Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND

Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 do tỉnh Bình Định ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 Bình Định


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2007/NQ-HĐND

Quy Nhơn, ngày 19 tháng 12 năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 121/BC-UBND ngày 09/12/2007 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

HĐND tỉnh cơ bản tán thành với Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2007 và nhất trí thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU:

1. Mục tiêu tổng quát:

Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, hiệu quả, bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và bảo vệ môi trường, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân. Huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển, đặc biệt là đầu tư phát triển mạnh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học - công nghệ; tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a. Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng 13,5% - 14%.

Trong đó:

+ Nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,6% - 5% (riêng nông nghiệp tăng 4% - 4,8%).

+ Công nghiệp, xây dựng tăng 26% - 26,6% (riêng công nghiệp tăng 29,5% - 30%).

+ Dịch vụ tăng 13% - 13,5%.

- Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP năm 2008 đạt tương ứng: 32 - 32,5%; 35 -35,5% và 33 - 32%.

- Sản lượng lương thực có hạt 655.000 - 660.000 tấn.

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 32% - 32,5%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 360 triệu USD.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 2.000 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa 1.486 tỷ đồng.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh 7.990 tỷ đồng, đạt 42,6% GDP.

b. Các chỉ tiêu xã hội và môi trường:

- Tỷ suất sinh giảm 0,06%.

- Tạo việc làm mới cho 24.500 lao động.

- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghề đạt 31%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 11,26%.

- Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 87%.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 22%.

c. Các chỉ tiêu môi trường:

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 43%.

- Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch 95%.

- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 75%.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM:

1. Về kinh tế

Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư và chất lượng tăng trưởng. Khuyến khích, thu hút mạnh mẽ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư sản xuất kinh doanh vào tỉnh nói chung và Khu kinh tế Nhơn Hội nói riêng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiếp tục tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. Chỉ đạo thực hiện các giải pháp phù hợp để các nhà máy đang gặp khó khăn đi vào hoạt động ổn định. Tiếp tục chỉ đạo công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu và giải pháp mặt bằng Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu mặt bằng cho các chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án. Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư các dự án với quy mô lớn, hiện đại có hàm lượng khoa học công nghệ cao. Trong thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp, cần lựa chọn những nhà đầu tư có năng lực tài chính, có kinh nghiệm, thật sự triển khai thực hiện dự án, có kế hoạch về tiến độ đầu tư và cam kết thực hiện đúng tiến độ đầu tư; tránh tình trạng chiếm dụng đất để kinh doanh dự án. Kiên quyết thu hồi các dự án không triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Tập trung đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành dịch vụ, du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, tạo các sản phẩm có thương hiệu mạnh đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới.

Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đầu tư phát triển nông, lâm, thuỷ sản theo hướng hiệu quả, bền vững; gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Chỉ đạo chặt chẽ chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp, nhất là chuyển diện tích 3 vụ lúa thiếu nước, kém hiệu quả sang 2 vụ lúa và màu có hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cho nông dân; đưa các giống lúa và các loại giống cây trồng có năng suất cao chất lượng tốt vào sản xuất trên diện rộng. Khôi phục và phát triển mạnh chăn nuôi, khuyến khích phát triển các hình thức chăn nuôi tập trung, đi đôi với thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm. Tăng cường công tác quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ rừng. Mở rộng liên kết trồng rừng và các cây công nghiệp ở các tỉnh Nam Lào. Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển nuôi trồng, khai thác, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản. Tăng cường công tác quản lý, phục hồi, bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ hải sản với bảo vệ môi trường sinh thái.

Tập trung chỉ đạo khẩn trương khắc phục những thiệt hại do lũ lụt cuối năm 2007 gây ra. Chỉ đạo các giải pháp tích cực phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả thiên tai gây ra. Xây dựng dự án quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu tái định cư dân ở những vùng bị sạt lở ven sông, triền núi, vùng trũng thấp. Tăng cường công tác quản lý đất đai và tài nguyên, khoáng sản. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy hoạch; bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác. Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời, nghiêm minh nhằm khắc phục có hiệu quả tình trạng lấn chiếm đất, xây dựng trái phép. Tạo sự chuyển biến trong công tác bảo vệ môi trường; thực hiện nghiêm nguyên tắc bảo vệ môi trường ngay từ khi xây dựng, phê duyệt quy hoạch, dự án kinh tế - xã hội. Tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường. Đẩy nhanh việc thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội miền núi. Thực hiện tốt các chính sách về giải quyết đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho đồng bào miền núi, dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.

Đẩy mạnh các biện pháp thu ngân sách đạt dự toán; tiếp tục thực hiện công khai ngân sách theo quy định của pháp luật. Phấn đấu huy động các nguồn vốn trong xã hội cho đầu tư phát triển đạt kế hoạch đề ra. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch đầu tư phát triển năm 2008; nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư của các dự án với ngân sách Nhà nước. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra các dự án, công trình xây dựng cơ bản; chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ quy hoạch thị xã An Nhơn, Bồng Sơn, Khu du lịch Phương Mai - Núi Bà; thuê tư vấn nước ngoài quy hoạch mở rộng không gian, phát triển hạ tầng, kiến trúc thành phố Quy Nhơn đến năm 2030; quy hoạch xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan khối chính quyền, Mặt trận, đoàn thể tỉnh theo quy định của Chính phủ.

Tiếp tục củng cố, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhà nước; hoàn thành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch. Khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển. Tăng cường chỉ đạo đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã.. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện thoả thuận hợp tác phát triển đã ký kết với các tỉnh, thành trong nước và các tỉnh Nam Lào.

2. Về văn hoá - xã hội:

Thực hiện đồng bộ các giải pháp tạo sự chuyển biến tiến bộ các lĩnh vực hoạt động văn hóa - xã hội, đạt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Chú trọng nâng cao chất lượng dạy và học gắn với thực hiện có kết quả cuộc vận động “Hai không”; khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; đẩy mạnh công tác phổ cập trung học phổ thông. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang bị cho dạy và học. Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa và học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh cho nhân dân; kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động y tế cơ sở; bảo đảm tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ đạt 87%. Tăng cường công tác giáo dục nâng cao y đức cho đội ngũ cán bộ nhân viên y tế các cơ sở công lập. Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, công tác chăm sóc, bảo vệ, giáo dục trẻ em. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình, thể dục, thể thao.Tiếp tục quy hoạch, đầu tư xây dựng, bảo vệ, trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh. Chuẩn bị chu đáo để tổ chức thành công Festival Tây Sơn-Bình Định năm 2008. Thực hiện tốt các chương trình, dự án giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đào tạo, bồi dưỡng nghề; chú ý đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Hoàn thành chương trình xoá nhà ở tạm cho hộ nghèo. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công với nước, chính sách cứu trợ xã hội; trợ giúp kịp thời, có hiệu quả đồng bào bị thiên tai, các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3. Về xây dựng chính quyền:

Khẩn trương sắp xếp tổ chức bộ máy, xác định chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, huyện, thành phố theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền các cấp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tập trung vào những nơi, những việc đang còn nhiều vướng mắc, gây phiền hà cho nhân dân và doanh nghiệp. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính. Tạo điều kiện và phát huy vai trò giám sát của các cơ quan dân cử, của nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và công tác trợ giúp pháp lý cho các đối tượng nghèo, đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số.

Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng chống tham nhũng của tỉnh. Phát huy vai trò của nhân dân và các cơ quan báo chí trong công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng. Nâng cao chất lượng các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Tập trung giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân, không để xảy ra khiếu kiện đông người, vượt cấp.

4. Về an ninh, quốc phòng:

Tăng cường công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống, đấu tranh có hiệu quả đối với các âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, các loại tội phạm, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông; tăng cường công tác giáo dục quốc phòng. Đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. UBND tỉnh theo trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh theo trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Dương

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 19/2007/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu19/2007/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành19/12/2007
Ngày hiệu lực29/12/2007
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật17 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 19/2007/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 Bình Định
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu19/2007/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
                Người kýNguyễn Xuân Dương
                Ngày ban hành19/12/2007
                Ngày hiệu lực29/12/2007
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật17 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 Bình Định

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 19/2007/NQ-HĐND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2008 Bình Định

                        • 19/12/2007

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 29/12/2007

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực