Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Quảng Bình ban hành

Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình đã được thay thế bởi Quyết định 712/QĐ-UBND 2019 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Quảng Bình và được áp dụng kể từ ngày 26/02/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2016/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Qua xem xét Tờ trình số 2024/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 được nêu trong Báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016

Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, tỉnh Quảng Bình phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức, có thể nói là năm gặp khó khăn nhất, nằm ngoài dự báo của tỉnh, đã ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị địa phương. Đó là sự cố môi trường biển do Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra đã làm cho sản xuất, kinh doanh, khai thác thủy hải sản bị đình trệ; đời sống, việc làm, thu nhập của nhân dân sống dựa vào biển và ngư dân các xã vùng biển trên địa bàn hết sức khó khăn, thậm chí bế tắc, gây tâm lý hoang mang, lo lắng trong nhân dân; du lịch tỉnh nhà rơi vào tình trạng điêu đứng, nhiều khách sạn, nhà hàng ngừng hoạt động, các ngành dịch vụ khác đi kèm bị ảnh hưởng rất nặng nề; trong tháng 10 lại xảy ra liên tiếp 2 trận lũ lụt lớn đạt đỉnh điểm lũ lụt năm 2007 đã gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản. Trước những khó khăn trên, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ các giải pháp khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất; động viên, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng; đồng thời tăng cường các biện pháp ổn định tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.

Cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương; sự chung tay, góp sức của đồng bào cả nước, kiều bào ở nước ngoài; sự nlực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị đã giúp cho người dân, doanh nghiệp giảm bớt khó khăn, từng bước khắc phục tổn thất, thiệt hại để tiếp tục sản xuất. Nhờ vậy, tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 vẫn ổn định và có bước phát triển. Sản xuất nông nghiệp được mùa, sản lượng lương thực vượt kế hoạch đề ra; chăn nuôi phát triển ổn định; sản xuất công nghiệp duy trì tăng trưởng khá; thu ngân sách đạt dự toán đề ra; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng khá so với cùng kỳ; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội được chú trọng đầu tư, nhất là các công trình trọng điểm; đã xúc tiến, kêu gọi được nhiều dự án đầu tư lớn, tạo động lực phát triển cho tỉnh trong thời gian tới; đã tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn để tiếp tục triển khai một số dự án trên địa bàn tỉnh; đã hoàn thiện các thủ tục trình Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt nâng cấp thị trấn Kiến Giang và thị trấn Hoàn Lão lên đô thị loại IV; lĩnh vực văn hóa, xã hội, tài nguyên môi trường có nhiều chuyển biến tiến bộ; quốc phòng - an ninh tiếp tục được tăng cường, đã giữ vững ổn định tình hình trong điều kiện an ninh trật tự một số địa phương trong tỉnh diễn biến rất phức tạp; công tác cải cách hành chính có nhiều chuyển biến tích cực; công tác an sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện.

Tuy vậy, sự cố môi trường biển do Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh xả thải và 2 trận lũ lụt kép đã gây thiệt hại hơn 4.975 tỷ đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu về giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ làm mức tăng trưởng thấp so cùng kỳ, kéo theo tổng sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh (GRDP) cả năm 2016 không đạt kế hoạch và thấp nhất trong nhiều năm qua; sản xuất và đời sống của Nhân dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng, phải mất nhiều thời gian mới có thể khắc phục được.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

1. Mục tiêu phát triển

Tập trung khắc phục hậu quả do sự cố môi trường biển và lũ lụt gây ra, phục hồi sản xuất, giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho Nhân dân bị ảnh hưởng. Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Khuyến khích khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai. Xây dựng nông thôn mới gắn liền với nâng cao thu nhập người dân. Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, xiết chặt kỷ cương hành chính. Tăng cường quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển KT - XH năm 2017

2.1. Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,5%;

- Giá trị sản xuất nông, lâm ngư nghiệp tăng 3,5%;

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9,5%;

- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 7,5%;

- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 22,1%; công nghiệp - xây dựng: 26,1%; dịch vụ: 51,8%;

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 3.250 tỷ đồng;

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 12.000 tỷ đồng;

- GRDP bình quân đầu người đạt 31 triệu đồng;

- Có thêm 8 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (chiếm 36,8% số xã).

2.2. Các chỉ tiêu xã hội:

- Giải quyết việc làm cho 3,5 vạn lao động;

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2 - 2,5% so với năm 2016;

- Tốc độ tăng dân số 0,65%/năm;

- 99,65% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia;

- 84,3% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế;

- Số giường bệnh bình quân trên 1 vạn dân đạt 22 giường;

- 86,57% dân số tham gia bảo hiểm y tế;

- 50,9% xã, phường, thị trấn hoàn thành phổ cập THCS (mức độ III);

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 63%; trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 41%.

2.3. Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch đạt 97,2%;

- Tỷ lệ hộ nông thôn được cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh đạt 87%;

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 68,8%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. NHIỆM VỤ

1.1. Công tác quy hoạch và quản lý đô thị

Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Hoàn thành việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chú trọng công tác quản lý quy hoạch, quản lý, chỉnh trang đô thị, cải tạo cảnh quan, môi trường ở các trung tâm du lịch lớn của tỉnh như: Thành phố Đồng Hới, khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng, Vũng Chùa - Đảo Yến...

1.2. Phát triển nông - lâm nghiệp và thủy sản

Tập trung tái cơ cấu theo hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn với thị trường tiêu thụ. Tiếp tục thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất gắn với quy hoạch vùng hàng hóa tập trung. Thực hiện chuyển đổi 2.500 ha lúa thiếu nước, kém hiệu quả sang cây trồng khác có hiệu quả hơn, gieo trồng các loại lúa chất lượng cao. Phấn đấu năm 2017 sản lượng lương thực đạt 28,4 vạn tấn.

Tái cơ cấu chăn nuôi theo hướng tập trung quy mô lớn, trang trại, gia trại. Chú trọng phát triển bò Úc, bò lai, lợn ngoại và các loại gia cầm chất lượng cao. Phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi chiếm 47,1% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 68.000 tấn, tăng 1,2% so với năm 2016.

Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế, chú trọng trồng cây gỗ lớn gắn với hình thành và phát triển các cơ sở chế biến gỗ công nghiệp. Đẩy mạnh công tác giao đất, kết hợp giao rừng cho các tổ chức, cá nhân. Phấn đấu trồng mới rừng tập trung 5.000 ha; chăm sóc rừng trồng 15.312 ha; giao khoán bảo vệ 277.444 ha.

Tiếp tục chỉ đạo phục hồi sản xuất, triển khai kịp thời, đúng quy định các chính sách hỗ trợ ngư dân do ảnh hưởng của sự cố môi trường biển. Chỉ đạo tập trung đầu tư cải hoán, đóng mới phát triển tàu đánh bắt xa bờ (trên 90 CV), khuyến khích phát triển tàu cá công suất 500 CV trở lên để tham gia khai thác vùng biển xa, chuyển dần lao động nghề cá ven bờ sang sản xuất dịch vụ và một số ngành kinh tế khác. Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản năm 2017 đạt 65.000 tấn.

Tiếp tục thực hiện quyết liệt, toàn diện Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với nâng cao đời sống, thu nhập của người dân, tránh nợ đọng xây dựng cơ bản và xây dựng nông thôn mới bằng mọi giá. Phấn đấu năm 2017 có thêm 08 xã đạt 19/19 tiêu chí, đưa số xã đạt nông thôn mới lên 50 xã, chiếm 36,8% số xã toàn tỉnh.

1.3. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Tạo mọi điều kin để ổn định và phát huy công suất của các cơ sở công nghiệp hiện có, sớm đưa vào hoạt động và phát huy hiệu quả các dự án mới. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu kinh tế và tăng cường thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp năm 2017 tăng 9,5%. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến công, hướng dẫn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn, góp phần tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

1.4. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ - du lịch

Phát triển thị trường nội địa. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng của tỉnh có lợi thế. Phấn đấu năm 2017, kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu USD.

Quản lý, khai thác tốt để phát huy hiệu quả đầu tư khu du lịch động Thiên Đường, động Phong Nha, Sơn Đoòng và các tuyến du lịch mới. Tập trung các loại hình du lịch mới như du lịch hang động, du lịch mạo hiểm, Zipline.... Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ du lịch gắn với đảm bảo môi trường, an ninh trật tự, an toàn ở các khu du lịch. Năm 2017, phấn đấu số lượt khách du lịch đến Quảng Bình đạt 3 triệu lượt. Tiếp tục phát huy hiệu quả các tuyến bay Đồng Hới - Hà Nội; Đồng Hới - TP Hồ Chí Minh, mở đường bay Đồng Hới - Cát Bi (Hải Phòng), các tuyến đường bay đêm, đường bay Đồng Hới - Chiang Mai (Thái Lan). Phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật.

1.5. Xây dựng cơ bản

Thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2017. Tiếp tục tranh thủ các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án trọng điểm của tỉnh nhằm sớm hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tiếp tục xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, thực hiện triệt để tiết kiệm trong đầu tư phát triển; chấn chỉnh, tăng cường quản lý vốn tạm ứng XDCB. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các công trình, dự án. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.

1.6. Tài chính - tín dụng, ngân hàng

Tập trung triển khai thực hiện Luật Ngân sách nhà nước năm 2015. Phấn đấu trong năm 2017, tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 3.250 tỷ đồng, tăng 6% so với năm 2016. Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, giải quyết tốt các yêu cầu về phát triển KT - XH, an ninh quốc phòng. Điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách địa phương.

Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân, doanh nghiệp theo Quyết định 772/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngân hàng. Tiếp tục thực hiện Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp; cho vay các lĩnh vực ưu tiên, cho vay chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp, cho vay theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP.

1.7. Hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư

Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Tiếp tục đổi mới phương thức, nội dung hoạt động thông tin đối ngoại trong việc giới thiệu, quảng bá hình ảnh Quảng Bình, tiềm năng phát triển và hợp tác của tỉnh ra các nước trong khu vực. Đẩy nhanh tiến độ các dự án ODA. Tích cực làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ để vận động, kêu gọi, thu hút các dự án ODA, FDI, NGO.

Tiếp tục triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và nước ngoài, hướng tới các nhà đầu tư có thương hiệu, có năng lực. Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành. Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, phấn đấu vào nhóm khá của cả nước. Tiếp tục triển khai tốt các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020.

1.8. Phát triển các thành phần kinh tế

Tiếp tục triển khai Kết luận Hội nghị TW 6 (khóa XI) về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước. Tập trung chỉ đạo các doanh nghiệp nhà nước nghiêm túc triển khai thực hiện phương án tái cơ cấu được UBND tỉnh phê duyệt. Tiếp tục chỉ đạo hoàn thành cổ phần hóa 2 công ty nông, lâm trường (Công ty TNHH MTV Lệ Ninh và Công ty TNHH MTV Việt Trung).

Tập trung triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký kinh doanh, thực hiện chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp. Tăng cường tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp và khởi nghiệp sáng tạo.

1.9. Tài nguyên và Môi trường

Tập trung triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020. Hoàn thành quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án, đặc biệt các dự án trọng điểm của tỉnh. Tiếp tục thực hiện các dự án tạo quỹ đất để tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho nhân dân và doanh nghiệp. Phấn đấu năm 2017 cơ bản hoàn thành việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản; chấn chỉnh việc quản lý, khai thác cát, sỏi lòng sông, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, phối hợp chặt chẽ Bộ Tài nguyên Môi trường và các Bộ, ngành Trung ương trong theo dõi, xử lý, kiểm tra, giám sát khôi phục môi trường biển sau sự cố ô nhiễm.

1.10. Giáo dục - Đào tạo

Tiếp tục triển khai thực hiện Luật Giáo dục đại học, Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị TW6 khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Nâng cao chất lượng giáo dục, thu hút các nguồn lực để thực hiện xã hội hóa giáo dục. Duy trì kết quả đã đạt được về giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và đẩy mạnh phổ cập THPT, phổ cập THCS mức độ III.

1.11. Khoa học và công nghệ

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu phục vụ công ích và nghiên cứu, điều tra cơ bản các tiềm năng thế mạnh trên địa bàn tỉnh. Chú trọng hoạt động ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và cuộc sống để phát huy hiệu quả. Tăng cường quản lý đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ.

1.12. Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân

Phối kết hợp, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu về y tế - dân số. Nâng cao hiệu quả các hoạt động của mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm quá tải bệnh viện. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ, tiếp tục bố trí bổ sung bác sĩ về tuyến xã.

Quản lý chặt chẽ giá và chất lượng thuốc chữa bệnh. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin truyền thông, giáo dục sức khỏe. Chú trọng xây dựng trạm y tế xã, phường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến hết năm 2017 có 84,3% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

1.13. Văn hóa, thể thao

Nâng cao công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao. Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, hướng vào thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đặc biệt là nhân dân vùng sâu, vùng xa. Chú trọng việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở cơ sở. Tổ chức tốt Đại hội Thể dục thể thao toàn tỉnh năm 2017.

1.14. Thông tin và truyền thông

Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin điện tử và thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mở rộng vùng phủ sóng mạng thông tin di động băng rộng trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là các khu du lịch, vùng sâu, vùng xa, biên giới. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước.

1.15. Lao động, thương binh, xã hội và chăm sóc trẻ em

Tập trung tổ chức, triển khai thực hiện tốt Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững và giải quyết việc làm đến năm 2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Phấn đấu năm 2017, giải quyết việc làm cho 3,5 vạn lao động, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 63%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 41%. Triển khai thực hiện tích cực Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án. Phấn đấu đến cuối năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo giảm 2 - 2,5% so với năm 2016. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi người có công.

1.16. Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo

Triển khai thực hiện tốt các chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân; đồng thời có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để chống phá Đảng, Nhà nước, cũng như sự xâm nhập của các tà đạo.

1.17. Công tác tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh việc triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, nâng cao chất lượng dịch vụ công; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy định về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao theo Quy định 01-QĐ/TU ngày 03/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

1.18. Công tác thanh tra, tư pháp, phòng chống tham nhũng

Công tác thanh tra tập trung vào các lĩnh vực: Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản, tài chính, ngân sách, thanh tra chuyên đề theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ... Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân; triển khai thực hiện Đề án đổi mới tiếp công dân.

Triển khai quán triệt, phổ biến các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 để nâng cao chất lượng soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Duy trì thường xuyên và nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; tăng cường thanh tra, phát hiện, xử lý tham nhũng; kiên quyết, kiên trì, quyết tâm thực hiện mục tiêu ngăn chặn, từng bước đẩy lùi tham nhũng.

1.19. Công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2017. Đẩy mạnh công tác diễn tập, tập huấn phòng, chống lụt bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, tránh tình trạng chủ quan, bị động, bất ngờ; thông tin, tuyên truyền nâng cao ý thức của cán bộ, Nhân dân trong phòng, chống lụt, bão.

1.20. Tăng cường quốc phòng, an ninh

Thực hiện mục tiêu giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới. Sẵn sàng chiến đấu, đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ địch và các thế lực phản động chống phá an ninh chính trị. Tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy, trước hết đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tập trung vào các đối tượng là học sinh, sinh viên; kết hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông với xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm, đẩy lùi tai nạn giao thông trên địa bàn toàn tỉnh.

2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

2.1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo tăng trưởng kinh tế

Chủ động, linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, chỉ đạo các ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai thực hiện nghiêm các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng của Chính phủ, tập trung tháo gỡ khó khăn, khơi thông nguồn vốn tín dụng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp đủ điều kiện tiếp tục vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, ưu tiên cho vay các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu đồng thời triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân, doanh nghiệp khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường biển theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, chủ động rà soát các khoản nợ vay bị thiệt hại, kịp thời thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, xem xét miễn, giảm lãi vay, cho vay mới, giúp khách hàng khắc phục khó khăn, ổn định đời sống.

Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước, tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh để tăng thu, tập trung chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, chống gian lận thuế và khai thác các nguồn thu mới, đẩy mạnh việc khai thác nguồn thu sử dụng đất.

Tập trung thực hiện quyết liệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2016 - 2020.

2.2. Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế, của các doanh nghiệp

Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, xử lý hàng tồn kho, hỗ trợ tiếp cận vốn vay ngân hàng cho các doanh nghiệp. Thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ. Thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai... để hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Tăng cường hoạt động của hội doanh nghiệp để làm cầu nối tốt hơn với chính quyền và hỗ trợ doanh nghiệp. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở công nghiệp duy trì phát triển sản xuất.

Tập trung đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng nâng cao chất lượng và tăng trưởng du lịch, khuyến khích đầu tư xây dựng các cơ sở lưu trú, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí phục vụ khách du lịch. Tiếp tục chỉ đạo nhằm bảo đảm tiến độ đầu tư các dự án trọng điểm, các dự án lớn về du lịch đã và sẽ triển khai trong thời gian tới.

