Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND

Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 tỉnh Hòa Bình

Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016 đã được thay thế bởi Quyết định 214/QĐ-UBND Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực Hòa Bình 2017 và được áp dụng kể từ ngày 16/02/2017.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/2015/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016 TỈNH HÒA BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;

Sau khi xem xét các Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 120/BC-TA ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Tòa án nhân dân tỉnh; Báo cáo số 868/BC-VKS ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, với các nội dung chủ yếu sau:

Năm 2015, với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp, kinh tế của tỉnh cơ bản ổn định, tiếp tục đà phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 8,5%; lạm phát được kiểm soát với chỉ số giá tiêu dùng tăng khoảng 1,5%; chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh có bước tiến bộ, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới; đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 12%; văn hóa xã hội có bước phát triển; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng được bảo đảm.

Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của tỉnh chưa bền vững; việc huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển chưa đáp ứng được yêu cầu; môi trường đầu tư kinh doanh cải thiện còn chậm; thủ tục hành chính còn nhiều vướng mắc; thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp cũng như sản xuất kinh doanh còn nhiều khó khăn; năng lực tài chính và quản trị của phần lớn doanh nghiệp còn hạn chế; việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách về tái cơ cấu nông nghiệp, thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn chưa kịp thời; tăng trưởng tín dụng chưa cao. Kết quả giảm nghèo chưa bền vững; chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm; đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận dân cư nông thôn, vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn; nguồn lực bảo đảm an sinh xã hội, trợ giúp xã hội còn hạn hẹp; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân còn một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu; tệ nạn xã hội một số địa phương còn phức tạp.

Tình hình trên có nguyên nhân khách quan là do kinh tế thế giới tiếp tục phục hồi nhưng tốc độ còn chậm, ẩn chứa nhiều rủi ro, thách thức, nhưng bên cạnh đó nguyên nhân chủ quan là những hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành của các cấp các ngành thiếu quyết liệt, chất lượng công vụ một số ngành, địa phương chưa cao có tác động không nhỏ đến kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2015.

Điều 2. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 với mục tiêu tổng quát, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu như sau:

I. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả đầu tư, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xã hội; đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng. Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.

II. Các chỉ tiêu chủ yếu

1. Về các chỉ tiêu kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế là 8,3%; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 4,5%; công nghiệp - xây dựng tăng 9,3%; dịch vụ tăng 9%;

- Cơ cấu kinh tế: khu vực nông nghiệp chiếm 18,7%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 54,6%; khu vực dịch vụ chiếm 26,7%;

- GRDP bình quân đầu người 40,5 triệu đồng (tương đương 1.925 USD ).

- Tổng đầu tư toàn xã hội 10.700 tỷ đồng;

- Tổng thu ngân sách nhà nước: 2.890 tỷ đồng;

- Giá trị xuất khẩu: 340 triệu USD. Giá trị nhập khẩu: 295 triệu USD;

- Số doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập, hoạt động có hiệu quả tăng 20% so với năm 2015;

- Chỉ số giá tiêu dùng tăng dưới 5%;

- Tỷ lệ đô thị hóa 18%;

- Số tiêu chí nông thôn mới trung bình trên 1 xã tăng 0,42 tiêu chí (đến hết năm 2016 trung bình 1 xã đạt 12 tiêu chí);

2. Về các chỉ tiêu xã hội

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4-5%;

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội 66,8%;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48% (trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 17%);

- Tỷ lệ số trường đạt chuẩn quốc gia 34%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng giảm xuống dưới 17,5%;

- Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã): 23,5 giường;

- Số bác sĩ/1 vạn dân: 7,8 bác sĩ;

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 94,7%;

3. Về các chỉ tiêu môi trường

- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 88%;

- Tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý là 33%;

- Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý 95%;

- Tỷ lệ chất thải y tế xử lý 90%;

- Tỷ lệ che phủ rừng 49,2%.

