Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên

Nội dung toàn văn Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý Thái Nguyên


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2019/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 7 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC UBND CẤP HUYỆN; TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;

Căn cứ Nghị định s 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định s 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 ca Chính phủ quy định t chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định s 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyn, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch s 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành ph trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc y ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành ph thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05/8/2019 và thay thế Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã, Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực T
nh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Ủy ban MTTQ tnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- TT Thông tin t
nh;
- Lưu: VT, NC, TH.
Taint\QuyetDinh.55b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC UBND CẤP HUYỆN; TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC VÀ TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2019/QĐ-UBND ngày 25/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện.

2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (bao gồm cả Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng) thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc, Phó Giám đốc các trung tâm trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 3. Tư tưởng, lập trưng chính trị, phẩm chất đạo đức

1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đường lối đi mới; đấu tranh với những tư tưởng, hành vi sai trái, lệch lạc; không có các biểu hiện “tự diễn biến”, tự chuyển hóa.

2. Có bản lĩnh chính chính trvững vàng, trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân; tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng nhiệm vụ được giao; dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ; phong cách làm việc dân chủ, bình đẳng.

3. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật; trung thực, khách quan, công tâm trong thực thi công vụ; không cơ hội; gắn bó gần gũi và lắng nghe ý kiến của nhân dân.

4. Có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, giản dị; có tinh thần đoàn kết nội bộ tốt.

Điều 4. Năng lực

1. Có khả năng xây dựng và đề xuất những phương án cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thực hiện sát với cơ sở.

2. Có khả năng xây dựng các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định, hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế cơ sở.

3. Có khả năng chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương đạt hiệu quả cao.

4. Có phương pháp tổ chức xây dựng nền nếp quản lý, phương pháp thu thập thông tin thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc quản lý thống nhất nghiệp vụ của ngành, của đơn vị.

5. Có năng lực tập hợp và phát huy được sức mạnh của tập thể; có khả năng tổ chức, phối hợp với đồng nghiệp, đơn vị liên quan và hướng dẫn, giúp đỡ cho cấp dưới trong triển khai công việc và tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới.

6. Có năng lực quản lý, điều hành, phân tích tổng kết, dự báo, đánh giá hiệu quả và xây dựng báo cáo theo lĩnh vực quản lý.

Điều 5. Hiểu biết

1. Nắm chắc quan điểm, chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với ngành giáo dục và đào tạo; nắm được mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của địa phương, của đất nước; có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

3. Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

4. Biết xây dựng các phương án, kế hoạch, chương trình, báo cáo và thông hiểu thủ tục hành chính, nghiệp vụ của ngành giáo dục và đào tạo; có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý.

Chương III

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 6. Hồ sơ, lý lịch

Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Đảng và Nhà nước vminh bạch tài sản, thu nhập.

Điều 7. Tuổi bổ nhim

1. Đối với các phòng giáo dục và đào tạo thuộc UBND cấp huyện: Người được bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với cả nam và nữ).

2. Đối với các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Người được bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối vi nữ.

3. Trường hợp người đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo sau một thời gian công tác, nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Điều 8. Trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

1. Trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học sư phạm trở lên (hoặc trình độ đại học và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, hoặc trình độ đại học khác phù hợp với vị trí quản lý).

2. Trình độ chính trị: Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. Riêng đi với người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo có phụ cấp chức vụ 0,7 trở lên phải có trình độ cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương.

3. Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.

4. Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương Bậc 2 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư s 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.

5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Điều 9. Các tiêu chuẩn khác

1. Am hiểu thực tiễn hoạt động của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên (đã công tác trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên từ đủ 05 năm trở lên). Riêng đi với chức danh lãnh đạo, quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu đã qua chức danh lãnh đạo, quản lý cơ sở giáo dục ít nhất 03 năm. Riêng đối vi chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông yêu cầu đã giảng dạy ít nhất 05 năm tại cấp học đó.

2. Đối với giáo viên được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì 03 năm gần nhất trước khi bổ nhiệm phải được đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ loại khá trở lên. Đối với cán bộ quản lý được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì 03 năm gần nhất trước đó phải được đánh giá theo Chuẩn cán bộ quản lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ loại khá trở lên.

3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương với chức danh bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 2 Quy định này phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ngành tại thời điểm thực hiện.

Điều 10. Các trường hợp không được bổ nhiệm

1. Người bị kỷ luật từ khiển trách trở lên, trong thời gian ít nhất 01 năm kể từ khi có quyết định kỷ luật thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn.

2. Không bổ nhiệm đối với người đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Quy định chuyển tiếp

Đối với các trường hợp đã bổ nhiệm trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm bố trí, tạo điều kiện cho cán bộ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng để sau 03 năm đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn quy định các tiêu chuẩn thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.

Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ quy định này để thực hiện công tác bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào to để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 15/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu15/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành25/07/2019
Ngày hiệu lực05/08/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhậtnăm ngoái
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 15/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý Thái Nguyên


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý Thái Nguyên
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu15/2019/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
              Người kýVũ Hồng Bắc
              Ngày ban hành25/07/2019
              Ngày hiệu lực05/08/2019
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhậtnăm ngoái

              Văn bản thay thế

                Văn bản gốc Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý Thái Nguyên

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo quản lý Thái Nguyên

                • 25/07/2019

                  Văn bản được ban hành

                  Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                • 05/08/2019

                  Văn bản có hiệu lực

                  Trạng thái: Có hiệu lực