Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại Khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh đã được thay thế bởi Nghị quyết 156/2019/NQ-HĐND số lượng cán bộ xã phường thị trấn tỉnh Hà Tĩnh và được áp dụng kể từ ngày 01/08/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 129/2018/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG VỀ SỐ LƯỢNG, MỨC KHOÁN CHI PHỤ CẤP TẠI KHOẢN 1, KHOẢN 2 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 165/2015/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2015 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MC PHỤ CẤP CỦA NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đi với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 402/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết s 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, t dân phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mc khoán chi phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. cấp xã:

a) Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 08 người.

b) Mức khoán chi phụ cấp: Thực hiện tổng mức khoán chi phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại 1, loại 2, loại 3 bằng mức khoán quỹ phụ cấp của Trung ương theo quy định hiện hành. Mức khoán chi phụ cấp đối với 01 người hoạt động không chuyên trách cấp xã không được thấp hơn 1,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng, không được cao hơn 2,54 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

2. thôn, tổ dân phố:

a) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 02 người.

Thực hiện tổng khoán chi phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tdân phố như sau: Thôn, tổ dân phố loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,6 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,3 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở.

b) Đối với những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người.

Thực hiện tổng khoán chi phụ cấp để chi trả hằng tháng đối với những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tdân phố như sau: Thôn, tổ dân phố loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,2 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,8 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,4 lần mức lương cơ sở.”

3. Nguyên tắc thực hiện kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được người so với số lượng tối đa được bố trí ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

a) Trường hợp kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng 100% mức khoán công việc mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,54 lần mức lương cơ sở.

b) Trường hợp kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng 100% mức khoán công việc mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở.

c) Trường hợp kiêm nhiệm nhiệm vụ của nhóm những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố được hưởng 100% mức khoán của nhóm công việc mà người đó kiêm nhiệm.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc sắp xếp, bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 1 trước ngày 01 tháng 8 năm 2019.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết cách thức khoán chi phụ cấp, mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm đối với từng trường hợp và hướng dẫn các nội dung liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh Quân khu IV;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- C
ác VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin VP HĐND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH V
P UBND tỉnh;
- Lưu
: VT.

CHỦ TỊCH




Lê Đình Sơn

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 129/2018/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu129/2018/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/2018
Ngày hiệu lực01/01/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2019
Cập nhật10 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 129/2018/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu129/2018/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Tĩnh
              Người kýLê Đình Sơn
              Ngày ban hành13/12/2018
              Ngày hiệu lực01/01/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 01/08/2019
              Cập nhật10 tháng trước
              (08/01/2020)

              Văn bản được dẫn chiếu

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 129/2018/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1 2 Điều 1 Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Hà Tĩnh