, ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

Điều 9. Mối quan hệ phối hợp giám sát giữa Hội đồng nhân dân với các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể

1. Thực hiện tốt quy chế phối hợp Hội đồng nhân dân với cơ quan kiểm tra của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, tập trung vào các nội dung: Giám sát việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; cung cấp thông tin phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc để thực hiện tốt hoạt động xem xét báo cáo công tác của các cơ quan hữu quan; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri về những người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu phục vụ cho việc đánh giá, lấy phiếu tín nhiệm; xử lý trách nhiệm trong thực hiện các kiến nghị, kết luận giám sát...

2. Tăng cường mối quan hệ phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân các cấp. Hàng năm, Hội đồng nhân dân các cấp chủ động thông báo chương trình, kế hoạch hoạt động giám sát của mình cho Hội đồng nhân dân cấp liên quan để phối hợp giám sát, tránh chồng chéo, trùng lắp. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề, các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân cấp trên thông báo kế hoạch cho Hội đồng nhân dân cấp dưới nhằm cung cấp thông tin, phối hợp cùng tham gia các Đoàn giám sát tại địa phương đó.

3. Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan, ban, ngành liên quan trong việc cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động giám sát; cử cán bộ, chuyên viên tham gia Tổ thư ký, giúp việc các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi  khi đoàn giám sát làm việc với các đơn vị, địa phương.

4. Tăng cường phối hợp với các đoàn giám sát của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan hữu quan cấp trên khi thực hiện nhiệm vụ giám sát tại địa phương.

Điều 10. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát; công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng hoạt động của đại biểu

1. Xây dựng tiêu chí, quy chế, cơ chế đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tham gia giám sát, chất vấn, tiếp xúc cử tri, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo .v.v...

Định kỳ 6 tháng, 1 năm đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của mình gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân để theo dõi, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của từng đại biểu.

2. Đề cao tinh thần trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong tham gia các hoạt động của cơ quan dân cử và hoạt động giám sát.

3. Đổi mới và thực hiện tốt công tác bồi dưỡng kỹ năng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân. Hàng năm, từng khoá, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đội ngũ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp và cấp dưới trực tiếp. Đề cao trách nhiệm của các đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động.

Điều 11. Đảm bảo các điều kiện phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân. Kỳ họp Hội đồng nhân dân, các phiên chất vấn và trả lời chất vấn, hội nghị tiếp xúc cử tri, giám sát trực tiếp tại các địa phương, đơn vị được thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; một số nội dung cần thiết được truyền thanh, truyền hình trực tiếp để cử tri và nhân dân theo dõi, giám sát. Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan thông tấn, báo chí tiếp cận, nắm thông tin và tham gia các cuộc giám sát của Hội đồng nhân dân.

2. Thực hiện tốt cơ chế cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát cho đại biểu Hội đồng nhân dân. Quan tâm ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động của Hội đồng nhân dân; thực hiện tốt việc trang cấp thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho đại biểu Hội đồng nhân dân để thuận lợi trong các hoạt động tác nghiệp.

3. Đảm bảo kinh phí phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân theo định mức, tiêu chuẩn quy định; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân.

4. Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Văn phòng giúp việc Hội đồng nhân dân. Thực hiện các hình thức khen thưởng kịp thời đối với những đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc đóng góp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân.

5. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bảo đảm điều kiện vật chất và cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết, tổ chức phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động giám sát.

Quan tâm bố trí đủ số lượng và chú trọng về chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên viên chuyên trách tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân các cấp. Ở cấp xã, mỗi xã bố trí 01 công chức kiêm nhiệm giúp việc cho Thường trực Hội đồng nhân dân.

Nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động của Văn phòng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng nhân dân.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện tốt các quy định, giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế về hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn, Quy chế về đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, Quy chế về huy động, sử dụng các chuyên gia tham gia tư vấn, giúp việc cho các đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành và triển khai thực hiện trong toàn tỉnh.

Tùy thuộc vào tình hình thực tiễn của từng địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp hoạt động giám sát giữa Hội đồng nhân dân với cơ quan kiểm tra của cấp ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, các cơ quan, ban, ngành liên quan.

3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phương án và biên chế bố trí cán bộ, chuyên viên tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã.

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán để bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân nói chung và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân nói riêng.

5. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân-Ủy ban nhân dân các cấp tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các giải pháp về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh uỷ;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 118/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu118/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành20/12/2014
Ngày hiệu lực30/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 118/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân các cấp Hà Tĩnh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân các cấp Hà Tĩnh
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu118/2014/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
                Người kýNguyễn Thanh Bình
                Ngày ban hành20/12/2014
                Ngày hiệu lực30/12/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật6 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân các cấp Hà Tĩnh

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND hoạt động giám sát Hội đồng nhân dân các cấp Hà Tĩnh

                        • 20/12/2014

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 30/12/2014

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực