Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7

Nghị quyết số 12/NQ/HĐNN7 về chế độ đối với đại biểu Quốc hội do Hội đồng nhà nước ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7 chế độ đại biểu Quốc hội


HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12/NQ/HĐNN7

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1981

 

QUYẾT NGHỊ

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC  SỐ 12 NQ/HĐNN7 NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 1981

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 23 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước ;
Theo đề nghị của Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước ;

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Chế độ đối với đại biểu Quốc hội quy định như sau :

1- Mỗi đại biểu Quốc hội được hưởng một khoảng phụ cấp hoạt động đại biểu Quốc hội hàng năm là 720 đồng.

2- Đại biểu Quốc hội đi dự hội nghị Quốc hội, trong thời gian hội nghị, được hưởng chế độ phụ cấp hội nghị cao nhất của Nhà nước đã quy định.

3- Đại biểu Quốc hội đi làm nhiệm vụ đại biểu được quyền ưu tiên trong việc mua vé tàu hoả, ô-tô, ca-nô, máy bay. Chi phí vận tải do Nhà nước đài thọ theo thuế lệ hiện hành. Đại biểu Quốc hội không hưởng khoản phụ cấp đi đường.

4- Khi đại biểu Quốc hội phải tạm thời thoát ly nơi mình làm việc thường xuyên để đi làm nhiệm vụ đại biểu thì :

- Nếu đại biểu ở trong biên chế Nhà nước thì cơ quan mà đại biểu làn việc thường xuyên vẫn đài thọ lương và phụ cấp của đại biểu trong thời gian ấy.

- Nếu đại biểu làm việc ở một tổ chức không thuộc biên chế Nhà nước, và nếu tổ chức này không có điều kiện trả lương và phụ cấp trong thời gian đại biểu vắng mặt, thì ngân sách Nhà nước đài thọ lương và phụ cấp cho đại biểu.

5- Khi đau ốm cần điều trị, đại biểu Quốc hội được hưởng chế độ cung cấp thuốc men, nằm bệnh viện theo tiêu chuẩn đã quy định đối với cán bộ trung cao cấp.

6- Mỗi đại biểu Quốc hội được cấp Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tài liệu khác mà Chủ tịch Quốc hội xét cần thiết cho sự hoạt động của đại biểu.

7- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu chịu trách nhiệm cung cấp nhà và tiện nghi, mọi chi phí về tổ chức phòng tiếp dân của các Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương.

Điều 2. Lương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng Nhà nước ; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội ; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc ; Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội quy định như sau :

1- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước hưởng lương 230 đồng.

2- Chủ tịch Quốc hội hưởng lương 216 đồng.

3- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước hưởng mức lương 204 đồng.

4- Phó Chủ tịch Quốc hội hưởng mức lương 200 đồng.

Những Phó Chủ tịch Quốc hội không chuyên trách công tác Quốc hội thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 200 đồng thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 200 đồng.

5- Uỷ viên Hội đồng Nhà nước hưởng mức lương 192 đồng.

Những Uỷ viên Hội đồng Nhà nước không chuyên trách công tác của Hội đồng Nhà nước thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 192 đồng thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 192 đồng.

6- Chủ tịch Hội đồng dân tộc hưởng mức lương 200 đồng.

Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc hưởng mức lương 180 đồng.

Chủ tịch và những Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc không chuyên trách công tác của Hội đồng dân tộc thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 200 đồng (đối với Chủ tịch) hoặc thấp hơn 180 đồng (đối với Phó Chủ tịch) thì được phụ cấp bù chênh lệch để hưởng mức lương 200 đồng (đối với Chủ tịch) hoặc mức lương 180 đồng (đối với Phó Chủ tịch).

7- Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội hưởng mức lương 192 đồng.

Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội hưởng mức lương 170 đồng.

Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm của các Uỷ ban của Quốc hội không chuyên trách công tác của Uỷ ban thì hưởng chế độ lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình, do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ. Nếu mức lương thấp hơn 192 đồng (đối với Chủ nhiệm) hoặc thấp hơn 170 đồng (đối với Phó Chủ nhiệm) thì được phụ cấp bù chênh lệnh để hưởng mức lương 192 đồng (đối với Chủ nhiệm) hoặc mức lương 170 đồng (đối với Phó Chủ nhiệm).

8- Những thành viên khác của Hội đồng dân tộc và của các Uỷ ban của Quốc hội không thường xuyên công tác tại cơ quan Quốc hội thì hưởng lương và phụ cấp theo nhiệm vụ công tác chủ yếu của mình và do cơ quan nơi mình làm việc chính đài thọ.

Điều 3. Lương của Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước quy định như sau :

1- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước hưởng lương và chế độ cung cấp ngang Bộ trưởng.

2- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước hưởng lương và chế độ cung cấp ngang Thứ trưởng.

Điều 4. Tổng thư ký Hội đồng Nhà nước và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

 

 

Trường Chinh

(Đã ký)

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 12/NQ/HĐNN7

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu12/NQ/HĐNN7
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành28/08/1981
Ngày hiệu lực12/09/1981
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật11 năm trước

Download Văn bản pháp luật 12/NQ/HĐNN7

Lược đồ Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7 chế độ đại biểu Quốc hội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7 chế độ đại biểu Quốc hội
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu12/NQ/HĐNN7
                Cơ quan ban hànhHội đồng Nhà nước
                Người kýTrường Chinh
                Ngày ban hành28/08/1981
                Ngày hiệu lực12/09/1981
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật11 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7 chế độ đại biểu Quốc hội

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 12/NQ/HĐNN7 chế độ đại biểu Quốc hội

                        • 28/08/1981

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 12/09/1981

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực