Nghị quyết 156/NQ-HĐND

Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Nội dung toàn văn Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 chất vấn trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Quảng Ninh


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 156/NQ-HĐND

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 15 HĐND TỈNH KHÓA XII

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Trên cơ sở nội dung, kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15, HĐND tỉnh khoá XII,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. HĐND tỉnh ghi nhận sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh và sự cố gắng cũng như việc thực hiện nghiêm túc của các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong việc tập trung giải quyết các kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp thứ 11, HĐND tỉnh khóa XII và việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 124/NQ-HĐND tại kỳ họp thứ 11 về chất vấn và trả lời chất vấn nên nhiều kiến nghị cử tri gửi tới kỳ họp đã được các cơ quan chức năng quan tâm giải quyết, có kết quả.

Điều 2. HĐND tỉnh đã tiến hành phiên họp chất vấn và trả lời chất vấn trong không khí dân chủ, thẳng thắn, trách nhiệm và xây dựng; nội dung chất vấn tập trung vào những vấn đề bức xúc, được thực tiễn cuộc sống đặt ra, cử tri nhiều địa phương trong tỉnh và đại biểu HĐND quan tâm. HĐND tỉnh ghi nhận các giải pháp mà UBND tỉnh và Giám đốc các Sở đã trả lời, cam kết trước HĐND tỉnh và yêu cầu:

1. Đối với lĩnh vực Tài chính, ngân sách

- Tích cực xây dựng, hoàn thiện Đề án tinh giản bộ máy, biên chế của các đơn vị sự nghiệp công lập; trong đó quan tâm rà soát điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ theo hướng hoạt động cung ứng dịch vụ công, chuyển giao những công việc mà doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác thực hiện được; sáp nhập hoặc giải thể các đơn vị hoạt động kém hiệu quả; đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị có nguồn thu, xem xét từ 2015 chi ngân sách cho y tế tỉnh trên số bệnh nhân chữa bệnh thay cho số gường bệnh như hiện nay; thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính theo lộ trình tiến tới tự trang trải toàn bộ kinh phí hoạt động để tái cơ cấu các khoản chi ngân sách cho y tế, giáo dục và an sinh xã hội bảo đảm thiết thực, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

- Tiếp tục thanh tra, kiểm tra làm rõ và xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân có vi phạm trong phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí chi sự nghiệp có tính chất đầu tư những năm gần đây. Chấn chỉnh việc lập kế hoạch, phân bổ và sử dụng vốn bảo đảm thực hiện đúng quy định đối với vốn sự nghiệp, chỉ để đáp ứng cho nhu cầu bức thiết về sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới. Giảm dần số kinh phí chi sự nghiệp có tính chất đầu tư trong dự toán ngân sách năm 2015 và những năm tiếp theo để bổ sung cho vốn đầu tư phát triển, bảo đảm sử dụng vốn ngân sách tập trung và hiệu quả.

- Trong khi chờ hướng dẫn cụ thể của Trung ương, cần phối hợp với các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh nghiên cứu, ban hành quy định công khai, minh bạch việc thu, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính do tín đồ, nhân dân, khách du lịch đóng góp công đức bảo đảm phù hợp với pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc nhằm góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân. Tiếp tục làm tốt công tác xã hội hóa đầu tư, tôn tạo các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh theo quy hoạch; tổ chức triển khai quy hoạch thực hiện Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh, xây dựng Yên Tử thành một trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 334/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 theo hướng xã hội hóa là chủ yếu.

2. Đối với lĩnh vực Giao thông, vận tải

- Các ngành chức năng yêu cầu các doanh nghiệp vận tải khách xây dựng và công khai khung giá vé vận chuyển khách trên tuyến Cái Rồng - Cô Tô; Tăng cường kiểm soát giá vé, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về vận chuyển hành khách của các doanh nghiệp bảo đảm chạy đúng theo giờ đã quy định. Đối với chuyến tàu tăng cường, cần thông báo khoảng thời gian tàu dự kiến rời cảng để khách mua vé, chủ động lên tàu. Đồng thời, có giải pháp điều hành khách đi, về trong các ngày cao điểm, có phương án yêu cầu các doanh nghiệp tăng chuyến, đầu tư tàu chạy trên tuyến đáp ứng nhu cầu đi lại và du lịch của nhân dân; nghiên cứu chuyển đổi mô hình đầu tư, quản lý khai thác các bến cảng trên địa bàn Vân Đồn và Cô Tô theo mô hình hợp tác công - tư (PPP) để phát huy hiệu quả quản lý và kinh doanh dịch vụ vận tải khách du lịch.

- Thực hiện nghiêm Nghị quyết 12-NQ/TU ngày 12/01/2014 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, khai thác, vận chuyển chế biến và kinh doanh than trên địa bàn tỉnh nhất là công tác quản lý nhà nước đối với các cảng và bến thủy nội địa: Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, rà soát các thủ tục về hồ sơ bến cảng, đất đai; xử lý nghiêm các vi phạm của các bến, cảng hoạt động sai phép, trái phép, nhất là về vận chuyển, chế biến, tiêu thụ than; kịp thời phát hiện và thu hồi giấy phép hoạt động của các cảng, bến không nằm trong quy hoạch, sử dụng đất không đúng mục đích hoặc sử dụng đất trái phép; kiên quyết giải tỏa dứt điểm khối lượng than, xít than còn tồn đọng tại các cảng, bến, bãi hoạt động trái phép, sai phép và quản lý chặt chẽ các nguồn than tập kết tại các bến, cảng; thực hiện đầy đủ các nội dung quy hoạch đã được quy định tại Quyết định 577/QĐ-UB ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh.

- Tăng cường quản lý chất lượng các công trình giao thông, nhất là các công trình đang triển khai xây dựng, nâng cấp; thường xuyên thanh tra, kiểm tra, phát hiện và có biện pháp xử lý đối với vi phạm, sai phạm, thiếu sót trong thiết kế, điều hành, thi công, giám sát các công trình giao thông dẫn đến không đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi được đưa vào khai thác, sử dụng; làm tốt công tác thẩm định chất lượng đối với các công trình giao thông đường bộ trên địa bàn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

- Đề nghị Bộ Giao thông Vận tải sớm có giải pháp khắc phục bất cập trên tuyến Quốc lộ 18 (đoạn Uông Bí - Hạ Long): Về chênh cao mặt đường với nền nhà dân hai bên; bố trí nút mở giải phân cách, công trình thoát nước, điểm dừng đỗ xe buýt, nút giao tuyến đường dân sinh, khắc phục các hư hỏng mặt đường… đảm bảo giao thông êm thuận và an toàn. Chỉ khi Bộ Giao thông Vận tải chỉ đạo khắc phục xong có nghiệm thu chất lượng công trình, tỉnh mới đề nghị Bộ Giao thông Vận tải cho nhà đầu tư thu phí giao thông đường bộ trên tuyến.

Đối với tuyến tránh phía Bắc thành phố Hạ Long, thực hiện nghiệm thu tuyến đường trong tháng 7/2014; ổn định, kiên cố ta luy đường, tránh sạt lở, đảm bảo an toàn giao thông và cuộc sống sinh hoạt của các hộ dân xung quanh; phân luồng xe để khai thác tuyến đường khi nghiệm thu đảm bảo chất lượng. Đồng thời, sớm khởi công tuyến đường Cái Mắm - Đồng Đăng để kết nối đồng bộ với tuyến tránh phía Bắc Hạ Long nhằm khai thác sử dụng hiệu quả các tuyến đường trên.

- Tiếp tục triển khai công tác kiểm tra trọng tải xe trên các Quốc lộ trọng điểm trên địa bàn theo đúng chỉ đạo của Chỉ thị số 1095/CT-TCĐBVN ngày 21/3/2014 của Tổng Cục đường bộ Việt Nam; Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát chặt chẽ trọng tải xe lưu thông trên các quốc lộ trên địa bàn; Thường xuyên kiểm tra, thanh tra và duy trì hoạt động liên tục của Trạm cân lưu động và cố định; Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm chở quá tải, quá khổ theo quy định pháp luật và các trường hợp vi phạm kỷ luật trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ các trạm cân.

- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra các Sở, ban, ngành và UBND các địa phương có liên quan thực hiện nghiêm Chỉ thị 20/2013/CT-TTg ngày 03/10/2013 của Thủ tướng “về việc tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông hàng hải và đường thủy nội địa” và văn bản 2643/UBND-GT2 ngày 21/5/2014 của UBND tỉnh “về việc yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh”. Đặc biệt là có các giải pháp xử lý kiên quyết các phương tiện vi phạm quy định về đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa; Sớm khảo sát và bố trí đầu tư khu neo đậu tránh bão cho các tàu thuyền và công bố nơi trú bão an toàn cho ngư dân trên địa bàn huyện Vân Đồn.

- Sở Giao thông - Vận tải cần phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương hoàn thành việc lựa chọn đơn vị có đủ điều kiện đầu tư nhằm xã hội hóa hoạt động thu gom, xử lý nước thải la canh của các tầu du lịch hoạt động trên Vịnh Hạ Long theo đúng chỉ đạo của UBND tỉnh và vận hành phương án xử lý trong tháng 7/2014 để bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch.

3. Đối với Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng 04 công trình cấp nước tập trung nông thôn tại 05 xã thuộc nguồn vốn vay ngân hàng thế giới (WB) trong năm 2014[1]; Đẩy nhanh thực hiện đầu tư đối với 6 công trình cấp nước tập trung đã được UBND tỉnh phê duyệt tại 10 xã[2]; triển khai công tác chuẩn bị đầu tư 04 công trình cấp nước tập trung tại 09 xã[3] bằng nguồn vốn ngân sách;

- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng 04 địa phương (có tỷ lệ người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh còn thấp là Ba Chẽ, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên) rà soát thống kê cụ thể các thôn, bản thuộc các xã khó khăn chưa được sử dụng nước hợp vệ sinh để tham mưu cho tỉnh có kế hoạch bố trí kinh phí đầu tư. Ưu tiên hàng đầu cho đầu tư các công trình cấp nước hợp vệ sinh khi phân bổ, sử dụng nguồn vốn Chương trình 135 và lồng ghép với nguồn vốn của các chương trình khác trên địa bàn để thực hiện. Nghiên cứu sắp xếp, tổ chức hợp lý mô hình quản lý khai thác đối với các công trình cấp nước hoạt động kém hiệu quả, trong đó ưu tiên khuyến khích thực hiện xã hội hóa công tác đầu tư quản lý khai thác theo mô hình hợp tác công - tư (PPP); đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức người dân trong việc sử dụng tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, thủ tục để giải ngân vốn hỗ trợ, nhất là hỗ trợ phát triển sản xuất cho các địa phương để đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn thực hiện chương trình nông thôn mới, đảm bảo đúng mục đích, thiết thực và hiệu quả. Sớm hoàn thành Đề án về tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn gắn với chương trình Nông thôn mới, trọng tâm là chuyển dần từ trồng trọt sang chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung, sản xuất hàng hóa để tăng hiệu quả sản xuất, thu nhập của người dân, giảm nghèo ở vùng sâu, xa, vùng dân tộc thiểu số; tích cực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

4. Đối với lĩnh vực y tế, giáo dục

- Tổ chức rà soát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh trong năm 2012 và năm 2013; tiếp tục thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính “Về quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người người cao tuổi”; Xem xét có giải pháp sử dụng nguồn kinh phí này đạt hiệu quả, trên cơ sở quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Đồng thời, tiếp tục có giải pháp nâng cao điều kiện cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện; chỉ đạo phấn đấu thực hiện mục tiêu 100% xã, phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã vào năm 2015...góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu, chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải bệnh viện tuyến trên và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng của người dân, nhất là đối với người cao tuổi, đối tượng chính sách và tại vùng miền núi khó khăn.

- Triển khai các giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt để phấn đấu thực hiện chỉ tiêu 70% trường đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2015. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các địa phương rà soát đánh giá thực trạng các trường trong lộ trình xây dựng trường chuẩn Quốc gia, từ đó có lộ trình, kế hoạch, giải pháp phù hợp, nhất là trong bố trí nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, ưu tiên các trường có cơ sở vật chất chưa đảm bảo điều kiện cho hoạt động dạy - học, đảm bảo cân đối tỷ lệ trường chuẩn giữa các cấp học, các địa phương để tạo mặt bằng chất lượng giáo dục; xem xét đưa chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.

- Thực hiện nghiêm túc Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 15/5/2010 của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên có cha, mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng biển trên địa bàn huyện Đầm Hà và các địa phương khác, chỉ đạo các sở, ngành liên quan và UBND các địa phương kiểm tra xác minh những vấn đề còn bất cập, vướng mắc như đại biểu HĐND tỉnh đã có ý kiến chất vấn để có biện pháp, hình thức tổ chức hoàn trả học phí và chi phí hỗ trợ học tập tới những học sinh đủ điều kiện theo quy định, công khai và giải thích với phụ huynh học sinh; đồng thời chỉ đạo rà soát, kiểm tra việc thực hiện chính sách về học phí và hỗ trợ chi phí học tập của các địa phương, cơ sở giáo dục; xem xét ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư số: 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/05/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

5. Đối với lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Các địa phương và cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc công tác quản lý nhà nước đối với các bãi tắm nói chung trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát công tác quản lý đảm bảo an toàn. Khẩn trương xây dựng quy hoạch bãi tắm trong toàn tỉnh, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý bãi tắm đảm bảo đầy đủ các điều kiện về an toàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo vệ sinh môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân và du khách. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, siết chặt công tác quản lý đối với các bãi tắm tự phát, đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, cảnh báo nhân dân và du khách trước những nguy cơ, hiểm họa tại các bãi tắm tự phát không đảm bảo an toàn.

- Khẩn trương triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Quảng Ninh, trước mắt cần đẩy mạnh kết nối vùng để hình thành thêm các tour, tuyến du lịch; mở rộng thị trường khách du lịch quốc tế để bù đắp và hạn chế sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc; phát triển các sản phẩm du lịch mới, chất lượng, hấp dẫn để kéo dài thời gian lưu trú và tăng chi tiêu của khách du lịch; đồng thời tăng cường quản lý về giá dịch vụ và văn minh thương mại trong kinh doanh du lịch để phát triển bền vững.

6. Lĩnh vực Lao động - Thương binh và xã hội

Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm thiểu số người nghiện, tái nghiện trong cộng đồng; tăng cường công tác tuyên truyền phòng ngừa nhằm hạn chế phát sinh người nghiện mới, nhất là đối tượng nghiện ma túy tổng hợp; tăng cường quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn; lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đối tượng nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định; làm tốt công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện; xem xét bổ sung ngân sách cho phòng chống HIV/AIDS và tổ chức cai nghiện. Thường xuyên tổ chức truy quét tội phạm ma túy, tập trung phòng chống buôn bán ma túy qua biên giới, ma túy tổng hợp.

7. Đối với chính sách dân tộc, miền núi

Tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai thực hiện Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg ngày 05/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn tỉnh: Đẩy mạnh tuyên truyền, tiếp tục rà soát, tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện có nhu cầu vay vốn và hướng dẫn các hộ thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng. Đồng thời xem xét cân đối bổ sung nguồn vốn năm 2014 cho Ngân hàng chính sách xã hội để triển khai cho vay vốn đối với các hộ có nhu cầu vay vốn theo Quyết định số 54/QĐ-TTg để phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách tại địa phương, cơ sở đảm bảo việc thực hiện chính sách đúng quy định, đúng mục đích và hiệu quả.

8. Về việc thu hồi dự án vi phạm trên địa bàn tỉnh

Việc thu hồi các dự án trên địa bàn tỉnh có vi phạm pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước đã được tỉnh chỉ đạo kiên quyết thực hiện, năm 2012 HĐND tỉnh đã thông qua nghị quyết, trong đó quy định rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng triển khai thực hiện kiểm tra, rà soát và kiến nghị thu hồi các dự án có vi phạm. Đề nghị tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các chỉ đạo của Tỉnh ủy, nghị quyết HĐND tỉnh trên quan điểm đảm bảo xây dựng môi trường đầu tư lành mạnh, hỗ trợ tối đa cho các nhà đầu tư, các dự án đầu tư thực sự, đồng thời xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm, các dự án thực hiện không đúng quy hoạch, vi phạm pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước…

Đối với dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo vùng sú vẹt ven biển cọc 6 Cẩm Phả thành khu dân cư do Công ty Trách nhiệm hữu hạn xây dựng Quảng Hồng làm chủ đầu tư. Đề nghị UBND tỉnh có chỉ đạo giải quyết cụ thể, dứt điểm báo cáo với HĐND tỉnh và trả lời đại biểu HĐND tỉnh có ý kiến chất vấn sau kỳ họp này.

Điều 3. HĐND yêu cầu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo các cơ quan chức năng, UBND các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, tập trung giải quyết các kiến nghị của cử tri gửi tới kỳ họp thứ 15 và các ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp trước nhưng chưa được giải quyết thỏa đáng và kéo dài; triển khai thực hiện Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp này và các kỳ họp trước, tập trung vào những vấn đề bức thiết mà đại biểu và cử tri quan tâm đã được đề cập trong nghị quyết với các giải pháp cụ thể, có hiệu quả.

Đối với các nội dung đại biểu hỏi thêm và các ngành đã báo cáo giải trình tại kỳ họp đề nghị các đơn vị báo cáo bổ sung bằng văn bản gửi về Thường trực HĐND tỉnh sau kỳ họp để theo dõi, giám sát theo luật định.

Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các địa phương trên địa bàn tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này. UBND tỉnh chỉ đạo, phân công cụ thể và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về HĐND tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2014.

- Trong thời gian sau kỳ họp lần thứ 15 và trước kỳ họp thường lệ cuối năm 2014 HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh lựa chọn những nội dung cần thiết được nhiều cử tri và đại biểu quan tâm để đề nghị UBND tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết tại Hội nghị về công tác giải quyết kiến nghị cử tri và đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân vào cuối tháng 9/2014.

- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh tại các địa phương và các đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16/7/2014 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Long

 

 



[1] (xã Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây - Đông Triều; Hiệp Hòa - Quảng Yên; Hải Lạng - Tiên Yên; Tân Bình - Đầm Hà).

[2] (xã Đông Ngũ, Đông Hải - Tiên Yên; Quảng Minh - Hải Hà; Quảng Nghĩa, Hải Đông, Hải Tiến - Móng Cái; Bình Dương, Nguyễn Huệ, Thủy An, Hoàng Quế - Đông Triều).

[3] (xã Hải Xuân, Vạn Ninh - Móng Cái; Quảng Chính, Quảng Trung, Quảng Long - Hải Hà; Thống Nhất, Lê Lợi - Hoành Bồ; Đồng Tâm, Vô Ngại - Bình Liêu).

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 156/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu156/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành16/07/2014
Ngày hiệu lực16/07/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 156/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 chất vấn trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Quảng Ninh


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 chất vấn trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Quảng Ninh
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu156/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Ninh
                Người kýNguyễn Đức Long
                Ngày ban hành16/07/2014
                Ngày hiệu lực16/07/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 chất vấn trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Quảng Ninh

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2014 chất vấn trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 15 khóa XII Quảng Ninh

                  • 16/07/2014

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 16/07/2014

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực