Nghị quyết 121/NQ-HĐND

Nghị quyết 121/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 do tỉnh Kiên Giang ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 121/NQ-HĐND 2018 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 121/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 308/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2018; Báo cáo số 306/BC-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện như sau

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với chú trọng cải thiện tăng trưởng theo hướng chất lượng, hiệu quả, nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện các chính sách về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng phó với biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai, giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7,5% trở lên so với năm 2017 (tổng sản phẩm GRDP đạt 61.905,82 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 1.970 USD). Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 1,78%. Tổng sản lượng lúa đạt 4,25 triệu tấn. Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản 7,87%. Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản 784.000 tấn; trong đó sản lượng khai thác 554.000 tấn và sản lượng nuôi trồng 230.000 tấn (tôm nuôi 69.000 tấn). Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp 9,2%. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 520 triệu USD; tổng kim ngạch nhập khẩu 55 triệu USD. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 95.500 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 9.236 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 14.328,63 tỷ đồng; trong đó chi đầu tư phát triển 5.619,237 tỷ đồng; chiếm 39,2% chi ngân sách. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 46.322,63 tỷ đồng. Tỷ lệ nhựa hóa hoặc bê tông hóa đường giao thông ấp và liên ấp 76% (thêm 382 km). Phấn đấu có thêm 11 xã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 6,85‰. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 13,1%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đi học so với độ tuổi trên 96%. Số người được giải quyết việc làm 35.000 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1-1,5%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 84%, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 75%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 88%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 98,9%. Công tác tuyển quân đạt 100%. Số vụ tai nạn giao thông giảm so với năm 2017.

3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

a) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế

- Tiếp tục triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Có cơ chế, chính sách phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và xây dựng nông thôn mới. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, các cống ven biển bảo đảm hệ thống thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ, ngành nghề tại các vùng bị tác động bởi biến đổi khí hậu. Tăng cường công tác quản lý, tuần tra kiểm soát ngư trường và tuyên truyền, vận động ngư dân khai thác hải sản đúng quy định, bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản và môi trường biển.

- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông thủy sản, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn, chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nâng cao giá trị sản xuất ngành công nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế.

- Tăng cường theo dõi, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh; triển khai các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh cá thể, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tập trung khai thác tốt các thị trường truyền thống gắn với phát triển các thị trường mới. Tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất hàng giả, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

- Thực hiện hiệu quả các giải pháp phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết hoạt động du lịch với các tỉnh, thành trong nước và nước ngoài. Tạo chuyển biến rõ nét, tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng môi trường du lịch thân thiện, văn hóa, bảo đảm an ninh, an toàn cho du khách.

- Tích cực huy động tối đa các nguồn lực, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ. Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công, trong đó ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có tính đột phá tạo động lực lan tỏa thúc đẩy phát triển.

b) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực, phát triển văn hóa - thể thao, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội

- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, quy hoạch mạng lưới trường, lớp, bảo đảm cơ cấu hợp lý theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Thực hiện tốt việc huy động học sinh trong độ tuổi đến trường; làm tốt công tác phân luồng học sinh sau trung học, hạn chế học sinh bỏ học. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nâng cao hiệu quả dạy nghề.

- Triển khai thực hiện Đề án tổ chức lại hệ thống tổ chức bộ máy ngành y tế. Đẩy mạnh đào tạo và thu hút nhân lực y tế chuẩn bị cho các bệnh viện mới đi vào hoạt động. Tăng cường y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân.

- Tăng cường công tác quản lý hoạt động tổ chức lễ hội, các sự kiện, biểu diễn nghệ thuật.

- Thực hiện đầy đủ chế độ, các chính sách đối với người có công với cách mạng; chính sách trợ giúp xã hội. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

c) Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đẩy mạnh công tác đối ngoại và cải cách hành chính

- Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; tăng cường phối hợp nắm chắc, dự báo đúng tình hình, chủ động ứng phó kịp thời, hiệu quả với mọi tình huống.

- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội phạm kinh tế, ma túy, tham nhũng, môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao và các loại tệ nạn xã hội. Tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp, nắm tình hình tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, không để hình thành điểm nóng về an ninh, trật tự.

- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý tình huống tranh chấp, vi phạm ngư trường; có biện pháp ngăn chặn tàu thuyền nước ngoài xâm nhập vùng biển nước ta và tàu thuyền ngư dân ta sang vùng biển nước ngoài khai thác hải sản trái phép.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông về hội nhập. Tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác trong khu vực và quốc tế; đẩy mạnh quảng bá tiềm năng, thế mạnh của địa phương, thu hút đầu tư phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính. Rà soát phát hiện các quy định, thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để kịp thời sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung. Đưa vào hoạt động Trung tâm Hành chính công của tỉnh. Đẩy mạnh triển khai một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4, tích hợp vào cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh phục vụ tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Các cơ quan nhà nước phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tích cực tuyên truyền, vận động Nhân dân trong tỉnh thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đặng Tuyết Em

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 121/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu121/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/01/2018
Ngày hiệu lực08/01/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái

Download Văn bản pháp luật 121/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 121/NQ-HĐND 2018 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 121/NQ-HĐND 2018 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu121/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Kiên Giang
                Người kýĐặng Tuyết Em
                Ngày ban hành08/01/2018
                Ngày hiệu lực08/01/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhậtnăm ngoái

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Nghị quyết 121/NQ-HĐND 2018 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

                          Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 121/NQ-HĐND 2018 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

                          • 08/01/2018

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 08/01/2018

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực