Nghị quyết 14/2011/QH13

Nghị quyết 14/2011/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 do Quốc hội ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 14/2011/QH13 dự toán ngân sách nhà nước năm 2012


QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Nghị quyết số: 14/2011/QH13

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NH À NƯỚC NĂM 2012

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;

Sau khi xem xét Báo cáo số 13/BC-CP ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-UBTCNS13 ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban Tài chính - Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 60/BC-UBTVQH13 ngày 09 tháng 11 năm 20 11 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và ý kiến của đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2012

Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 740.500 tỷ đồng (bảy trăm bốn mươi nghìn năm trăm tỷ đồng); nếu tính cả 22.400 tỷ đồng thu chuyển nguồn năm 2011 sang năm 2012 thì tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 762.900 tỷ đồng (bảy trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm tỷ đồng);

Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 903.100 tỷ đồng (chín trăm linh ba nghìn một trăm tỷ đồng);

Mức bội chi ngân sách nhà nước là 140.200 tỷ đồng (một trăm bốn mươi nghìn hai trăm tỷ đồng), tương đương 4,8% tổng sản phẩm trong nước (GDP), phấn đấu tăng thu để giảm bội chi thấp hơn 4,8% GDP.

(Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4 và 5)

Điều 2. Giao Chính phủ

1. Tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt; cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng ưu tiên cho con người, bảo đảm an sinh xã hội; điều chỉnh cơ cấu chi đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, khuyến khích, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước; phối hợp đồng bộ giữa chính sách tài khóa với chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; điều hành chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước; bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa - thông tin, bảo vệ môi trường, y tế theo đúng các Nghị quyết của Quốc hội; giữ vững an ninh tài chính quốc gia.

2. Tiếp tục thực hiện nghiêm, hiệu quả các luật thuế; tăng cường kiểm tra, thanh tra, quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước, nhất là thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, chống gian lận thương mại.

3. Từ ngày 01/5/2012: Thực hiện mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng , phụ cấp công vụ 25% cho cán bộ, công chức; lương hưu và trợ cấp ưu đãi đối với người có công tăng bằng tốc độ tăng lương tối thiểu. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, gắn với cơ chế khoán chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính ; tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính nhằm đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ công. Từng bước chuyển một số loại phí sang giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục, y tế.

4. Đầu tư trở lại không quá 30% số vượt thu so với dự toán thu hàng năm nhưng dự toán thu phải cao hơn số thực hiện năm trước đối với số thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa thông quan tại cửa khẩu quốc tế đường bộ trên địa bàn cho ngân sách các tỉnh có cửa khẩu quốc tế đường bộ. Chính phủ dự kiến phương án phân bổ và sử dụng hợp lý, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định nhưng không quá 200 tỷ đồng/năm đối với một địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu kinh tế cửa khẩu trong giai đoạn 2012-2015 theo Đề án đầu tư được Chính phủ phê duyệt.

5. Phát hành 45.000 tỷ đồng vốn trái phiếu chính phủ trong năm 2012 đầu tư cho lĩnh vực giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục đã được Quốc hội cho phép; rà soát danh mục, xây dựng phương án phân bổ cụ thể đối với từng dự án, công trình, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 01 năm 2012.

6. Tăng cường quản lý các khoản chi n gân sách nhà nước, nhất là chi đầu tư xây dựng cơ bản, vốn trái phiếu chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia; chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng; quản lý chặt chẽ các khoản chi thường xuyên theo đúng dự toán được phê duyệt.

Năm 2012, chỉ cho phép chuyển nguồn để thực hiện chế độ tiền lương mới, chuyển nguồn của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, chi cho các đề tài nghiên cứu khoa học; giảm chi chuyển nguồn trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 3. Giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 trên lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII thông qua tại kỳ họp thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2011.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

PHỤ LỤC SỐ 1

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm 2012

 

A- TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

740.500

1

Thu nội địa

494.600

2

Thu từ dầu thô

87.000

3

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

153.900

4

Thu viện trợ

5.000

 

B - THU CHUYỂN NGUỒN NSTW NĂM 2011 SANG NĂM 2012

22.400

 

C - TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN

903.100

1

Chi đầu tư phát triển

180.000

2

Chi trả nợ và viện trợ

100.000

3

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính

542.000

4

Chi thực hiện cải cách tiền lương

59.300

5

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

6

Dự phòng

21.700

 

D - BỘI CHI NSNN

140.200

1

Mức bội chi ngân sách theo quy định của Luật NSNN hiện hành (%GDP)

4,8

2

Mức bội chi ngân sách bao gồm TPCP; không bao gồm chi trả nợ gốc (%GDP)

4,1

 

PHỤ LỤC SỐ 2

CÂN ĐỐI NGUỒN THU CHI DỰ TOÁN NSTW VÀ NSĐP NĂM 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm 2012

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

I

Nguồn thu ngân sách Trung ương

493.675

1

Thu ngân sách Trung ương hưởng theo phân cấp

471.275

 

- Thu thuế, phí và các khoản thu khác

466.275

 

- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại

5.000

2

Thu chuyển nguồn

22.400

II

Chi ngân sách Trung ương

633.875

1

Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp

482.242

2

Bổ sung cho ngân sách địa phương

151.633

 

- Bổ sung cân đối

107.743

 

- Bổ sung có mục tiêu

43.890

III

Vay bù đắp bội chi NSNN

140.200

B

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

 

I

Nguồn thu ngân sách địa phương

420.858

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

269.225

2

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

151.633

 

- Bổ sung cân đối

107.743

 

- Bổ sung có mục tiêu

43.890

II

Chi ngân sách địa phương

420.858

1

Chi cân đối ngân sách địa phương

376.968

2

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu

43.890

 

PHỤ LỤC SỐ 3

DỰ TOÁN THU NSNN THEO LĨNH VỰC NĂM 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG THU

DỰ TOÁN NĂM 2012

 

Tổng thu cân đối NSNN:

740.500

I

Thu nội địa

494.600

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

155.378

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

97.748

3

Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh

111.161

4

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

36

5

Thuế thu nhập cá nhân

46.333

6

Lệ phí trước bạ

15.969

7

Thuế bảo vệ môi trường

13.200

8

Các loại phí, lệ phí

8.967

9

Các khoản thu về nhà, đất

42.422

a

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.323

b

Thu tiền thuê đất

3.482

c

Thu tiền sử dụng đất

37.000

d

Thu bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

617

10

Thu khác ngân sách

2.571

11

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã

815

II

Thu từ dầu thô

87.000

III

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

153.900

1

Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

223.900

a

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

80.500

b

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (tổng số thu)

143.400

2

Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

-70.000

IV

Thu viện trợ

5.000

 

PHỤ LỤC SỐ 4

DỰ TOÁN CHI NSNN, CHI NSTW VÀ CHI NSĐP THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra

NSTW

NSĐP

A

B

1 = 2 + 3

2

3

A

Tổng số chi cân đối NSNN

903.100

(1)

526.132

(2)

376.968

I

Chi đầu tư phát triển

180.000

 

95.400

 

84.600

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề

30.174

 

13.174

 

17.000

2

Chi khoa học, công nghệ

6.008

 

3.018

 

2.990

II

Chi trả nợ và viện trợ

100.000

 

100.000

 

 

III

Chi phát triển sự nghiệp kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính

542.000

 

277.132

 

264.868

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề

135.920

 

27.920

 

108.000

2

Chi khoa học, công nghệ

7.160

 

5.410

 

1.750

IV

Chi thực hiện cải cách tiền lương

59.300

 

43.300

 

16.000

V

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

 

 

 

100

VI

Dự phòng

21.700

 

10.300

 

11.400

B

Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN

64.689

 

46.089

 

18.600

C

Chi từ nguồn vay ngoài nước về cho vay lại

34.110

 

34.110

 

 

 

Tổng số (A + B + C)

1.001.899

 

606.331

 

395.568

Ghi chú:

(1) Bao gồm cả số dự kiến bổ sung có mục tiêu cho NSĐP là 43.890 tỷ đồng.

(2) Đã bao gồm 107.743 tỷ đồng chi bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP; chưa bao gồm số bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP.

 

PHỤ LỤC SỐ 5

CÁC KHOẢN THU, CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

Nội dung

Dự toán năm 2012

 

TỔNG SỐ

64.689

I

Các khoản thu, chi quản lý qua NSNN

19.689

1

Phí sử dụng đường bộ

333

2

Phí đảm bảo an toàn hàng hải

756

3

Các loại phí, lệ phí khác và đóng góp xây dựng hạ tầng; thu chi tại xã

3.600

4

Thu xổ số kiến thiết

15.000

II

Chi đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ

45.000

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 14/2011/QH13

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu14/2011/QH13
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/11/2011
Ngày hiệu lực10/11/2011
Ngày công báo04/12/2011
Số công báoTừ số 611 đến số 612
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật8 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 14/2011/QH13

Lược đồ Nghị quyết 14/2011/QH13 dự toán ngân sách nhà nước năm 2012


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 14/2011/QH13 dự toán ngân sách nhà nước năm 2012
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu14/2011/QH13
              Cơ quan ban hànhQuốc hội
              Người kýNguyễn Sinh Hùng
              Ngày ban hành10/11/2011
              Ngày hiệu lực10/11/2011
              Ngày công báo04/12/2011
              Số công báoTừ số 611 đến số 612
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
              Cập nhật8 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 14/2011/QH13 dự toán ngân sách nhà nước năm 2012

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 14/2011/QH13 dự toán ngân sách nhà nước năm 2012

                      • 10/11/2011

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 04/12/2011

                        Văn bản được đăng công báo

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 10/11/2011

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực