Nghị quyết 16/NQ-HĐND

Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2018 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 16/NQ-HĐND 2018 dự toán ngân sách nhà nước Thừa Thiên Huế 2019


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/NQ-HĐND

Thừa Thiên Huế, ngày 07 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;

Sau khi xem xét Báo cáo số 321/BC-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018, dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách năm 2019 với các chỉ tiêu sau:

1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN)

7.213,5 tỷ đồng

Gồm:

- Thu nội địa:

- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:

- Thu viện trợ, huy động đóng góp:

 

6.629 tỷ đồng

554,5 tỷ đồng

30 tỷ đồng

2. Thu ngân sách địa phương hưởng:

10.011,405 tỷ đồng

- Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp:

6.049,68 tỷ đồng

- Các khoản thu viện trợ, huy động đóng góp:

- Thu kết dư:

30 tỷ đồng

100 tỷ đồng

- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương:

3.831,725 tỷ đồng

+ Bổ sung cân đối ngân sách:

+ Bổ sung chênh lệch tiền lương:

1.536,73 tỷ đồng

145,201 tỷ đồng

+ Bổ sung mục tiêu chi đầu tư phát triển:

1.410,796 tỷ đồng

+ Bổ sung mục tiêu vốn sự nghiệp:

482,656 tỷ đồng

+ Bổ sung chương trình mục tiêu quốc gia:

256,342 tỷ đồng

(Chi tiết tại Biểu số 01 kèm theo)

3. Tổng số chi ngân sách địa phương:

10.120,705 tỷ đồng

- Chi ngân sách tỉnh:

5.346,459 tỷ đồng

- Chi ngân sách các huyện, các thị xã và thành phố Huế (gồm xã, phường, thị trấn):

4.774,246 tỷ đồng

(Chi tiết tại Biểu số 02 kèm theo)

4. Bội chi ngân sách tỉnh: 109,3 tỷ đồng

5. Tổng thu, chi ngân sách và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố Huế

(Chi tiết tại Biểu số 03 kèm theo)

Điều 2. Phân bổ ngân sách

Phân bổ ngân sách tỉnh năm 2019 cho từng cơ quan, đơn vị, mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là huyện); Phân bổ vốn đầu tư từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung, thu tiền sử dụng đất, vốn xổ số kiến thiết, vốn mục tiêu sự nghiệp, vốn mục tiêu xây dựng cơ bản trung ương bổ sung, vốn đầu tư từ nguồn thu phí tham quan di tích; vốn các chương trình mục tiêu quốc gia; mức bội chi như báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện.

2. Phân bổ chi tiết các nguồn vốn sự nghiệp theo tiến độ thực hiện và khả năng thu ngân sách như vốn quy hoạch; an toàn giao thông; kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí sự nghiệp các chương trình mục tiêu; chi tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho ngành giáo dục và đào tạo; kinh phí đề án Phát triển dịch vụ đô thị thông minh; Quỹ bảo trì đường bộ. Phân bổ mức vốn vay lại cho các dự án vay nước ngoài; chi trả nợ lãi vay trên cơ sở thỏa thuận vay lại của các dự án.

3. Phân bổ chi tiết nguồn kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm thực hiện các chính sách, chế độ; kinh phí sự nghiệp các chương trình mục tiêu. Cuối năm, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình phân bổ tại kỳ họp cuối năm.

4. Cơ cấu lại ngân sách trong phạm vi dự toán từng ngành được giao trên cơ sở đẩy nhanh việc thực hiện đổi mới khu vực sự nghiệp công lập; điều chỉnh giá, phí dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí; tăng tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập; giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị này, ưu tiên dành nguồn tăng chi hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, tạo nguồn cải cách tiền lương theo hướng dẫn của Trung ương.

5. Xây dựng các giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết này.

6. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nước nhà nước trên địa bàn; phân bổ dự toán ngân sách các huyện năm 2019 chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Nghị quyết này ban hành và công khai dự toán theo đúng quy định.

7. Cuối năm 2018, căn cứ số thu thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động phương án xử lý hụt thu như đã báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Năm 2019, trong quá trình điều hành ngân sách, nếu tiến độ thu ngân sách nhà nước khó đạt dự toán được Hội đồng nhân dân tỉnh giao đầu năm, giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiến độ thu ngân sách nhà nước và dự kiến khả năng thu để chủ động điều chỉnh giảm dự phòng ngân sách tỉnh; sắp xếp bố trí lại nhằm giảm vốn đầu tư phát triển và giảm chi một số sự nghiệp (phần kinh phí mua sắm, sửa chữa…) chưa thực sự cấp bách để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách địa phương.

Trường hợp, nếu có điều chỉnh thu chi ngân sách lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm.

Điều 4. Giám sát việc thực hiện

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán ngân sách năm 2019 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định; động viên sự nỗ lực các cấp, các ngành trong tỉnh nhằm đạt và vượt mức kế hoạch đề ra; kiên quyết chống thất thu; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát; quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách, nhất là chi xây dựng cơ bản, chi hành chính.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2018./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Trường Lưu

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 16/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu16/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành07/12/2018
Ngày hiệu lực07/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 16/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 16/NQ-HĐND 2018 dự toán ngân sách nhà nước Thừa Thiên Huế 2019


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 16/NQ-HĐND 2018 dự toán ngân sách nhà nước Thừa Thiên Huế 2019
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu16/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thừa Thiên Huế
                Người kýLê Trường Lưu
                Ngày ban hành07/12/2018
                Ngày hiệu lực07/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 16/NQ-HĐND 2018 dự toán ngân sách nhà nước Thừa Thiên Huế 2019

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 16/NQ-HĐND 2018 dự toán ngân sách nhà nước Thừa Thiên Huế 2019

                      • 07/12/2018

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 07/12/2018

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực