Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND

Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2009 của tỉnh Thái Nguyên do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI, kỳ họp thứ 11 ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TNH TI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 26/2008/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 09 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2008 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2009 CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 11

Căn c Luật Tchức Hội đồng nhân dân y ban nhân dân năm 2003;
Sau khi xem xét các Báo cáo, T trình của y ban nhân dân tỉnh; Báo cáo của TAND tnh, Báo o của VKS ND tỉnh; Báo cáo của các quan hu quan; Báo cáo thm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh ý kiến tham gia ca các v đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ti kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tnh thông qua kết quả thực hin nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2008 kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2009 của tỉnh với các chỉ tiêu, giải pháp đã đưc nêu trong báo cáo, Tờ trình của Hội đồng nhân dân tnh và báo cáo của c cơ quan hu quan, các cơ quan Tư pháp trình Hội đồng nhân dân tnh tại K họp.

Điều 2. Mc tiêu, nhiệm v trng tâm

Tiếp tục thực hin mục tiêu kiềm chế lm phát, tăng trưởng kinh tế cao và bn vững, bo đm an sinh xã hội. Tiếp tục phát trin kết cu h tng kinh tế - xã hi, đc bit là kết cu h tng ph trcho c khu, cm công nghip; c công trình y tế, giáo dc, bo đảm an sinh xã hội. Nâng cao cht lượng giáo dc đào to phát trin nguồn nhân lực, phát trin khoa học ng ngh, cm sóc sc khonhân dân. Gii quyết tốt c vấn đ v xã hội, i trường bo đảm phát triển bn vững. Nâng cao hiu lc, hiu qu qun lý Nhà nước ca c cấp, c ngành; hiệu qu y dựng và thc hin cơ chế chính sách địa phương;

Phấn đấu thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế hội năm 2009 với chủ đề trọng tâm “Tập trung phát triển kết cu hạ tầng kinh tế - hội, trong đó xây dng h tng giao thông khâu đột phá, năm tiếp tục đẩy mạnh công tác bồi thưng giải phóng mặt bằng Cải cách hành chính để thu hút đu tư”.

Điều 3. c ch tiêu chủ yếu:

1. Tc độ tăng tng kinh tế: 11% tr n. Cơ cu kinh tế (GDP):

+ Công nghip, y dựng: 40,2%.

+ Dch vụ: 37,1%.

+ Nông, m nghip, thu sản: 22,7%.

2. GDP bình quân đu ni: 14 triệu đồng/ngưi/năm.

3. Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN tăng 20% trở lên.

4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn 121 triệu USD.

5. Thu ngân sách trên địa bàn 1.145 t đồng, tăng 6,1%, so với ưc thực hiện năm 2008;

6. Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 7% trở lên:

- Tổng sản ng lương thc có hạt, đt trên 400 ngàn tấn;

- Giá tr sản xuất trên din tích đất nông nghiệp trng trọt đạt bình quân 50 triệu đng/ha;

- Giá tr sn xuất ngành chăn nuôi tăng 8% so với năm 2008

- Diện tích trồng rng mi trên địa bàn: 5.700 ha

Trong đó địa phương trồng rng tập trung là: 4.500ha

- Diện tích trồng chè mới, cải to phục hồi: 600 ha

- Nâng t l đ che ph ca rng lên 49%

- T lệ dân số nông thôn sử dụng c hp vệ sinh đạt 84%

7. Nhóm các ch tiêu hội:

- Mc giảm tỷ suất sinh thô trong năm 0,2%o

- Tạo vic làm mới cho 16.000 lao động, trong đó xuất khẩu 2.500 lao đng.

- Gim tỷ lệ trẻ em suy dinh ng xung dưi 20%

- Gim t l h nghèo trong m 2,5%

8. Đm bo an ninh trật tự hội công tác quân s địa phương phấn đấu hoàn thành 100% các ch tiêu đề ra.

Điều 4. Một số giải pháp trọng tâm

1. Tập trung phát triển kết cấu htầng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh chuyển dch cơ cấu kinh tế, duy trì và nâng cao chất lưng tăng trưng kinh tế

a) Phát triển công nghiệp và đầu tư xây dng cơ bản

Duy trì tốc độ tăng trưng cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao tỷ trng sn phm công nghiệp xuất khẩu đó qua chế biến. Phát trin công nghiệp gắn vi phát trin dịch vụ, đô thị bo vệ môi trưng. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp, tiu thủ công nghiệp tăng trên 20%, gim chi phí trung gian để đạt đưc mc tăng trưng giá tr gia ng ngành công nghiệp - xây dựng trên 15%.

Đẩy mnh thc hiện đề án phát triển công nghiệp làng nghề; thu hút đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng nhiều lao động để thu hút lao động từ khu vc nông thôn.

Triển khai lập và thực hiện quy hoch các khu cụm công nghiệp của tnh, đặc biệt là các khu công nghip: Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, Đim Thuỵ, khu công nghiệp Yên Bình; lập quy hoạch khu đô thị thuộc Đng Bm, Cao Ngạn, khu trung tâm chính tr hành chính mi, khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc thành khu du lịch trng đim của quốc gia, quy hoch khu du lch ATK liên hoàn để c tiến thu hút đầu tư.

T chức thực hiện các dự án đầu xây dựng thuộc các nguồn vn do các ngành, các đa phương m ch đầu ngay trong nhng tháng đầu năm; tiếp tục thực hin tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và đy nhanh tiến đ thực hiện các d án, công trình quan trng, trong đó ưu tiên các dự án, công trình về giao thông trên địa bàn tnh, như: dự án đưng Quốc lộ 3 mới đoạn Nội - Thái Nguyên, nhà máy xi ng Thái Nguyên, dự án đầu m rộng giai đon 2 của Công ty Gang thép Thái Nguyên, dự án Đại học Thái Nguyên, d án Núi Pháo Vica, đưng Bc Sơn, đưng Quang Trung, nghĩa trang Ngân Hà Viên, các d án giao thông thuộc nguồn vốn OFID WB3.

Xúc tiến đẩy nhanh tiến độ xây dựng các trung tâm thương mi, dịch vụ đó đưc c n đầu tư đăng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

b) Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Duy trì tốc độ ng tng ổn định bền vững của ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản; tiếp tục phát triển hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất đi sng cho khu vực nông thôn, đẩy mạnh chuyển dch cấu nội ngành nông nghiệp theo hưng tăng tỷ trng ngành chăn nuôi, phấn đấu giá tr sản xuất ngành nông lâm nghip, thuỷ sản tăng 7% trở lên, sản lưng lương thực hạt duy trì mc ổn định. Xây dựng triển khai kế hoạch để thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khoá X v “nông nghiệp, nông dân nông thôn” trên địa bàn tỉnh.

Cng cố h thống các trung tâm, trạm tri phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghip; củng cố bộ máy, cán bộ kỹ thuật nâng cao chất lưng trong công tác khuyến nông khuyến lâm, chuyn giao tiến bộ kỹ thuật; mrộng quyền chủ động về tài chính cho các trạm, trại trong hoạt đng sản xuất kinh doanh để bảo đm tính cạnh tranh.

Cng cố phát trin kinh tế hợp tác xã, phát triển các làng nghề truyền thống, đầu cơ sở h tầng làng nghề, hỗ trợ xúc tiến thương mại để tìm kiếm, m rng thị trưng cho sản phm truyền thng; từng bưc nâng cao đời sống vật chất và tinh thn của nhân dân sống nông thôn, nhất vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc.

Đánh Giá kết quả thực hiện của các quy hoạch, đề án, chương trình thuộc nh vực nông nghiệp, nông thôn đề xuất cụ thể trong thc hiện các chương trình, đề án đạt hiệu quả cao nhân rộng mô hình trong sản xuất nông nghiệp.

c) Phát triển ngành dịch vụ

hội hoá phát trin trong lĩnh vực du lch trên cơ sở định hưng quy hoạch để tăng nhanh thu hút đầu tư theo hưng ưu tiên cho các nhà đầu tư có tiềm năng về vốn, đ khả ng thực hiện d án. Đng thời cụ thể hoá các chính sách ưu tiên phát triển du lch, đẩy nhanh tiến độ quy hoạch khu du lịch Hồ Núi Cốc, khu du lịch lch s văn a ATK tạo điểm nhấn về du lịch mang bản sc của vùng.

Thực hiện quy hoạch dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tài chính, ngân hàng địa đim thuận lợi để phát trin kinh doanh, nâng cao cht lưng dch v.

2. Đy mnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng CảI cách hành chính để thu hút đu

a)Huy động vốn đầu

Ưu tiên thu hút vốn đầu các ngành thuộc lĩnh vực công nghiệp điện t, công nghệ mi ít gây ô nhiễm môi tng, đổi mới công nghệ trong nh vực chế biến khoáng sản, lĩnh vực du lch chất lượng cao; đối với các dự án đầu trong nh vc dch vụ công, cần ưu tiên cho nh vực giáo dc đào tạo, y tế, văn hoá - xã hội, các công trình bảo đảm an sinh hi; h trợ đu kết cấu h tầng để phục v phát triển sản xuất, đặc biệt đầu kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi; bảo vệ môi trưng... Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu lồng ghép các nguồn vốn, bảo đm hiệu quả đầu quản lý, khai thác s dụng sau đầu .

Thực hiện công tác xúc tiến, vận động đầu xây dng các công trình trc tiếp phục vụ sản xuất; công khai quy trình, th tục, danh mục dự án vận đng trên website của tỉnh các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao hiu quả phục vụ của bộ phận một cửa liên thông, quy định rõ v chính sách đất đai, suất đầu tư và các ràng buộc nếu nhà đầu tư không thc hiện đúng cam kết vi tỉnh.

Tiếp tục điều tra, khảo sát nhu cầu đầu trên địa bàn toàn tnh để xây dựng kế hoạch tng th về thu hút đầu ODA, NGO bảo đm tính đng bộ, tránh chồng chéo trong vn động, quản dự án. Chú ý việc vận động các dự án đu vào lĩnh vực giáo dục - đào to, y tế, gim nghèo các vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

Thực hiện tốt việc vận động nhân dân tham gia đóng góp vn đối ứng trong xây dựng kết cấu h tầng kinh tế - hội, tạo sự đồng thuận nâng cao vai trò kim tra, Giám sát của cộng đồng trong việc triển khai thc hiện các dự án.

b) CảI cách hành chính

Đánh giá kết qu đt đưc trên c nội dung của Chương trình CảI cách nh chính, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ CI cách hành chính trong m 2009 2010 đó là tp trung đột phá vào lĩnh vực tổ chc bộ máy l lối làm vic, đơn giản hoá, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, tăng cưng CảI thiện môi trưng đầu tư, chm dứt s trì tr trên các lĩnh vực, nhất sự chồng chéo hoặc thiếu trách nhiệm, thiếu biện pháp thực hiện của các cấp, các ngành trong thc hiện các nhim vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Nâng cao chất lưng đi ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, tăng ng ng dng công nghệ thông tin trong CảI ch hành chính để đạt đưc mc tiêu thu hút các nguồn lực cho tăng trưng kinh tế, s dụng hiệu quả ngun ngân sách; tiếp tục đẩy mnh thc nh tiết kiệm, phòng chng tham nhũng, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo đm an ninh, quốc phòng.

3. Đy mnh xã hội hoá, nâng cao chất lượng phát triển các nh vc văn hoá- xã hội

a) Về Giáo dục và Đào tạo

Tiếp tục nâng cao chất ng dạy và học, thực hiện hiệu qu chương trình, đề án về phát triển giáo dục đào tạo, phổ cập giáo dục bc trung học, thực hin tốt đề án kiên c hóa trưng lp học nhà công v cho giáo viên; đẩy mnh hội hóa Giáo dục theo nội dung Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008. Tiếp tục đy mạnh cuộc vận động “Hai không với bốn ni dung trong giáo dục đào to.

Từng c hoàn thiện hệ thống các trưng đào tạo nghề, trung tâm dy nghề để thu hút ngưi hc trên s hội hóa, đa dạng hoá các hình thức đào tạo, tăng cường quản Nhà c trong công tác đào to, dạy nghề; nâng cao trình độ, chất lưng giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong các trung tâm dạy nghề để nâng cao chất lưng dạy nghề đáp ứng yêu cầu xã hội.

b) Về Khoa học Công ngh

Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học công ngh theo ng chn lọc để phổ biến vào sản xuất đời sống. Chú trọng ng dụng phát triển công nghệ thông tin, công nghệ tự đng hoá, công nghệ sinh học; chuyn giao công nghệ ng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghip.

Nâng cao chất ng các hoạt động nghiên cu khoa học, các đề tài khoa học phải gắn vi yêu cu, nhim v phát trin kinh tế ca địa phương; căn cứ vào kết quả tổng kết, đánh giá hiệu quả của các đề tài, dự án đó thực hiện, đưa vào ứng dụng thực tin để định hưng cho các năm tiếp theo.

c) Về Y tế và chăm sóc sc khoẻ nhân dân

Tiếp tục hoàn thiện mạng i y tế theo đề án phát triển mng i y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010; tập trung đầu tư xây dựng chuẩn quc gia v y tế đu tư cho bệnh viện tuyến huyn; quan tâm công tác đào tạo, bồi ng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ thầy thuốc, đầu tư trang thiết bị khám, chữa bệnh, khuyến khích hi hóa trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân;

Thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia: nâng cao chất lưng cm sóc sc khoẻ nhân dân, nâng cao tinh thần trách nhiệm y đức trong ngành, giảm tỷ lệ trem suy dinh dưng, phòng chống các bệnh dịch nguy hiểm, phòng nga lây nhiễm HIV/AIDS, duy trì tốt công tác tiêm chủng m rng, phòng chống lao, phong...

d) Về phát triển Văn hoá, Thông tin, Thể thao, Phát thanh, Truyền hình

Đẩy mạnh nâng cao chất ng cuộc vận động Học tập làm theo tấm ơng đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dng đời sống văn hoá”, “xây dựng nếp sng văn minh gia đình văn hoá” tại các đa phương trong toàn tỉnh. Tích cực tổ chc các hoạt động văn hoá, thông tin cơ s, vùng nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tc.

Quản lý, khai thác hiu quả các di tích lch sử - văn hoá gắn với phát triển du lịch. Tiếp tục hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá tại các khu dân cư. Đẩy mạnh các hoạt động văn hoá quần chúng.

Phát trin phong trào thể dục th thao qun chúng, ưu tiên phát triển một số môn thể thao thành tích cao đẩy mạnh hội hoá công tác văn hoá, thể thao.

đ) V Lao đng, vic làm, giảm nghèo

Đánh giá chất ng hoạt đng của các Trung tâm dạy nghề các hoạt đng giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh, để giải pháp, đnh hưng phát triển dạy ngh phù hợp với nhu cầu của hội và yêu cu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn, các hộ gia đình thuộc diện hỗ tr đào to nghề do mất đất sản xuất; gắn công tác đào to, giải quyết việc làm với nhiệm vụ phát triển kinh tế - hi của tỉnh, đặc biệt là ở các vùng quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, cm khu công nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho ngưi dân chuyển đổi nghề khi Nhà nưc thu hi đất.

e) Về Phòng, chng giảm các t nạn hội

Gắn các hoạt động của Đoàn Thanh niên các cấp với sự ch trì của UBND, đoàn thể tương ng để tham gia phòng chống tệ nn ma tuý, mại m ngay tại địa bàn. Tăng cưng kiểm soát, xử lý nghiêm các đối tưng buôn bán, vn chuyển ma tuý. Các địa phương thc hin nghiêm túc việc dành 10% tiền thu từ cấp quyn sử dụng đất phục vụ cho công tác phòng, chống ma tuý theo tinh thần nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 24/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Đầu xây dựng hoàn thành Trung tâm chữa bệnh giáo dục lao đng xã hội của tỉnh, tăng cưng s vt chất các trung tâm cp huyện. Thc hin tốt chương trình quc gia về phòng, chống ma tuý; làm tốt công tác phối hợp liên ngành, đưa phần lớn ngưi nghiện các địa phương vào cai nghiện bắt buộc và tự nguyện. Quản lý chặt ngưi nghiện sau cai, gắn với trách nhim của gia đình chính quyền sở tạo việc làm cho các đối ợng này. Nghiên cứu, tổng kết các hình, quy trình, phương pháp cai nghiện có hiệu quả để nhân rộng.

4. Về lĩnh vc Tài nguyên và Môi trường

Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý thay đổi lộ trình việc thăm dò trữ lưng quặng Sắt Ti tan như sau: Theo quy định tại Ngh quyết số 05 của Hội đng nhân dân tnh từ 2011-2020; Nay, sa đổi quy định từ năm 2009 -2015. Đng thời, không tổ chức đấu thầu việc thăm các m quặng Sắt Titan vì chưa qui chế đấu thầu của Chính ph.

Quản s dụng hiệu quả, hợp lý c nguồn tài nguyên thiên nhiên bo vệ môi trưng, nhm bảo đảm tăng trưng kinh tế bn vng, tập trung thực hin tốt quy hoạch, kế hoạch quản lý tài nguyên môi trưng; đ án bảo v cảnh quan môi trưng Sông Cầu; khai thác hp lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, đất đai; đẩy mạnh công tác cp đổi giấy chng nhn quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI về việc thông qua phương án xử lý nhng trưng hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó cấp khụng đng quy định cho thửa đất n, ao nhưng khụng tách đất ở và đất vưn, ao mà ghi chung là “Thổ cư” hoặc chữ “T”... trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Phòng, chống ô nhiễm bảo vệ môi tng, tăng ng ng lc cho các cơ quan qun tài nguyên môi trưng; tiếp tục đẩy mnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các đơn vị có hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trưng.

5. Tăng cường công tác Quc phòng - An ninh, đảm bảo trật t an toàn xã hội, đu tranh phòng, chống tham nng, lãng phí

a) Về Quốc phòng - An ninh

Cng cố quốc phòng và an ninh, kết hợp chặt chẽ gia quốc phòng và an ninh với sự phát triển kinh tế - hội hội nhập, đẩy mnh trấn áp các hoạt động tội phm, đảm bảo trật tự kỷ ơng hội.

Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng, nâng cao ý thc cảnh giác, nắm chắc tình hình, phương án sẵn sàng đối phó với mọi nh huống th xy ra. Củng cố, xây dng lực lượng vũ trang nhân dân. Phát đng phong trào quần chúng tham gia phòng, chống tội phạm, phòng chống các t nạn hội.

M rộng các hình thức phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao hiểu biết ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân. Tiếp tục đẩy mnh c hoạt động đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội, trật tự an toàn giao thông.

a) Về phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Thực hiện đồng các bộ luật và chỉ đạo ca Chính ph về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Trin khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra có trng tâm, trng đim; nâng cao hiệu quả và chủ đng ngăn nga tiêu cực, nhũng nhiễu trong thanh tra, kim tra. Thực hiện nghiêm quy đnh về xử trách nhiệm của người đứng đu quan, tchc, đơn vị khi để xy ra tham nhũng.

c cấp, c ngành y dng và thc hin chương trình thực hành tiết kim, chng lãng phí, chống tham nhũng ca đơn vị, tchc và chu trách nhim thực hin có hiu quả ở đơn vmình. Tăng cưng kim tra, gm sát các lĩnh vc đt đai, quản lý i nguyên khoáng sn, chi tiêu i chính, th tc hành chính và y dng cơ bn, kịp thi phát hin và xlý nghiêm c vi phm.

Điều 5. T chc thực hiện

1. Giao y ban nhân dân tỉnh triển khai, ch đạo các quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân c huyn, thành phố, thị trong tỉnh tổ chức thc hiện tt các nhim v, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2009.

2. Giao Thưng trc Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đng nhân dân tỉnh các đi biểu Hội đồng nhân dân tnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tnh Thái Nguyên khóa XI k hp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2008./.

 

 

CH TCH




Nguyễn Văn Vượng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/2008/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu26/2008/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2008
Ngày hiệu lực19/12/2008
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật13 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 26/2008/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu26/2008/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thái Nguyên
                Người kýNguyễn Văn Vượng
                Ngày ban hành09/12/2008
                Ngày hiệu lực19/12/2008
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật13 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản gốc Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008

                        Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 26/2008/NQ-HĐND kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2008

                        • 09/12/2008

                          Văn bản được ban hành

                          Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                        • 19/12/2008

                          Văn bản có hiệu lực

                          Trạng thái: Có hiệu lực