Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND

Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND về bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do tỉnh Quảng Trị ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm Quảng Trị


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2018/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 08 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số 5391/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Nguồn vốn ngân sách cân đối theo tiêu chí:

1.1. Đầu tư cho lĩnh vực Quốc hội quy định:

- Giảm vốn của 06 công trình, dự án với số vốn là 12,6 tỷ đồng,

- Tăng vốn cho 07 công trình, dự án với số vốn là 12,6 tỷ đồng.

(Chi tiết như Phụ lục số 01 đính kèm)

1.2. Nguồn vốn đối ứng các dự án ODA thuộc trách nhiệm của tỉnh:

- Giảm vốn của Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông - hợp phần tỉnh Quảng Trị, phần vốn kết dư, vay vốn ADB với số tiền là 02 tỷ đồng,

- Tăng vốn cho Dự án Công trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư khu phố 5, phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà với số tiền là 02 tỷ đồng.

(Chi tiết như Phụ lục số 02 đính kèm)

1.3. Nguồn vốn ngân sách cân đối theo tiêu chí phân cấp tỉnh quản lý:

- Giảm vốn của 06 công trình, dự án với số vốn là 4,848 tỷ đồng.

- Bổ sung danh mục và tăng vốn cho 01 công trình (2 tỷ đồng) và chi thực hiện các dự án từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại (2,848 tỷ đồng).

(Chi tiết như Phụ lục số 03 đính kèm)

2. Nguồn vốn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất:

2.1. Điều chỉnh kế hoạch trung hạn được giao:

- Giảm vốn của 06 công trình, dự án với số vốn là 6,184 tỷ đồng.

- Bổ sung danh mục và tăng vốn cho 02 công trình tổng số 6,184 tỷ đồng.

2.2. Bổ sung (tăng/giảm) kế hoạch trung hạn: tăng thu 417,657 tỷ đồng, cụ thể

a) Cấp tỉnh quản lý: giao tăng thu 50 tỷ đồng, trong đó:

- Tăng số thu tại thành phố Đông Hà (do Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh thực hiện) so với kế hoạch được giao là 100 tỷ đồng, trong đó:

+ Đo vẽ địa chính và quỹ phát triển đất: 20 tỷ đồng,

+ Thực hiện các công trình, dự án: 80 tỷ đồng.

- Giảm số thu theo kế hoạch được giao 50 tỷ đồng, trong đó:

+ Giảm thu tại các khu đất giao cho doanh nghiệp: 10 tỷ đồng,

+ Giảm số thu tại KKT thương mại đặc biệt Lao Bảo: 40 tỷ đồng

b) Cấp huyện quản lý: giao tăng thu 367,657 tỷ đồng.

(Chi tiết như Phụ lục số 04 đính kèm)

3. Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết:

- Giảm vốn của 01 công trình, dự án với số vốn là 850 triệu đồng,

- Tăng vốn cho 01 công trình, dự án với số vốn là 850 triệu đồng.

(Chi tiết như Phụ lục số 05 đính kèm)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khóa VII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 


Nơi nhận:
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Cục kiểm tra VB Bộ Tư pháp;
- Bộ KHĐT, Bộ TC;
- TVTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, TAND, Viện KSND tỉnh;
- VP đoàn ĐBQH, LĐVPHĐND, VP UBND tỉnh;
- Sở KHĐT, TC, TP, Kho bạc NN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- CV VP HĐND tỉnh;
- TT Công báo tỉnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Kế hoạch trung hạn 2016-2020

Kế hoạch điều chỉnh

Kế hoạch trung hạn 2016- 2020 sau điều chỉnh

Ghi chú

Tăng (+)

Giảm (-)

 

TỔNG CÔNG

 

57.631

12.600

12.600

57.631

 

*

Các dự án giảm vốn

 

54.171

0

12.600

41.571

 

1

Giảng đường đa năng Trường Cao đẳng y tế

Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị

16.000

 

3.000

13.000

 

2

Trường THPT Đông Hà, Hạng mục: Nhà hiệu bộ; Nhà đa năng, Nhà học và thực hành

Trường THPT Đông Hà,

16.971

 

1.800

15.171

 

3

Công trình phụ trợ Trường THPT A Túc

Sở GD-ĐT

1.200

 

1.200

0

 

4

Trường THCS Lê Thế Hiếu, Hạng mục: Nhà học 2 tầng

UBND H. Cam Lộ

3.000

 

400

2.600

 

5

Sửa chữa Ký túc xá Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đông Hà

Sở GD-ĐT

1.000

 

1.000

0

 

6

Trường THPT Bùi Dục Tài, huyện Hải Lăng

Sở GD-ĐT

16.000

 

5.200

10.800

 

*

Các dự án tăng vốn

 

3.460

12.600

0

16.060

 

1

Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

Sở GD-ĐT

80

1.800

 

1.880

 

2

Trường Tiểu học số 2 Khe Sanh, huyện Hướng Hóa

UBND H. Hướng Hóa

0

600

 

600

Bổ sung danh mục chào mừng kỷ niệm 50 năm chiến thắng Khe Sanh

3

Trường Mầm non Cam Nghĩa, huyện Cam Lộ

UBND H. Cam Lộ

 

700

 

70C

Bố trí đối ứng nguồn vốn VNPT hỗ trợ

4

Nhà học Thực hành Trường THPT thị xã Quảng Trị

Sở GD-ĐT

80

1.700

 

1.780

 

5

Trường Tiểu học Phan Bội Châu, thành phố Đông Hà

UBND thành phố Đông Hà

3.300

1.600

 

4.900

 

6

Hoàn thiện khuôn viên trụ sở Sở Giáo dục Đào tạo

Sở GD-ĐT

0

1.500

 

1.500

 

7

Chương trình phát triển giáo dục trung học giai đoạn 2

Sở GD-ĐT

0

4.700

 

4.700

Đối ứng ODA

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA THUỘC TRÁCH NHIỆM NGÂN SÁCH TẬP TRUNG
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Kế hoạch trung hạn 2016-2020

Kế hoạch điều chỉnh

Kế hoạch trung hạn 2016- 2020 sau điều chỉnh

Ghi chú

Tăng (+)

Giảm (-)

 

TỔNG CỘNG

 

12.350

2.000

2.000

12.350

 

*

Các dự án giảm vốn

 

12.350

0

2.000

10.350

 

1

Dự án Phát triển các đô thị dọc hành lang tiểu vùng sông Mê Kông-hợp phần tỉnh Quảng Trị, phần vốn kết dư, vay vốn ADB

Sở Kế hoạch và Đầu tư

12.350

 

2.000

10.350

Dự án có bổ sung từ nguồn dự phòng địa phương là 10.310 triệu đồng

*

Các dự án tăng vốn

 

0

2.000

0

2.000

 

2

Công trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu dân cư khu phố 5, phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà

UBND TP.Đông Hà

0

2.000

 

2.000

Thực hiện Thông báo số 272- TB/UB ngày 28/6/2017 của Tỉnh ủy về tình hình thực hiện một số dự án ODA trên địa bàn tỉnh, bố trí kinh phí đầu tư hoàn thiện CSHT khu dân cư phục vụ tái định cư Dự án GMS

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI PHÂN CẤP DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Kế hoạch trung hạn 2016-2020

Kế hoạch điều chỉnh

Kế hoạch trung hạn 2016- 2020 sau điều chỉnh

Ghi chú

Tăng (+)

Giảm (-)

 

TỔNG CỘNG

 

23.599

8.848

8.848

23.599

 

*

Các dự án giảm vốn

 

23.599

0

8.848

14.751

 

1

Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai tỉnh Quảng Trị - Hạng mục: Cổng, tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ

Chi cục Thủy lợi

600

 

339

261

 

2

Đường cơ động ven biển Hải An - Hải Khê:

BCH Quân sự tỉnh

8.000

 

1.000

7.000

 

3

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở làm việc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Trị

Chi cục Kiểm lâm

600

 

600

0

 

4

Đường từ thôn Vĩnh Lại, xã Triệu Phước đi xã Triệu An, huyện Triệu Phong:

UBND huyện Triệu Phong

6.950

 

2.500

4.450

 

5

Cột cờ Tổ quốc trên đảo Cồn Cỏ

UBND huyện đảo Cồn Cỏ

1.898

 

98

1.800

 

6

Dự án tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích Tà Cơn (giai đoạn 2):

Trung tâm Bảo tồn

1.551

 

311

1.240

 

7

Trung tâm tích hợp, Sở Thông tin Truyền thông

Sở TT&TT

 

 

 

 

 

+

Khung kiến trúc chính quyền điện tử

 

800

 

800

0

 

+

Nền tảng chia sẻ tích hợp dùng

 

200

 

200

0

 

+

Trung tâm tích hợp dữ liệu

 

3.000

 

3.000

0

 

*

Các dự án tăng vốn

 

0

8.848

 

8.848

 

1

Đường vào khu sản xuất tập trung thôn Tà Đủ, xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa:

UBND huyện Hướng Hóa

 

2.000

 

2.000

 

2

Chi thực hiện các dự án từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại

 

0

2.848

 

2.848

- Sở Tài chính chủ trì thực hiện theo Quyết định của Bộ Tài chính.

- Có bố trí từ dự phòng NSĐP 7 tỷ đồng

- Phần còn thiếu giao Sở Tài chính cân đối từ nguồn vượt thu NSĐP và các nguồn vốn khác

3

Xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Trị

Sở TT&TT

0

4.000

 

4.000

Đổi tên dự án Trung tâm tích hợp, Sở Thông tin Truyền thông

 

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Kế hoạch trung hạn 2016-2020

Kế hoạch điều chỉnh

Kế hoạch trung hạn 2016- 2020 sau điều chỉnh

Ghi chú

Tăng (+)

Giảm (-)

 

TỔNG CỘNG

 

1.570.350

473.841

56.184

1.988.007

 

A

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TRUNG HẠN ĐÃ GIAO

 

126.800

6.184

6.184

126.800

 

I

Thu tại Đông Hà

 

124.900

5.184

5.184

124.900

 

-

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đô thị Bắc sông Hiếu giai đoạn 2

Trung tâm PTQĐ tỉnh

2.100

 

200

1.900

 

-

Khu đô thị sinh thái Nam Đông Hà

Trung tâm PTQĐ tỉnh

5.000

 

1.400

3.600

 

 

Khu đô thị Nam sông Hiếu

Trung tâm PTQĐ tỉnh

3.000

 

1.450

1.550

 

-

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực Bắc sông Hiếu

Trung tâm PTQĐ tỉnh

103.000

3.050

 

106.050

 

-

Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Lê Lợi đến đường quy hoạch 16m phía Tây bể bơi)

Trung tâm PTQĐ tỉnh

6.800

 

1.800

5.000

 

-

Đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh

Trung tâm PTQĐ tỉnh

5.000

 

334

4.666

 

-

Lát hè phố một số tuyến đường chính tại các khu đô thị (giai đoạn 1, giai đoạn 2)

Trung tâm PTQĐ tỉnh

0

2.134

 

2.134

 

2

Thu tại khu kinh tế thương mại Lao Bảo

 

1.900

1.000

1.000

1.900

 

-

Điện chiếu sáng tuyến đường trung tâm tại KCN Quán Ngang

BQL khu kinh tế tỉnh

1.900

 

1.000

900

 

-

Hoàn thiện CSHT một số tuyến chính tại KKT thương mại đặc biệt Lao Bảo (giai đoạn 2)

BQL khu kinh tế tỉnh

0

1.000

 

1.000

 

B

BỔ SUNG (TĂNG, GIẢM) KẾ HOẠCH TRUNG HẠN

 

1.443.550

467.657

50.000

1.861.207

 

I

CẤP TỈNH QUẢN LÝ

 

606.790

100.000

50.000

656.790

Tăng 50 tỷ đồng so với kế hoạch trung hạn đã giao

1

Thu tại Đông Hà

 

535.495

100.000

0

635.495

Kế hoạch trung hạn được giao 689.357 triệu đồng. Qua 3 năm 2016-2018, việc thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Do đó, giao tăng thu và bổ sung kế hoạch trung hạn 100.000 triệu đồng.

a

Đo vẽ địa chính và quỹ phát triển đất

 

124.500

20.000

 

144.500

 

b

Thực hiện dự án

 

410.995

80.000

0

490.995

 

-

Khu đô thị tái định cư Nam Đông Hà giai đoạn 1

Trung tâm PTQĐ tỉnh

35.000

500

 

35.500

 

-

Khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 3

Trung tâm PTQĐ tỉnh

138.140

7.100

 

145.240

 

-

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực Bắc sông Hiếu

Trung tâm PTQĐ tỉnh

106.050

33.000

 

139.050

 

-

Khu đô thị phía Đông đường Thành Cổ

Trung tâm PTQĐ tỉnh

27.000

8.134

 

35.134

 

-

Khu đô thị Bắc sông Hiếu giai đoạn 2

Trung tâm PTQĐ tỉnh

1.000

2.650

 

3.650

 

-

Đường Vành đai cứu hộ cứu nạn phía Tây thành phố Đông Hà

Trung tâm PTQĐ tỉnh

94.000

8.616

 

102.616

 

-

Đường Lai Phước - Tân Vĩnh, TP Đông Hà

UBND TP Đông Hà

8.805

6.000

 

14.805

 

-

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, TP Đông Hà

Sở Giao thông vận tải

1.000

2.500

 

3.500

 

-

Đường nối từ đường xung quanh Trung tâm dịch vụ - hội nghị tỉnh đến đường vào Hồ Trung Chỉ

Trung tâm PTQĐ tỉnh

0

4.500

 

4.500

 

-

Lát hè phố một số tuyến đường chính tại các khu đô thị (giai đoạn 1, giai đoạn 2)

Trung tâm PTQĐ tỉnh

0

7.000

 

7.000

 

2

Thu tại các khu đất giao cho doanh nghiệp

 

