Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND

Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 5 ban hành

Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2011/NQ-HĐND thông qua quy định chính sách đào tạo bồi dưỡng và được áp dụng kể từ ngày 19/12/2011.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 18/2005/NQ-HĐND

Đồng Xoài, ngày 30 tháng 11 năm 2005

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định s 874/TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ v công tác đào tạo cán bộ, công chức nhà nước; Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Ttrình số 65/TT-UBND ngày 15/11/2005 về việc ban hành chính sách đào tạo, bi dưỡng và thu hút ngun nhân lực; Báo cáo thẩm tra số 19/BC-VHXH ngày 18/11/2005 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điu 1. Ban hành Qui định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực cụ thể như sau:

I. CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG.

1. Đi tượng áp dụng.

1.1. Đào tạo.

a) Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện trong diện quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được đào tạo lý luận chính trị, qun lý hành chính Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác để đạt trình độ theo tiêu chuẩn của ngạch, chức danh đã được quy hoạch;

b) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc các chức danh: cán bộ chuyên trách, cán bộ không chuyên trách thuộc diện quy hoạch cho các chức danh cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được đào tạo văn hóa, lý luận chính trị, hành chính Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ để đạt tiêu chuẩn của chức danh qui hoạch;

c) Cán bộ lãnh đạo thuộc diện quy hoạch đang công tác tại các doanh nnhiệp Nhà nước thuộc tỉnh, các đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (quân đội, công an, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, ...) được đào tạo lý luận chính trị, qun lý hành chính Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ;

d) Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, sinh viên tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hệ chính quy tập trung đạt kết quhọc tập loại khá trở lên và hạnh kiểm tốt được đào tạo đại học, sau đại học ở trong nước và nước ngoài (theo quy chế tuyển sinh) để dự nguồn cán bộ cho tỉnh (gọi chung là diện dự nguồn cán bộ).

1.2. Đi bồi dưỡng.

Cán bộ, công chức được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, qun lý hành chính Nhà nước, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác, bao gồm:

- Cán bộ, công chức trong biên chế đang công tác tại các cơ quan, đơn vị của đảng chính quyền mặt trận tổ quốc và đoàn thể cấp tỉnh, huyện;

- Cán bộ, công chức cấp xã, trưởng thôn, trưởng ban, tổ trưởng tổ dân phố ở các xã, phường, thị trấn;

- Viên chức lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh (kể cả doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa): cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý đang công tác tại các đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (quân đội, công an, tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân,….);

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện và thm quyn cử đi đào tạo, bi dưỡng.

2.1. Đi đào tạo trong nước.

a) Cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã được cử đi đào tạo phi là những cán bộ trong diện quy hoạch; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; có ít nhất 3 năm công tác liên tục: tuổi đời không quá 50 đối với nam, không quá 45 đối với nữ và được một trong các cơ quan sau đây quyết định cử đi học:

- Ban Thường vụ Tnh ủy.

- Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Ban Thường vụ Tnh ủy ủy quyn).

- SNội vụ (khi được Ủy ban nhân n tỉnh ủy quyn).

b) Diện dự nguồn cán bộ cho tỉnh được cử đi đào tạo phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Tuổi đời: Không quá 19 tuổi đối với học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, không quá 25 tuổi đối với sinh viên tốt nghiệp đại học (riêng người dân tộc thiểu số được cộng thêm 2 tuổi so với quy định chung).

- Học lực, hạnh kiểm: Trong quá trình học tập ở bậc trung học phổ thông (đối với học sinh trung học phổ thông) hoặc ở bậc đại học (đối với sinh viên) phải có học lực khá trở lên, hạnh kiểm tốt, tốt nghiệp loại khá trở lên (đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thì học lực từ trung bình khá trở lên) và đạt yêu cầu trong kỳ thi tuyển sinh.

- Cam kết: Bản thân phải tình nguyện và cùng gia đình cam kết sau khi tốt nghiệp ra trường về phục vụ tại tỉnh Bình Phước theo phân công của tổ chức, thời gian yêu cầu phục vụ tối thiểu bằng 3 lần thời gian đào tạo; phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đào tạo nếu tự ý bỏ học hoặc sau khi tốt nghiệp không về phục vụ tại tỉnh theo sự phân công của tổ chức.

Ưu tiên tuyển chọn những học sinh, sinh viên là con gia đình diện chính sách, học sinh trường trung học phổ thông chuyên và trường phổ thông Dân tộc nội trú của tỉnh; học sinh đạt giải cao trong kỳ thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia; sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc hoặc có công trình khoa học được trường đại học xét công nhn.

- Do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Ban Tổ chức Tỉnh ủy hoặc Sở Nội vụ.

c) Cán bộ lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy qun lý đang công tác tại các đơn vị ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (quân đội, công an, toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân....) do cơ quan cp trên của các đơn vị đó quyết định cử đi học sau khi có sự thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Cán bộ lãnh dạo, qun lý các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi học.

e) Cán bộ trong diện quy hoạch đang công tác tại các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh, các đơn vị ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định tại điểm c, d phần 2 mục 2.1 trên đây do cơ quan sử dụng cán bộ cử đi học sau khi có ý kiến thothuận của Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền).

2.2. Đào tạo nước ngoài.

Áp dụng cho cán bộ trong diện quy hoạch và sinh viên tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hệ chính quy tập trung đạt kết quả học tập loại khá trở lên và hạnh kiểm tốt là con gia đình chính sách, con cán bộ, công chức của tỉnh trong diện dự nguồn cán bộ.

Việc cử cán bộ (kể cả cán bộ dự nguồn) đi đào tạo nước ngoài do Sở Nội vụ phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu cho y ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định.

2.3. Đi bồi dưỡng.

Áp dụng cho những lớp bồi dưỡng có thời gian thực học từ 15 ngày trở lên.

Cán bộ, công chức thuộc đối tượng quy định tại phn 1 mục 1.2 trên đây được cử đi bồi dưỡng phi là những người hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải được một trong 4 cơ quan sau quyết định cử đi bồi dưỡng: Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh; Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Tỉnh ủy ủy quyền); Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền).

3. Nội dung, hình thức và trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

3.1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng.

a) Đào tạo.

- Văn hóa (chỉ áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xãngười dân tộc thiểu số);

- Chuyên môn, nghiệp vụ;

- Lý luận chính trị:

- Hành chính Nhà nước;

- Tin học, ngoại trừ và các kiến thức bổ trợ khác.

b) Bồi dưỡng:

- Lý luận chính trị;

- Qun lý nhà nước;

- Hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển giao công nghệ:

- Chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác.

3.2. Trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

- Bổ túc trung học phổ thông: Áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã trong diện quy hoạch cán bộ là người dân tộc thiểu số;

- Bi dưỡng: Áp dụng cho cán bộ, công chức, không áp dụng cho đối tượng dự nguồn cán bộ;

- Trung học chuyên nghiệp, cao đẳng: Áp dụng cho cán bộ, công chức cấp xã và dự nguồn cán bộ cấp xã;

- Trung học chính trị: Áp dụng cho cán bộ, công chức, không áp dụng cho đối tượng dự nguồn cán bộ;

- Đại học và tương đương, sau đại học: Áp dụng cho cán bộ quy hoạch và diện dự nguồn cán bộ.

3.3. Hình thức đào tạo, bi dưỡng.

a) Đào tạo:

- Tập trung: Áp dụng cho cán bộ, công chức trong diện quy hoạch cán bộ và diện dự nguồn cán bộ đi đào tạo ở trong và ngoài nước.

- Bán tập trung và tại chức: Áp dụng cho cán bộ, công chức trong diện quy hoạch cán bộ và diện dự nguồn là người dân tộc thiểu số đi đào tạo ở trong nước.

b) Bồi dưỡng: Áp dụng cho cán bộ, công chức đi bồi dưỡng trong nước.

4. Chính sách cụ thể.

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng quy định khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì ngoài việc được hưởng 100% lương và các khoản phụ cấp (nếu có) còn được hưởng các chế độ trợ cấp đi học từ nguồn ngân sách Nhà nước, cụ thể như sau:

4.1. Đào tạo.

4.1.1. Đào tạo ở trong nước.

a) Tập trung:

Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và diện dự nguồn cán bộ.

- Trcấp tiền ăn:

+ Học tập trung tại Hà Nội được trợ cấp 700.000 đồng/người/tháng.

+ Học tập trung tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh được trợ cp 500.000 đồng/người/tháng.

+ Học tập trung trên địa bàn tỉnh được trợ cấp 250.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện; 300.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ, công chức cấp xã.

Trợ cấp đi thực tế, viết và bảo vệ luận văn, luận án tốt nghiệp (được thanh toán sau khi được cấp bằng):

+ Đào tạo đại học và tương đương: 3.500.000 đồng/người.

+ Đào tạo sau đại học:

• Tiến sĩ:  20.000.000 đồng/người.

• Thạc sĩ: 10.000.000 đồng/người.

• Bác sĩ chuyên khoa II: 15.000.000 đồng/người

• Bác sĩ chuyên khoa l: 7.000.000 đồng/người.

- Trợ cấp tiền học phí, tài liệu, nội trú, y tế phí (nếu có) theo phiếu thu của cơ sở đào tạo.

- Trcấp chi phí đi lại:

+ Học tại Hà Nội: được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 2 lần/năm (4 lượt/năm). Đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tnh ủy quản lý được thanh toán tiền vé máy bay.

+ Học tại Thành phố Hồ Chí Minh (hoặc các tỉnh): được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 2 lần/tháng (4 lượt/tháng).

+ Học trên địa bàn tỉnh: được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 2 lần/tháng (4 lượt/tháng). Không áp dụng cho học viên đang công tác trên địa bàn xã, thị trấn và các phường thuộc thị xã nơi tổ chức lớp học.

- Trợ cấp khác:

+ Người dân tộc thiểu số được trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng.

+ Nữ được trợ cp 50.000 đồng/người/tháng (nếu nữ là người dân tộc thì được trợ cấp 150.000đ/người/tháng).

+ Nữ đang trong thời gian nuôi con dưới 3 tuổi chỉ được trợ cấp 200.000đ/người/tháng.

- Đối với diện dự nguồn cán bộ đã trúng tuyển vào các trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nếu học viên có học lực khá và hạnh kim tốt thì có thể được xem xét để bố trí ni trú miễn phí tại ký túc xá của tỉnh (nếu có nhu cầu).

b) Bán tập trung và tại chức:

Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức diện quy hoạch cán bộ và diện dự nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số:

- Trợ cấp tiền ăn theo ngày thực học (áp dụng cho học trong và ngoài tỉnh).

+ Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện được trợ cấp 10.000 đồng/người/ngày.

+ Cán bộ công chức cấp xã được trợ cấp 15.000 đồng/người/ngày.

- Trcấp viết đ tài tốt nghiệp (được thanh toán sau khi được cấp bằng):

+ Đào tạo đại học và tương đương: 2.000.000 đng/người.

+ Đào tạo trên đại học:

· Tiến sĩ: 15.000.000 đồng/người.

· Thạc sĩ: 7.000.000 đồng/người.

· Bác sĩ chuyên khoa II: 10.000.000 đồng/người.

· Bác sĩ chuyên khoa I: 5.000.000 đng/người.

- Trcấp tiền học phí, tài liệu, nội trú, y tế phí (nếu có) theo phiếu thu của cơ sđào tạo.

- Trợ cấp chi phí đi lại:

+ Học tại TP. Hồ Chí Minh (hoặc các tỉnh): được thanh toán tiền đi và về bằng phương tiện công cộng 1 lần/đợt (2 lượt) đối với đợt tập trung học dưới 1 tháng: 2 lần/tháng (4 lượt) đối với đợt tập trung từ một tháng trở lên.

+ Học trên địa bàn tỉnh được thanh toán tiền đi và về bằng phương tiện công cộng 1 lần/đợt (2 lượt) đối với đợt tập trung học dưới 1 tháng: 2 lần/tháng (4 lượt) đối với đợt tập trung học từ một tháng trở lên. Không áp dụng cho học viên đang công tác trên địa bàn xã, thị trấn và các phường thuộc thị xã nơi tổ chức lớp học.

- Trợ cấp khác: Áp dụng đối với đợt tập trung học từ 1 tháng trở lên.

+ Người dân tc thiểu số được trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng.

+ Nữ được trợ cấp 50.000 đồng/người/tháng (nếu nữ là người dân tộc thì được trợ cấp 150.000đ/người/tháng).

+ Nữ đang trong thời gian nuôi con dưới 3 tuổi chỉ được trợ cấp 200.000đ/người/tháng.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi học các lớp tin học, ngoại ngữ và các kiến thức bổ trợ khác do tỉnh mở thì học viên được đài thọ kinh phí đào tạo nhưng không được hưởng các chế độ trợ cấp đi học còn lại theo quy định này.

4.1.2. Đào tạo ở nước ngoài: Tùy theo lớp học cụ thể, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ sẽ đề xuất Ban thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

4.2. Bồi dưỡng

Áp dụng cho những lớp có thời gian thực học từ 15 ngày trở lên, cụ thể như sau:

- Trợ cấp tiền ăn theo ngày thực học (áp dụng cho học trong và ngoài tỉnh).

+ Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, huyện được trợ cấp 10.000 đồng/người/ngày.

+ Cán bộ công chức cấp xã được trợ cấp 15.000 đồng/người/ngày.

- Trcấp tiền học phí, tài liệu, nội trú, y tế phí (nếu có) theo phiếu thu của cơ sở đào tạo.

- Trợ cấp chi phí đi lại:

+ Bồi dưỡng tại Hà Nội hoặc các tỉnh từ thành phố Đà Nẵng trở ra được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 1 lần/đợt (2 lượt) đối với lớp bồi dưỡng dưới 6 tháng; 2 lần (4 lượt) đối với lớp từ 6 tháng trở lên. Đối với cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý được thanh toán tiền vé máy bay từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

+ Bồi dưỡng tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 1 lần (2 lượt) đối với lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 1 tháng: 2 lần/tháng (4 lượt) đối với lớp bồi dưỡng có thời gian từ 1 tháng trở lên.

+ Bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh được thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng 1 lần (2 lượt) đối với lớp bồi dưỡng có thời gian dưới 1 tháng; 2 lần/tháng (4 lượt) đối với lớp bồi dưỡng có thời gian từ 1 tháng trở lên. Không áp dụng cho học viên đang công tác trên địa bàn xã, thị trấn và các phường thuộc thị xã nơi tổ chức lớp học.

- Trường hợp cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước mà cơ sở đào tạo không bố trí nội trú thì được trợ cấp tiền ở với mức 20.000đ/nời/ngày cho những ngày thực học.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp chuyên ngành ở tỉnh khi đi đào tạo, bồi dưỡng nếu được 1 trong 4 cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học thì được hưởng trợ cấp nêu tại quy định này. Trường hợp không được 1 trong 4 cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn hoặc để đạt tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của Nhà nước thì không áp dụng chính sách trợ cấp nêu tại quy định này.

II. CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC.

1. Đi tượng áp dụng.

1.1. Thu hút ngoài tỉnh: Thu hút những người có trình độ đại học và trên đại học: những người có năng khiếu đạt giải cấp quốc gia trong các lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao; những người đạt danh hiệu cao quý do nhà nước trao tặng thuộc các ngành Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thông tin về công tác tại các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tnh, huyện, thị và về công tác tại các xã, phường, thị trn bao gồm các trình độ:

- Giáo sư, Tiến sĩ;

- Phó Giáo sư, Tiến sĩ;

- Tiến sĩ;

- Thạc sĩ;

- Bác sĩ chuyên khoa II;

- Bác sĩ chuyên khoa I;

- Đại học chính quy tốt nghiệp loại khá trở lên;

- Những người có năng khiếu đạt giải cấp Quốc gia trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao: Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng;

- Những người đạt danh hiệu cao quý do Nhà nước trao tặng gồm: Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuc nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú.

1.2. Thu hút trong tỉnh: Thu hút những người có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên có năng lực thực sự, có kinh nghiệm thực tiễn hoặc những người có năng khiếu đặc biệt được cơ quan có thm quyền điều động, tuyển dụng, hợp đồng về nơi làm việc xa nơi cư trú (từ tỉnh xuống huyện hoặc xuống xã; từ huyện này sang huyện khác hoặc từ huyện về xã).

2. Điều kiện và thẩm quyền.

2.1. Điều kiện.

Việc thu hút cán bộ phải phù hợp với nhu cầu tuyển dụng, người được thu hút phi có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu công việc. Việc xem xét phù hợp với nhu cầu tuyển dụng và việc đánh giá năng lực ca cán bộ, công chức được thu hút phi thực hiện theo đúng quy trình và do Ban Tổ chức Tnh ủy và Sở Nội vụ thực hiện.

2.2. Thẩm quyền.

a) Việc tiếp nhận, tuyển dụng nguồn nhân lực ngoài tỉnh do, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Ban Tổ chức Tnh ủy hoặc SNội vụ.

b) Việc tuyển dụng, điều động, hợp đồng nguồn nhân lực trong tỉnh về các cơ quan, ban, ngành tỉnh, các huyện thị, xã, phường, thị trấn do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền), Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền).

3. Chính sách cụ thể.

- Những đối tượng nêu ở phần 1 mục 1.1 nêu trên tự nguyện làm việc lâu dài từ 5 năm trở lên tại cơ quan, đơn vị theo sự phân công của tổ chức, sau khi được tuyn dụng hoặc tiếp nhn đối với những người ngoài tỉnh và được tuyển dụng hoặc điều động, hợp đồng đi với những người trong tỉnh thì ngoài việc được hưởng lương theo ngạch, bậc và phụ cấp (nếu có) còn được hưởng trợ cấp ban đầu cho từng đối tượng với mức sau:

+ Giáo sư, Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người.

+ Phó Giáo sư, Tiến sĩ: 35.000.000 đồng/người.

+ Tiến sĩ chuyên ngành: 30.000.000 đồng/người.

+ Thạc sĩ: 20.000.000 đồng/người.

+ Bác sĩ chuyên khoa II: 25.000.000 đng/người.

+ Bác sỹ chuyên khoa I: 15.000.000 đồng/người.

+ Sinh viên đại học chính quy tốt nghiệp loại khá trở n: Loại giỏi, xuất sắc: 5.000.000 đồng/người; Loại khá: 2.000.000 đồng/người.

+ Nhng người có năng khiếu đạt gii trong các lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật, Thể dục thể thao cp Quốc gia: Huy chương Vàng: 3.000.000 đồng/người; Huy chương Bạc: 2.500.000 đồng/người; Huy chương Đồng: 2.000.000 đng/người.

+ Những người được Nhà nước trao tặng danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuc nhân dân: 30.000.000 đồng/người; Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú: 20.000.000 đồng/người.

- Thời điểm để nhận trợ cấp ban đầu là sau 6 tháng tính từ ngày nhận công tác.

- Những người cùng một lúc có nhiều bằng cấp, danh hiệu, huy chương khác nhau thì chỉ được hưởng một mức trợ cấp tính theo văn bằng hoặc danh hiệu, huy chương cao nhất.

- Những người có bằng đại học được thu hút về các xã, phường, thị trấn thì ngoài việc được hưởng khon trcấp ban đầu, hàng tháng còn được trợ cấp thêm 200.000đ/người (trong thời gian 24 tháng, tính từ ngày nhận công tác).

Sau thời gian công tác ít nhất là 5 năm, nếu những cán bộ, công chức thuộc diện thu hút có nguyện vọng được đào tạo ở bậc cao hơn thì được xem xét đgiải quyết cho đi đào tạo và được trợ cấp chế độ đi học theo quy định hiện hành của tỉnh.

- Trường hợp nếu cán bộ, công chức nghỉ công tác khi chưa đthời gian quy định là 5 năm và chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý thì phải hoàn trlại cho ngân sách tnh toàn bộ chế độ đãi ngộ đã được hưởng nêu trên.

- Đối với những cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác tại tỉnh Bình Phước từ 5 năm trlên (tính đến ngày quy định nêu trên có hiệu lực).

- Những người tốt nghiệp Cử nhân chính trị hệ tập trung, các lớp đào tạo sau đại học hệ tập trung được trợ cấp bằng mức trợ cấp đi thực tế, viết và bảo vệ luận văn, luận án tốt nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo tập trung theo quy định trên.

- Những người thuộc ngành Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Văn hóa – thông tin được nhà nước trao tặng danh hiệu cao quý: Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú; Thấy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú; Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì sẽ được tỉnh xem xét cấp trợ cấp với mức bằng 50% trợ cấp ban đầu của đối tượng thu hút.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tnh Bình Phước Khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- Văn phòng QH, Văn phòng CP, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ;
- TTTU, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thị, xã, phường, thị trấn trong tỉnh;
- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT,
LĐVP (2), CV (7).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Luật

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 18/2005/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu18/2005/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành30/11/2005
Ngày hiệu lực10/12/2005
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/12/2011
Cập nhật3 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 18/2005/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu18/2005/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Phước
                Người kýNguyễn Hữu Luật
                Ngày ban hành30/11/2005
                Ngày hiệu lực10/12/2005
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Lao động - Tiền lương
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 19/12/2011
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 18/2005/NQ-HĐND quy định về chính sách đào tạo bồi dưỡng thu hút