III. Một số cân đối chủ yếu

1. Lao động và việc làm

Lực lượng lao động dự kiến khoảng 565.000 người, chiếm 68,5% quy mô dân số toàn tỉnh; trong đó, có việc làm chiếm khoảng 88%.

Cơ cấu lao động trong các ngành: Lao động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 66,8%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 12,3%; Dịch vụ, thương mại chiếm 20,9%.

Giải quyết việc làm mới cho khoảng 16.150 người, trong đó: Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài khoảng 350 người; lao động được giải quyết việc làm trong nước 15.800 người. Tỷ lệ lao động thất nghiệp thành thị ở mức dưới 3,3%.

2. Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.890 tỷ đồng, tăng 18,7%([1]) so với ước thực hiện năm 2015. Thu ngân sách địa phương 7.833,9 tỷ đồng.

Tổng chi ngân sách địa phương 7.833,9 tỷ đồng.

3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển

Năm 2016, dự báo tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 10.700 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2015 và bằng 35% GRDP.

Nhu cầu vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước khoảng 2.320 tỷ đồng, trong đó nguồn ngân sách tỉnh khoảng 642 tỷ đồng; nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu 1.677,455 tỷ đồng.

Nhu cầu nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 2.847 tỷ đồng; các Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn đầu tư) 3.080 tỷ đồng.

Dự kiến đầu tư tư nhân, doanh nghiệp dân doanh và đầu tư nước ngoài khoảng 2.453 tỷ đồng, chiếm 23% tổng đầu tư toàn xã hội.

IV. Nhiệm vụ và giải pháp

Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của năm 2016, cần tập trung vào các giải pháp quản lý, điều hành, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chủ yếu như sau:

1. Xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch hành động, các quy hoạch và cơ chế, chính sách

Trên cơ sở Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chỉ đạo, điều hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp định hướng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 được thông qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chỉ đạo các ngành, các địa phương xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của ngành, địa phương mình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động chung của tỉnh làm cơ sở chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016.

Tiếp tục tổ chức thực hiện Quyết định số 917/QĐ-TTg ngày 11/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020; Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 04/6/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX đến năm 2020.

Xây dựng các đề án, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện các loại quy hoạch; rà soát, điều chỉnh các quy hoạch cho phù hợp.

2. Tiếp tục thực hiện các biện pháp ổn định kinh tế của Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng

a) Triển khai kịp thời và có hiệu quả các chính sách tiền tệ, lãi suất, tăng trưởng tín dụng theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam góp phần ổn định kinh tế. Thực hiện tốt các giải pháp mở rộng tín dụng gắn với kiểm soát đảm bảo an toàn hệ thống; đảm bảo thanh khoản; trích lập dự phòng rủi ro, tập trung xử lý nợ xấu; tăng cường kiểm tra giám sát, thanh tra và công khai minh bạch hoạt động của các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và người dân vay vốn phát triển sản xuất.

b) Quản lý, khai thác tốt nguồn thu, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm chi ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Chấp hành tốt các Luật thuế, thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách nhà nước, chuyển giá, trốn thuế; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế giá trị gia tăng; tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế. Quản lý chặt chẽ việc bán đấu giá tài sản nhà nước, bao gồm cả đấu giá quyền sử dụng đất bảo đảm theo đúng quy định.

Quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước, bảo đảm theo đúng dự toán được giao. Thực hành tiết kiệm, rà soát, quản lý chặt chẽ, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, lễ khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác. Chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật.

c) Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát thị trường, giá cả; đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu

Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp nêu trong Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2014-2020 ban hành tại Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu và cập nhật mạng lưới phân phối hàng Việt Nam trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường kiểm soát thị trường, chống hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhái đặc biệt vào các thời điểm lễ, tết; giám sát chặt chẽ hoạt động đăng ký, kê khai giá của doanh nghiệp.

Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp về Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định thương mại tự do với Hàn Quốc; Hiệp định khu vực mậu dịch tự do Việt Nam và Liên minh hải quan (Nga, Belarus, Kazakhstan) các loại rào cản của từng thị trường nhập khẩu đề phòng tránh rủi ro cho doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh. Xây dựng và phát triển thương hiệu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của địa phương.

Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tổ chức kết nối thị trường; tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để định hướng sản xuất và cung cấp kịp thời đến đối tượng sản xuất, kinh doanh. Tăng cường liên kết phát triển thị trường với vùng Thủ đô và vùng Tây Bắc tại tỉnh Hòa Bình. Phối hợp với các công ty lữ hành để phát triển các tour du lịch.

d) Tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

Triển khai thực hiện quyết liệt Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016.

Nâng cao chất lượng công vụ, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, theo hướng công khai, minh bạch; triển khai và duy trì cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành và tác nghiệp chuyên môn.

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư công và các văn hướng dẫn thi hành. Xây dựng cơ chế thu hút đầu tư vào tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh. Thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư, kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp cận Quỹ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đảm bảo cung ứng đủ điện cho sản xuất và tiêu dùng.

Đẩy mạnh chương trình khuyến công; nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo thị trường để kịp thời thông tin cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phát triển sản xuất; tiếp tục triển khai thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trong kê khai và nộp thuế theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế; rút ngắn số giờ nộp thuế.

Rà soát, điều chỉnh bổ sung các quy hoạch. Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, khoáng sản xây dựng, an toàn lao động.

3. Thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

Thực hiện các biện pháp tái cơ cấu nền kinh tế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013; tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công. Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020. Ưu tiên xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm, cấp thiết, vốn đối ứng, giải phóng mặt bằng, hạn chế tối đa tình trạng phân bổ vốn dàn trải. Thực hiện phân cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực đầu tư, giám sát, đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Chú trọng đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).

Triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Triển khai có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm; tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển một số sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt; phát triển làng nghề; phát triển nuôi cá lồng vùng hồ thủy điện Hòa Bình; cơ chế hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh việc phát triển hợp tác, liên kết sản xuất nông nghiệp và vận động nhân dân cải tạo vườn tạp; Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới 04 Công ty TNHH một thành viên Nhà nước nắm giữ 100% vốn được chuyển từ nông trường quốc doanh và thoái vốn nhà nước tại Công ty cổ phần nước sạch Hòa Bình.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành công thương phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với điều kiện của tỉnh. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến chế tạo,... Đẩy mạnh phát triển cụm công nghiệp theo Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26/5/2014 của Tỉnh ủy. Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến chế tạo.

4. Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần nhân dân

a) Thực hiện đồng bộ các giải pháp giải quyết việc làm, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về an toàn lao động; phát huy và nâng cao năng lực hoạt động sàn giao dịch việc làm. Tổ chức thực hiện tốt các chương trình, dự án hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài. Triển khai các chính sách giải pháp giảm nghèo đa chiều. Chú trọng phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn,… Thực hiện có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án cho vùng đồng bào dân tộc gặp khó khăn. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2014/NQ-HĐND ngày 05/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

b) Tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của công tác y tế dự phòng, chủ động phòng, chống, kiểm soát dịch bệnh, không để xảy ra dịch lớn. Tăng cường kiểm tra, thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện tốt quy trình khám bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân; đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh.

Tăng cường tuyên truyền và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. Thực hiện công bằng, hiệu quả trong việc tiếp cận sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt đối với khám, chữa bệnh có và không có bảo hiểm y tế; chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi.

c) Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 03/10/2014 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 hội nghị lần thứ chín, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đẩy mạnh các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình, làng, bản, xã, phường, thị trấn, cơ quan, trường học văn hóa; phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới.

Tiếp tục huy động các nguồn lực để bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa các dân tộc thiểu số. Nghiên cứu, đề xuất những lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao có khả năng thực hiện theo hình thức xã hội hóa.

Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, không sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Phát triển thể dục thể thao cho mọi người, từng bước phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp.

Xây dựng các quy hoạch phát triển du lịch, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các khu, điểm du lịch. Đẩy mạnh khai thác có hiệu quả lợi thế, tiềm năng về du lịch.

5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triển khoa học, công nghệ, thông tin truyền thông

Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên góp phần giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân. Rà soát, xây dựng danh mục ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động; triển khai dạy và học nghề theo yêu cầu của cơ sở, của sản xuất và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 23-CTr/TU ngày 23/01/2014 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao”; Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

Quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm đặc sản địa phương đã đăng ký bảo hộ thành công giai đoạn 2014-2015; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho 02 sản phẩm “Su Su - Tân Lạc” và “Nhãn Sơn Thủy - Kim Bôi” theo tiến độ.

Tổ chức thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước về thông tin báo chí. Làm tốt công tác thông tin, những định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền. Nâng cao chất lượng báo chí, các chương trình phát thanh, truyền hình.

6. Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

a) Quán triệt, hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi và nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Rà soát quy hoạch, tăng cường quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản (kể cả đất nông, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất của các dự án đầu tư) đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

Kiểm soát chặt chẽ việc xử lý chất thải, nhất là chất thải công nghiệp tại các khu sản xuất tập trung, thị trấn, thành phố. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

b) Rà soát, bổ sung và thực hiện nghiêm quy trình vận hành hồ chứa nước bảo đảm an toàn công trình, tính mạng, tài sản và phục vụ sản xuất của người dân vùng hạ du. Chủ động triển khai các giải pháp phòng chống lụt bão, xử lý sạt lở. Tiếp tục thực hiện các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; thực hiện tốt phòng chống cháy rừng; chú trọng công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

7. Thực hiện cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Thực hiện rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 24/4/2014 và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ giữa các đơn vị. Sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo vị trí việc làm và tập trung nâng cao chất lượng công chức, công vụ.

Tiếp tục thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ và của tỉnh. Ban hành danh mục thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cấp chính quyền trong tỉnh, trong đó chú trọng ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các ngành, các cấp nhằm từng bước cải thiện chỉ số PAR INDEX và chỉ số PCI, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, có sức hấp dẫn để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Tuyên truyền phổ biến và thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, điều tra theo kế hoạch để phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.

Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tăng cường đối thoại và tiếp công dân. Giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ khi mới phát sinh, nhất là những vụ việc khiếu nại về đất đai, hạn chế khiếu nại vượt cấp. Tập trung rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài.

8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, tăng cường công tác đối ngoại

a) Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên địa bàn tỉnh và Đề án 03-ĐA/TU ngày 14/01/2010 của Tỉnh ủy. Xây dựng lực lượng quân đội trong sạch, vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao hoàn thành tốt nhiệm vụ. Bên cạnh đó, chuẩn bị tốt lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.

b) Xây dựng thế trận an ninh nhân dân; tăng cường các biện pháp phòng ngừa đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, phản động; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; bảo vệ tuyệt đối an toàn những mục tiêu trọng điểm, các sự kiện quan trọng của địa phương. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, an ninh thông tin và an ninh xã hội. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng chống tội phạm, tai, tệ nạn xã hội, kiềm chế, làm giảm tội phạm, tai nạn giao thông.

c) Tăng cường tiếp xúc và làm việc với các tổ chức quốc tế, tăng cường công tác đối ngoại nhân dân; kêu gọi, vận động và quản lý chặt chẽ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài viện trợ vào tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này và định kỳ đánh giá, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2011 - 2016, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

 

 



(25). Cao hơn chỉ tiêu tăng thu bình quân 17%/năm giao tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2015-2020.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 122/2015/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu122/2015/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành03/12/2015
Ngày hiệu lực13/12/2015
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/02/2017
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 122/2015/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu122/2015/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hòa Bình
                Người kýBùi Văn Tỉnh
                Ngày ban hành03/12/2015
                Ngày hiệu lực13/12/2015
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 16/02/2017
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 122/2015/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòa Bình 2016