19.195

0

10.000

9.195

KH trung hạn 2016-2020, nguồn thu tại các khu đất giao cho doanh nghiệp đã được giao 36.800 triệu đồng. Năm 2017 thu được 16.800 triệu đồng; Năm 2018, thu không đạt; dự kiến các năm tới cũng khó khăn. Do đó điều chỉnh giảm KH trung hạn 10.000

a

Đo vẽ địa chính và quỹ phát triển đất

 

5.000

 

2.000

3.000

 

b

Thực hiện dự án

 

14.195

0

8.000

6.195

 

-

GPMB, tạo quỹ đất sạch để đấu giá các khu đất công cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất

Trung tâm PTQĐ tỉnh

5.000

 

2.000

3.000

 

-

Đường Lai Phước - Tân Vĩnh, Đông Hà

 

9.195

 

6.000

3.195

 

3

Thu tại khu kinh tế thương mại Lao Bảo

 

52.100

0

40.000

12.100

KH trung hạn 2016-2020 được giao 54.000 triệu đồng. Qua 3 năm 2016-2018, đất không đấu giá được do hoạt động đầu tư tại KKT TM đặc biệt Lao Bảo trầm lắng. Do đó, điều chỉnh giảm KH trung hạn 40.000 triệu đồng

a

Đo vẽ địa chính và quỹ phát triển đất

 

10.800

 

8.000

2.800

 

b

Thực hiện dự án

 

41.300

0

32.000

9.300

 

-

CSHT Khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành (GĐ1)

BQL khu kinh tế tỉnh

2.500

 

1.700

800

 

-

CSHT Khu tái định cư Lao Bảo - Tân Thành (GĐ2)

BQL khu kinh tế tỉnh

7.000

 

7.000

0

 

-

Đầu tư CSHT phát triển khu dân cư tại đường Lê Hồng Phong và phía Tây NM Super Horse

BQL khu kinh tế tỉnh

11.200

 

10.200

1.000

 

-

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Tân Thành

BQL khu kinh tế tỉnh

2.600

 

600

2.000

 

-

Cổng chính KCN Quán Ngang

BQL khu kinh tế tỉnh

1.800

 

400

1.400

 

-

Tuyến đường RD-07 thuộc KCN Quán Ngang

BQL khu kinh tế tỉnh

800

 

400

400

 

-

Rà phá bom, mìn, vật liệu nổ Khu A thuộc Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá

BQL khu kinh tế tỉnh

9.200

 

6.500

2.700

 

-

Cơ sở hạ tầng Khu A - Khu nghiệp Tây Bắc Hồ Xá (giai đoạn 1)

BQL khu kinh tế tỉnh

6.200

 

5.200

1.000

 

II

CẤP HUYỆN QUẢN LÝ

 

836.760

367.657

0

1.204.417

Tăng 367,657 tỷ đồng so với kế hoạch trung hạn đã giao

1

Thành phố Đông Hà

 

332.700

157.300

 

490.000

 

2

TX. Quảng Trị

 

83.000

52.000

 

135.000

 

3

Huyện Vĩnh Linh

 

112.089

32.911

 

145.000

 

4

Huyện Hướng Hóa

 

65.730

19.270

 

85.000

 

5

Huyện Gio Linh

 

46.070

23.930

 

70.000

 

6

Huyện Cam Lộ

 

37.402

32.598

 

70.000

 

7

Huyện Hải Lăng

 

90035

24.965

 

115.000

 

8

Huyện Triệu Phong

 

54.856

15.144

 

70.000

 

9

Huyện Đakrông

 

14.878

9.539

 

24.417

 

 

PHỤ LỤC 5

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Kế hoạch trung hạn 2016-2020

Kế hoạch điều chỉnh

Kế hoạch trung hạn 2016- 2020 sau điều chỉnh

Ghi chú

Tăng (+)

Giảm (-)

 

TỔNG CỘNG

 

850

850

850

850

 

*

Các dự án giảm vốn

 

850

0

850

0

 

1

Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, thị xã Quảng Trị

UBND thị xã Quảng Trị

850

 

850

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*

Các dự án tăng vốn

 

0

850

0

850

 

1

Trường Mầm non Hương Sen, thị xã Quảng Trị

UBNDTX Quảng Trị

0

850

 

850

Đối ứng vốn xã hội hóa của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên hỗ trợ theo đề nghị của UBND thị xã Quảng Trị tại Tờ trình số 1197/TTr-UBND ngày 01/11/2018

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 22/2018/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu22/2018/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2018
Ngày hiệu lực18/12/2018
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật11 tháng trước
(08/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 22/2018/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm Quảng Trị


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm Quảng Trị
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu22/2018/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Quảng Trị
                Người kýNguyễn Văn Hùng
                Ngày ban hành08/12/2018
                Ngày hiệu lực18/12/2018
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcĐầu tư
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật11 tháng trước
                (08/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm Quảng Trị

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm Quảng Trị

                        • 08/12/2018

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 18/12/2018

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực