Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND

Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND Quy định về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Nội dung toàn văn Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Đắk Lắk


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2014/NQ-HĐND

Đắk Lắk, ngày 13 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhàn dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 11/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Nghị quyết quy định về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 03/12/2014 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

3. Mức chi: Mức chi đối với từng nội dung chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở phải thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.

Mức chi cụ thể đối với một số khoản chi để thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP như sau:

a) Chi thù lao cho các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải: 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

b) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.

c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/người/buổi.

d) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/người/buổi.

4. Đối với các nội dung khác có liên quan đến kinh phí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở không quy định trong Nghị quyết này, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các văn bản quy định pháp luật hiện hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản thi hành và hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua và thay thế nội dung quy định tại Điểm h, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định về mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2014.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Ban Công tác đại biểu;
- TT. Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp;
- TT. HĐND các huyện, TX, TP;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh, Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Ct.HĐND.

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 142/2014/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu142/2014/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành13/12/2014
Ngày hiệu lực23/12/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thủ tục Tố tụng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật6 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 142/2014/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Đắk Lắk


Văn bản liên quan ngôn ngữ

    Văn bản sửa đổi, bổ sung

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Đắk Lắk
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu142/2014/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Đắk Lắk
              Người kýNiê Thuật
              Ngày ban hành13/12/2014
              Ngày hiệu lực23/12/2014
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcTài chính nhà nước, Thủ tục Tố tụng
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật6 năm trước

              Văn bản thay thế

                Văn bản hướng dẫn

                  Văn bản được hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Đắk Lắk

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Đắk Lắk

                    • 13/12/2014

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 23/12/2014

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực