Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐND quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc Bạc Liêu và được áp dụng kể từ ngày 22/07/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2010/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (Có quy định kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua, thay thế Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 11 về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và bãi bỏ Điều 10 của Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (Nhiệm kỳ 2004 - 2009).

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VII, kỳ họp thứ 20 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Út

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

I. NGUYÊN TẮC CHUNG:

Nội dung Quy định này chỉ quy định về mức chi cụ thể trong phạm vi mức trần tối đa theo quy định chung. Những quy định khác về nội dung đối tượng, chế độ thanh toán chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước không nêu trong Quy định này được thực hiện đúng theo các văn bản quy định hiện hành.

II. MỨC CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI:

1. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong nước:

a) Chi đón, tiễn khách:

- Nội dung: Chi tặng hoa.

- Mức chi: 200.000 đồng/1 người.

b) Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở:

- Khách hạng đặc biệt: Mức chi thuê phòng ở khách sạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Đoàn là khách hạng A: Mức chi thuê phòng ở khách sạn như sau:

+ Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;

+ Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

+ Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn là khách hạng B:

+ Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

+ Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.

- Đoàn khách hạng C:

+ Trưởng đoàn: 2.400.000 đồng/người/ngày;

+ Đoàn viên: 1.700.000 đồng/người/ngày.

- Khách mời quốc tế khác: 500.000 đồng/người/ngày.

c) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày:

- Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A: 800.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng B: 540.000 đồng/ngày/người;

- Đoàn là khách hạng C: 400.000 đồng/ngày/người;

- Khách mời quốc tế khác: 270.000 đồng/ngày/người.

d) Tổ chức chiêu đãi:

- Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c khoản 1 phần II nêu trên.

đ) Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:

- Khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn;

- Đoàn là khách hạng A: 220.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn là khách hạng B: 110.000 đồng/người/ngày;

- Đoàn là khách hạng C: 70.000 đồng/người/ngày.

e) Chi dịch thuật:

- Biên dịch:

+ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt: 120.000 đồng/trang (Khoảng 350 từ);

+ Tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: 150.000 đồng/trang (Khoảng 350 từ).

Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, mức chi biên dịch được phép tăng không quá 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

- Dịch nói:

+ Dịch nói thông thường: 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;

+ Dịch đuổi (Dịch đồng thời): 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.

g) Chi tặng phẩm:

- Đối với khách hạng đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn.

- Đối với khách hạng A:

+ Trưởng đoàn: 1.000.000 đồng/người;

+ Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người.

- Đối với khách hạng B:

+ Trưởng đoàn: 600.000 đồng/người;

+ Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người.

- Đối với khách hạng C:

+ Trưởng đoàn: 400.000 đồng/người;

+ Các đại biểu khác: 300.000 đồng/người.

h) Đi công tác địa phương và cơ sở:

Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:

- Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại điểm b, c, d, khoản 1 phần II nêu trên;

- Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên.

i) Chi đưa khách đi tham quan:

Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các điểm b và c khoản 1 phần II nêu trên.

k) Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị:

Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 phần II nêu trên. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên.

2. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc ăn, ở; địa phương chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong nước:

a) Đối với khách đặc biệt: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong chương trình đón đoàn.

b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C:

Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật.

Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại điểm a, d, đ, e, g khoản 1 phần II nêu trên.

c) Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm h khoản 1 phần II nêu trên.

d) Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên.

3. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương do khách tự túc mọi chi phí:

Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên.

III. MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ:

1. Đối với hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại địa phương:

a) Do địa phương đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau:

- Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía địa phương đài thọ được áp dụng các mức chi theo quy định tại khoản 1 phần II nêu trên;

- Chi giải khát giữa giờ: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 phần II nêu trên.

b) Do địa phương và phía nước ngoài phối hợp tổ chức:

Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía địa phương chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía địa phương thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại điểm a khoản 1 phần III nêu trên để thực hiện.

2. Về chế độ đối với cán bộ tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế; tham gia các đoàn đàm phán:

Đối với cán bộ tham gia các đoàn đàm phán, tùy theo tính chất công việc khẩn trương, phức tạp của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định bố trí ăn tập trung hoặc chi tiền bồi dưỡng cho các thành viên và các cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán, mức chi 150.000 đồng/người/buổi.

IV. CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC:

Đối tượng khách được mời cơm đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Đảng, mặt trận, đoàn thể và đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập:

- Đoàn công tác thuộc các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố khác đến làm việc với cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Các đối tượng khách đặc biệt như: Cán bộ lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng lực lượng vũ trang; người dân tộc ít người, gia đình có công với cách mạng.

- Đối với khách trong tỉnh gồm các đoàn công tác do lãnh đạo Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì đến làm việc với cơ quan, đơn vị, địa phương để kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn các mặt công tác về kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh.

- Các đoàn khách cơ sở, địa phương do lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đến làm việc với các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh.

- Trường hợp tiếp khách trong quan hệ, giao dịch, làm việc ở các chuyến đi công tác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định tùy theo tính chất, yêu cầu công việc cụ thể.

Việc tổ chức tiếp khách thuộc các đối tượng nêu trên do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Ngoài ra, các trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh xem xét, quyết định.

V. QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ:

1. Kinh phí thực hiện chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại địa phương, chi tiêu tổ chức các hội nghị và hội thảo quốc tế tại địa phương: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung dự toán kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo chế độ quy định.

2. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách và nguồn tài chính được giao của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

HĐND TỈNH BẠC LIÊU

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu16/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2010
Ngày hiệu lực18/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/07/2019
Cập nhật11 tháng trước
(10/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu16/2010/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Bạc Liêu
              Người kýNguyễn Văn Út
              Ngày ban hành08/12/2010
              Ngày hiệu lực18/12/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tài chính nhà nước
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 22/07/2019
              Cập nhật11 tháng trước
              (10/01/2020)

              Văn bản gốc Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 16/2010/NQ-HĐND chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài Bạc Liêu