Nghị quyết 26/NQ-HĐND

Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2019 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định năm 2020

Nội dung toàn văn Nghị quyết 26/NQ-HĐND 2019 Chương trình giám sát Hội đồng nhân dân Bình Định


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 11 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 03/TTr-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020 như sau:

I. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm 2020:

1. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác 6 tháng, hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;

2. Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri và các báo cáo về việc thi hành pháp luật trong một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh.

II. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh giữa hai kỳ họp thường lệ năm 2020 (bao gồm giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh)

1. Các nội dung giám sát thường xuyên theo luật định

a) Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân  tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp.

b) Giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; việc giải quyết kiến nghị của cử tri;

d) Giám sát quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (thuộc văn bản quy phạm pháp luật) có dấu hiệu trái pháp luật.

đ) Giám sát việc tuân thủ theo Hiếp pháp, pháp luật ở các địa phương, cơ sở.

2. Các nội dung giám sát chuyên đề

a) Ban Kinh tế và Ngân sách: Giám sát tình hình sử dụng nước sinh hoạt ở địa bàn nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Ban Văn hóa - Xã hội:

- Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 72/2017/NQ- HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh về Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bình Định đến năm 2025 (điều chỉnh, bổ sung).

- Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số 73/2017/NQ- HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh về ban hành Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

c) Ban Pháp chế:

- Giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

- Giám sát việc chấp hành pháp luật về một số lĩnh vực trong hoạt động bổ trợ tư pháp của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

d) Ban Dân tộc: Giám sát kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và đầu tư cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ tại các huyện nghèo trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định và được tiến hành thường xuyên, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan chịu sự giám sát.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương trình giám sát, Kế hoạch triển khai chương trình hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng chương trình giám sát của Ban; các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật, đồng thời triển khai thực hiện đảm bảo đạt kết quả cao.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm 2020; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu sự giám sát thực hiện đúng quy định của pháp luật về hoạt động giám sát, tạo điều kiện thuận lợi để các Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát; chuẩn bị báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan theo yêu cầu của Đoàn giám sát; nghiêm túc thực hiện đầy đủ, kịp thời những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Đoàn giám sát.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 26/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu26/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/07/2019
Ngày hiệu lực11/07/2019
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 26/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 26/NQ-HĐND 2019 Chương trình giám sát Hội đồng nhân dân Bình Định


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 26/NQ-HĐND 2019 Chương trình giám sát Hội đồng nhân dân Bình Định
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu26/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Bình Định
                Người kýNguyễn Thanh Tùng
                Ngày ban hành11/07/2019
                Ngày hiệu lực11/07/2019
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật10 tháng trước
                (09/01/2020)

                Văn bản thay thế

                  Văn bản gốc Nghị quyết 26/NQ-HĐND 2019 Chương trình giám sát Hội đồng nhân dân Bình Định

                  Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 26/NQ-HĐND 2019 Chương trình giám sát Hội đồng nhân dân Bình Định

                  • 11/07/2019

                    Văn bản được ban hành

                    Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                  • 11/07/2019

                    Văn bản có hiệu lực

                    Trạng thái: Có hiệu lực