Tiếp tục xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách để hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, gắn với thị trường tiêu thụ. Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường đầu ra cho nông sản. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh. Có chính sách hỗ trợ sản xuất giống thủy sản, nhất là các đối tượng mới có giá trị cao; hỗ trợ chuyển đổi mạnh nghề đánh bắt hải sản ven bờ, khuyến khích ngư dân phát triển đánh bắt hải sản vùng biển xa; hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới khai thác, bảo quản, thiết bị an toàn hàng hải, phòng chống thiên tai.

Tập trung củng cố thị trường nội địa, phát triển mở rộng mạng lưới kinh doanh thương mại ở cả ba khu vực thành thị, nông thôn, miền núi, gắn sản xuất với lưu thông hàng hóa.

2.3. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Tập trung chỉ đạo, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong năm 2017. Trong đó, tập trung vào các dự án trọng điểm như: Dự án cáp treo Phong Nha - Kẻ Bàng, Dự án sân golf Hải Ninh, các dự án nhà máy may của Vinatex, kho ngoại quan và hệ thống đường ống dẫn dầu từ cảng Hòn La sang Lào, Dự án quần thể sân golf, resort, biệt thự nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp FLC Quảng Bình, Trung tâm thương mại Vincom Đồng Hới... đảm bảo thực hiện theo đúng tiến độ cam kết.

2.4. Thực hiện các giải pháp phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội, tăng cường các chính sách an sinh xã hội, đảm bảo đời sống nhân dân

Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học, nhất là bậc phổ thông trung học. Phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. Bồi dưỡng, sắp xếp hợp lý đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng dạy và hoạt động giáo dục của chương trình. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư các trường chất lượng cao.

Cải thiện năng lực và chất lượng nghiên cứu khoa học, ưu tiên phát triển công nghệ cao, tập trung phát triển một số sản phẩm chất lượng, phục vụ thiết thực cho sản xuất và đời sống. Thúc đẩy liên kết, hợp tác nghiên cứu giữa nhà nước với doanh nghiệp, coi doanh nghiệp là trọng tâm đổi mới, sáng tạo.

Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động y tế dự phòng. Đẩy nhanh thực hiện y tế toàn dân gắn với hỗ trợ phù hợp cho đối tượng chính sách, người nghèo. Tiếp tục thực hiện các biện pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân.

Đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và trong xây dựng nông thôn mới. Quan tâm phát triển thể dục thể thao, bồi dưỡng tài năng trẻ. Chú trọng công tác người cao tuổi, người khuyết tật, gia đình, phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên.

Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là đối với người nghèo, lao động nông thôn. Ưu đãi và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của các đối tượng chính sách, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.

Triển khai thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Tập trung tuyên truyền xây dựng xã hội lành mạnh, sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng.

2.5. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý nhà nước

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất, thông suốt có hiệu lực từ tỉnh đến cơ sở. Tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường công khai, minh bạch, cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian, giảm chi phí. Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quản lý điều hành phù hợp với Hiến pháp và tình hình thực tế của địa phương. Thực hiện tốt Chiến lược quốc gia về phòng chống tham nhũng đến năm 2020. Phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể xã hội và các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2.6. Triển khai các giải pháp khắc phục hậu quả sự cố môi trường biển

Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện tốt Đề án khôi phục toàn diện các hoạt động sản xuất, giải quyết việc làm và ổn định đời sống cho người dân bị ảnh hưởng do sự cố môi trường biển trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 theo chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương. Trọng tâm là thực hiện đồng bộ các giải pháp khôi phục sản xuất thủy sản và nghề muối, ổn định thị trường tiêu thụ hải sản, đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cho người dân, khôi phục hoạt động du lịch. Tổ chức mở các lớp đào tạo nghề cho lao động ở những vùng bị ảnh hưởng, có chính sách hỗ trợ để tìm việc làm hoặc chuyển đổi sang nghề khác có thu nhập ổn định đồng thời liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tiếp tục nắm bắt tình hình, diễn biến tư tưởng của nhân dân, tuyên truyền để nhân dân hiểu các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Đăng Quang

 

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2016/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu15/2016/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2016
Ngày hiệu lực18/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/02/2019
Cập nhậtTháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2016/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu15/2016/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Bình
                Người kýHoàng Đăng Quang
                Ngày ban hành08/12/2016
                Ngày hiệu lực18/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 26/02/2019
                Cập nhậtTháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản gốc Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình