Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 do Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII, kỳ họp thứ 21 ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 27/2010/NQ-HĐND giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
---------

Số: 27/2010/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 17 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 188/2004/NĐ-CP 123/2007/NĐ-CP">145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 14/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-BKT ngày 10/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2011 gồm các nội dung sau:

I. Mục đích, nguyên tắc xây dựng giá các loại đất:

1. Mục đích:

Giá đất làm căn cứ xác định giá trị về đất cho các mục đích: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi cổ phần hoá; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước; làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

2. Nguyên tắc xây dựng giá đất:

- Giá đất điều chỉnh so với giá đất năm 2010 của UBND tỉnh phải phù hợp với tình hình biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế tại địa phương theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

- Bổ sung mới giá đất đô thị cho các đoạn đường, ngõ phố chưa có giá đất.

- Điều chỉnh tăng giá đất đô thị đối với các đoạn đường, ngõ phố được đầu tư nâng cấp, cải tạo mới cho phù hợp với giá thị trường.

- Khi xây dựng giá cho loại đất nào thì áp dụng khung giá đất của chính phủ đối với loại đất đó; Giá đất ở tại thị trấn Sa Pa một số vị trí điều chỉnh tăng 20% so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 5 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ; Giá đất ở tại nông thôn khu vực I điều chỉnh tăng so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

- Phân vị trí đất đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Xác định lại chiều sâu thửa đất nhằm phản ánh đúng bản chất giá đất và yếu tố quy hoạch của thửa đất.

- Giá đất ở nông thôn: Không phân vùng mà phân hai khu vực.

+ Khu vực I: Là các vị trí đất ở nông thôn thuộc các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã đã có tên đường, có giá trong bảng giá đất ở tại đô năm 2010 của tỉnh.

+ Khu vực II: Được xác định theo 3 vị trí (Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3).

- Giá đất nông nghiệp:

+ Xây dựng giá đất nông nghiệp cho từng vị trí theo đúng quy định của Nhà nước, không xây dựng giá đất theo hạng như bảng giá đất các năm trước.

+ Không phân vùng mà phân vị trí đất theo tiêu thức: Giá đất trồng cây hàng năm xây dựng riêng cho đất trồng lúa và đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác, không xây dựng chung cho 03 loại đất như bảng giá đất các năm trước.

- Bản đồ giá đất:

+ Để thuận tiện cho việc áp dụng, tra cứu giá đất, năm 2011 xây dựng mới bản đồ giá đất, bảng giá đất các năm trước chưa thực hiện nội dung này.

+ Bản đồ bảng giá đất xây dựng theo đơn vị hành chính cấp xã, nội dung bản đồ thể hiện đủ về mức giá, loại đường, loại đất, vị trí đất.

+ Mức giá đất thể hiện trên bản đồ bằng thang màu, những khu vực đất lõi chưa được đầu tư xây dựng đường giao thông được thể hiện bằng khoảng giá, loại đất thể hiện trên bản đồ bằng mã loại đất theo quy định của Luật đất đai, các yếu tố địa hình, địa vật thể hiện đầy đủ trên bản đồ, nội dung bản đồ giúp người xem nhận biết được vị trí đất, loại đất, giá đất và các yếu tố thuận lợi, khó khăn có tác động đến giá đất.

II. Tiêu thức xây dựng giá đất

1. Phân loại đô thị: Đất đô thị gồm đất tại thành phố, thị xã, thị trấn, phường.

- Thành phố Lào Cai xếp đô thị loại III.

- Các thị trấn xếp đô thị loại V.

- Riêng thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt.

- Xã Si Ma Cai chưa được xếp loại đô thị, nhưng là trung tâm huyện nên xếp đô thị loại V.

2. Phân loại đường:

- Giá đất ở tại đô thị và giá đất ở tại nông thôn khu vực I xác định theo từng loại đường, đoạn phố, ngõ phố; đường xếp theo thứ tự từ I trở đi, đường loại I có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi nhất, có mức giá cao nhất, tiếp theo sau là đường loại II, III, IV.... tương ứng với mức giá thấp dần.

3. Phân khu vực đất ở tại nông thôn:

- Khu vực I: Gồm các thị tứ, trung tâm xã, trung tâm cụm xã, ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông đã có tên đường, có giá đất trong bảng giá đất đô thị năm 2010 của tỉnh, hoặc các nơi đã được đầu tư xây dựng đường có thể phân loại đường và xây dựng mức giá tương ứng với loại đường

- Khu vực II: Là những vị trí còn lại trên địa bàn xã.

4. Phân vị trí:

STT

Loại đất, vị trí

Tiêu thức xác định vị trí

I

Đất ở tại đô thị

 

1

Vị trí 1

Gồm các thửa đất có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường phố (mặt tiền), có chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2

Vị trí 2

Tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 10 m.

3

Vị trí 3

Tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m.

4

Vị trí 4

Chiều sâu tiếp theo sau vị trí 3.

II

Đất ở tại nông thôn

 

A

Khu vực I

 

1

Vị trí 1

Gồm các thửa đất có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường (mặt tiền), có chiều sâu theo quy hoạch được cấp cú thẩm quyền phờ duyệt.

2

Vị trí 2

Tiếp theo sau vị trớ 1 với chiều sõu 10 m .

3

Vị trí 3

Tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m.

4

Vị trí 4

Chiều sâu tiếp theo sau vị trí 3.

B

Khu vực II

 

1

Vị trí 1

Đất có mức giá chuyển nhượng cao nhất tại khu vực II, có các điều kiện về sinh lời, kết cấu hạ tầng .... thuận lợi nhất; đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, liên thôn; giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, thị tứ (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và du lịch, khu du lịch, khu công nghiệp, hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

2

Vị trí 2

Đất liền kề vị trí 1, có mức giá chuyển nhượng, các điều kiện về sinh lời, kết cấu hạ tầng .... kém thuận lợi hơn vị trí 1.

3

Vị trí 3

Gồm những vị trí còn lại.

III

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

 

1

Vị trí 1

Gồm các thửa đất có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có ít nhất một cạnh tiếp giáp với cạnh đường (mặt tiền), cú chiều sâu theo quy hoạch được cấp cú thẩm quyền phờ duyệt.

2

Vị trí 2

Tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 50 m.

3

Vị trí 3

Tiếp theo sau vị trớ 2.

IV

Đất trồng lúa

 

1

Vị trí 1

Đất trồng lúa nước 2 vụ nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn.

2

Vị trí 2

- Đất trồng lúa nước 2 vụ nằm trong địa giới hành chính xã.

- Đất trồng lúa nước 1 vụ nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn.

3

Vị trí 3

Các vị trí còn lại.

V

Đất nuôi trồng thủy sản

 

1

Vị trí 1

Đất nuôi trồng thủy sản nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn.

2

Vị trí 2

Đất nuôi trồng thủy sản còn lại.

VI

Đất trồng cây hàng năm khác

 

1

Vị trí 1

Đất trồng cây hàng năm khác nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn(trừ đất bãi bồi ven sông suối bán ngập nước).

2

Vị trí 2

Đất trồng cây hàng năm khác nằm trong địa giới hành chính xã(trừ đất bãi bồi ven sông suối bán ngập nước).

3

Vị trí 3

Đất trồng cây hàng năm khác tại các bãi bồi ven sông suối bán ngập nước, các vị trí còn lại.

VII

Đất trồng cây lâu năm

 

1

Vị trí 1

Đất trồng cây lâu năm nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn.

2

Vị trí 2

- Đất trồng cây lâu năm cách trung tâm xã, trung tâm cụm xã trong vòng bán kính 100m(lấy trụ sở UBND xã làm mốc xác định trung tâm xã, trung tâm cụm xã).

- Đất trồng cây lâu năm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ (chiều sâu tính từ chỉ giới đường đỏ đến 100m).

3

Vị trí 3

Các vị trí còn lại

VIII

Đất rừng sản xuất

 

1

Vị trí 1

Đất có rừng nằm trong địa giới hành chính phường, thị trấn.

2

Vị trí 2

Đất có rừng còn lại

3

Vị trí 3

Đất không có rừng (Trừ đất có rừng vừa khai thác xong)

5. Chênh lệch giá đất

a) Đất ở tại đô thị:

Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1;

- Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1;

- Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1;

- Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1.

b) Đất ở tại nông thôn khu vực I:

Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1;

- Vị trí 2: Tính bằng 0,8 so với vị trí 1;

- Vị trí 3: Tính bằng 0,65 so với vị trí 1;

- Vị trí 4: Tính bằng 0,4 so với vị trí 1.

c) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1;

- Vị trí 2: tính bằng 0,45 so với vị trí 1;

- Vị trí 3: tính bằng 0,3 so với vị trí 1.

III. Giá đất ở tại đô thị:

1. Xác định vị trí và giá đất của từng vị trí:

a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một chiều bám cạnh đường phố (mặt tiền) thì các vị trí đất được xác định như sau:

- Vị trí 1 được tính từ chỉ giới đường đỏ có chiều sâu theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Vị trí 2 tiếp theo sau vị trí 1 với chiều sâu 10 m;

- Vị trí 3 tiếp theo sau vị trí 2 với chiều sâu 10 m;

- Vị trí 4 chiều sâu tiếp theo sau vị trí 3.

b) Hệ số giá đất của từng vị trí được xác định như sau:

- Vị trí 1: Hệ số 1;

- Vị trí 2: tính bằng 0,8 so với vị trí 1;

- Vị trí 3: tính bằng 0,65 so với vị trí 1;

- Vị trí 4: tính bằng 0,4 so với vị trí 1.

2. Giá đất ở:

- Tổng số đoạn đường, ngõ phố: 1079;

- Số đoạn đường, ngõ phố giữ nguyên giá đất như năm 2010: 152;

- Số đoạn đường, ngõ phố tăng giá: 887;

- Số đoạn đường, ngõ phố giảm giá: 0;

- Số đoạn đường, ngõ phố bổ sung mới: 40.

 (có biểu chi tiết kèm theo)

IV. Giá đất ở tại nông thôn:

1. Giá đất ở:

a) Giá đất khu vực I:

Xây dựng giá đất chi tiết cho từng loại đường.

b) Giá đất khu vực II:

Xây dựng mức giá chi tiết cho từng huyện.

2. Phân vị trí đất ở:

Chuyển từ phân khu vực đất ở tại nông thôn của năm 2010 sang phân vị trí đất ở tại nông thôn, kết hợp điều chỉnh một số vị trí đất ở nông thôn cho phù hợp theo đề nghị của UBND các huyện, thành phố.

V. Giá đất nông nghiệp:

1. Giá đất:

Điều chỉnh tăng từ 20% đến 30% so với mức giá đất năm 2010 do UBND tỉnh quy định.

2. Phân vị trí đất nông nghiệp:

Chuyển từ phân hạng đất sang phân vị trí đất theo tiêu thức cụ thể trên cơ sở điều tra dã ngoại xác định rõ vị trí, loại đất ngoài thực địa và trên bản đồ.

VI. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất làm mặt bằng sản xuất, đất xây dựng trụ sở giao dịch, đất làm cửa hàng kinh doanh, đất xây dựng nhà hàng, khách sạn ... của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp vị trí 1 được tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 cùng loại, giá đất các vị trí tiếp theo tính theo hệ số và vị trí quy định cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại trên địa bàn thành phố Lào Cai xây dựng một biểu riêng.

VII. Giá đất phi nông nghiệp khác:

Giá đất phi nông nghiệp khác tính như đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

VIII. Gía đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất liền kề đã có trong bảng giá đất của tỉnh để quyết định cụ thể cho từng dự án.

IX. Gía đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá của các loại đất liền kề đã có trong bảng giá đất để quyết định mức giá đất cụ thể.

X. Gía đất giáp danh:

Các khu vực đất giáp ranh có giá trị chênh lệch khác nhau, ở vị trí giáp ranh được tính giá bình quân giữa giá đất cao và giá đất thấp theo mốc giáp ranh giá đất cao xuống giá đất thấp với khoảng cách cụ thể như sau:

- 50m đôí với đất đô thị (đoạn đường chuyển tiếp được tính cho cả trục đường có địa giới hành chính khác nhau).

- 150m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các khu vực.

- 200m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn trong nội huyện.

- 300m đối với đất nông nghiệp và đất ở nông thôn giữa các huyện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao cho

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố Bảng giá các loại đất năm 2011 theo phụ lục đính kèm. Trường hợp năm 2011 cần phải điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất thì UBND tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị Quyết này được HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIII - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2010 và có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Sùng Chúng

 

PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ, PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I

(Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ-HĐND ngày17/12/2010 của HĐND tỉnh Lào Cai)

I. THÀNH PHỐ LÀO CAI:

- Là đô thị loại III.

- Có giá tối thiểu là 200.000 đồng/m2, tối đa 12.000.000 đồng/m2.

- Có 12 loại đường phố.

1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời lớn nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 9 triệu đồng/m2 đến 12 triệu đồng/m2.

2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 7 triệu đến dưới 9 triệu đồng/m2.

3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; Có giá đất ở vị trí 1 từ 5 triệu đến dưới 7 triệu đồng/m2.

4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 4 triệu đến dưới 5 triệu đồng/m2.

5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thành phố, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 3 triệu đến dưới 4 triệu đồng/m2.

6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2.

7. Đường phố loại VII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2.

8. Đường phố loại VIII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 7, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2.

9. Đường phố loại IX: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 8, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2.

10. Đường phố loại X: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 9, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2.

11. Đường phố loại XI: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 10, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2.

12. Đường loại XII: Là đường tại trung tâm đô thị, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 11, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến dưới 0.3 triệu đồng/m2.

II. THỊ TRẤN SA PA:

- Thị trấn Sa Pa là đô thị loại V đặc biệt, có giá trị sinh lợi cao hơn các đô thị loại V trong toàn tỉnh.

- Giá đất thấp nhất là 200.000đ/m2, cao nhất 8.000.000 đ/m2.

Giá trị 1m2 đất phụ thuộc vào: giá trị sinh lời, gần khu trung tâm, nơi có các công trình cổ, sức thu hút khách du lịch lớn, cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi giao thông, dễ xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, phụ thuộc vào mật độ xây dựng, chiều cao tối đa được phép xây dựng và sát giá trị trường.

- Có 9 loại đường như sau:

1. Đường loại I: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời cao nhất; giá đất ở vị trí 1 là 8.000.000đ/m2.

2. Đường loại II: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1; giá đất ở vị trí 1 là 6.000.000đ/m2.

3. Đường loại III: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2; giá đất ở vị trí 1 là 4.500.000 đ/m2.

4. Đường loại IV: Là đường ở trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3; giá đất ở vị trí 1 là 3.200.000 đ/m2.

5. Đường loại V: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4; giá đất ở vị trí 1 là 2.000.000đ/ m 2.

6. Đường loại VI: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5; giá đất ở vị trí 1 là 1.200.000đ/ m 2.

7. Đường loại VII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6; giá đất ở vị trí 1 là 700.000đ/ m 2.

8. Đường loại VIII: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 7; giá đất ở vị trí 1 là 350.000đ/ m2.

9. Đường loại IX: Là đường ở khu vực xa trung tâm thị trấn và đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ở một số xã, có giá trị sinh lời thấp hơn đường loại 8; giá đất ở vị trí 1 là 200.000đ/ m2.

III. CÁC THỊ TRẤN, TRUNG TÂM HUYỆN LỴ: KHÁNH YÊN, PHỐ RÀNG, PHỐ LU, BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG, BẮC HÀ, SI MA CAI, TẰNG LỎONG, PHONG HẢI.

- Là đô thị loại V.

- Có giá tối thiểu là 180.000đ/m2 đất, giá tối đa 2.500.000 đ/m2.

- Có 7 loại đường phố sau:

1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 2 triệu đến dưới 3 triệu đồng/m2.

2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1,5 triệu đến dưới 2 triệu đồng/m2.

3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1,5 triệu đồng/m2.

4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.6 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2.

5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.4 triệu đến dưới 0.6 triệu đồng/m2.

6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.3 triệu đến 0.4 triệu đồng/m2.

7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.3 triệu đồng/m2.

IV. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN KHU VỰC I:

- Có giá tối thiểu là 100.000đ/m2 đất, giá tối đa 2.000.000 đ/m2, mức giá tối đa được điều chỉnh tăng không quá 5 lần so với khung giá của Chính phủ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ.CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ.

- Có 7 loại đường phố sau:

1. Đường phố loại I: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời lớn nhất, có giá đất ở vị trí 1 từ 1.5 triệu đến 2.5 triệu đồng/m2.

2. Đường phố loại II: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 1, có giá đất ở vị trí 1 từ 1 triệu đến dưới 1.5 triệu đồng/m2.

3. Đường phố loại III: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 2, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.5 triệu đến dưới 1 triệu đồng/m2.

4. Đường phố loại IV: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 3, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.35 triệu đến dưới 0.5 triệu đồng/m2.

5. Đường phố loại V: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 4, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.25 triệu đến dưới 0.35 triệu đồng/m2.

6. Đường phố loại VI: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 5, có giá đất ở vị trí 1 từ 0.2 triệu đến 0.25 triệu đồng/m2.

7. Đường loại VII: Là đường tại trung tâm thị trấn, có giá trị sinh lời thấp hơn đường phố loại 6, có giá đất ở vị trí 1 dưới 0.2 triệu đồng/m2.

 

Biểu số 01

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ LÀO CAI
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2010/NQ - HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Lào Cai)

1. Bảng giá đất ở tại đô thị

STT

Tên đường phố, ngõ phố

Mốc xác định

Loại đường

Giá đất

(đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

* Phường Lào Cai

 

 

 

1

Đường Nguyễn Huệ

Từ cầu Kiều I đến phố Sơn Hà

I

11 000 000

2

 

Từ phố Sơn Hà đến phố Nguyễn Tri Phương hết phường Lào Cai

I

10 000 000

3

Phố Sơn Hà

Từ đường Nguyễn Huệ đến cầu Chui

II

8 000 000

4

 

Từ cầu Chui đến phố Phan Bội Châu

VIII

1 000 000

5

Phố Trần Nguyên Hãn

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

III

6 000 000

6

Phố Trần Nguyên Hãn (đoạn qua Bưu điện)

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

III

6 000 000

7

Phố Văn Cao

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Công Hoan

III

6 000 000

8

Phố Phan Bội Châu

Từ cầu Kiều I đến cổng lên Đền Thượng

III

5 500 000

9

 

Từ cổng lên Đền Thượng đến phố Nậm Thi

V

3 000 000

10

Phố Phan Bội Châu

Từ phố Nậm Thi đến Quốc Lộ 70

VI

2 000 000

11

Phố Nậm Thi

Từ đầu phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

VI

2 000 000

12

Phố Ngô Thị Nhậm

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

V

3 400 000

13

Phố Nguyễn Thiệp

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

V

3 400 000

14

Phố Bùi Thị Xuân

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Lê Lợi

V

3 400 000

15

Phố Lê Lợi

Từ phố Nguyễn Thái Học đến phố Nậm Thi

V

3 400 000

16

Phố Nguyễn Thái Học

Từ cầu Kiều I đến Quốc lộ 70

VI

2 500 000

17

Phố Nguyễn Công Hoan

Từ đường Nguyễn Huệ đến cầu Chui

IV

4 000 000

18

Phố Hoàng Diệu

Từ phố Sơn Hà đến địa phận phường Phố Mới

VI

2 000 000

19

Quốc Lộ 70

Từ phố Phan Bội Châu đến phố Tô Hiệu

VIII

1 000 000

20

 

Từ phố Tô Hiệu đến hết địa phận phường Lào Cai

VIII

1 200 000

21

Phố Tô Hiệu (tuyến I)

Từ Quốc lộ 70 đến cây xăng mới

IX

900 000

22

Tuyến T2

Từ Quốc lộ 70 đến Phố Tô Hiệu

IX

900 000

23

Tuyến T3

Từ Quốc lộ 70 đến phố Triệu Tiên Tiến

IX

900 000

24

Tuyến T4

Từ Quốc lộ 70 đến phố Tô Hiệu

IX

900 000

25

Phố Triệu Tiên Tiến (T5)

Từ tuyến 2 đến tuyến 4

IX

900 000

26

Phố Na Mo (T6)

Từ Tuyến 2 đến tuyến 6

IX

900 000

27

Phố Nguyễn Quang Bích

Từ Nguyễn Huệ đến kè KL 94

I

10 000 000

28

Đường vào trạm nghiền CLENKER

Từ Quốc lộ 70 đến trạm nghiền CLANKER

X

500 000

29

Các ngõ còn lại của phường

 

X

700 000

 

* Phường Phố Mới

 

 

 

30

Phố Lê Ngọc Hân

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai

V

3 000 000

31

Phố Lương Ngọc Quyến

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Minh Khai

V

3 000 000

32

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

VI

2 000 000

33

Phố Dã Tượng

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Tôn Thất Thuyết

IV

4 500 000

34

 

Đoạn còn lại

V

3 800 000

35

Phố Phạm Hồng Thái

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Tôn Thất Thuyết

IV

4 500 000

36

 

Đoạn còn lại

V

3 000 000

37

Phố Hồ Tùng Mậu

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở

IV

4 500 000

38

 

Đoạn còn lại

V

3 500 000

39

Phố Phan Đình Phùng

Từ Quảng trường Ga đến Bến xe

I

10 000 000

40

Phố Hợp Thành

Từ Nguyễn Huệ đến phố Ngô Văn Sở

III

5 000 000

41

 

Đoạn còn lại

IV

4 000 000

42

Phố Ngô Văn Sở

Từ phố Khánh Yên đến phố Hợp Thành

IV

4 000 000

43

 

Đoạn còn lại

V

3 500 000

44

Phố Tôn Thất Thuyết

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu

V

3 000 000

45

Phố Lương Thế Vinh

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Đinh Bộ Lĩnh

V

3 000 000

46

Phố Lê Khôi

Từ đường Triệu Quang Phục đến phố Nguyễn Tri Phương (đoạn qua K30)

V

3 000 000

47

 

Từ phố Triệu Quang Phục đến phố Lương Ngọc Quyến

VI

2 000 000

48

Phạm Ngũ Lão

Từ phố Dã Tượng đến phố Hồ Tùng Mậu

V

3 000 000

49

Phố Cao Thắng

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

V

3 000 000

50

Phố Minh Khai

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Hồ Tùng Mậu

IV

4 000 000

51

 

Từ Hồ Tùng Mậu đến phố Hợp Thành

III

5 000 000

52

Phố Triệu Quang Phục

Từ đường Hoàng Diệu đến phố Phùng Hưng

VIII

1 200 000

53

 

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

VI

2 500 000

54

Phố Đinh Công Tráng

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

VI

2 500 000

55

Phố Mạc Đĩnh Chi

Từ phố Phạm Hồng Thái đến phố Lương Ngọc Quyến

IV

4 000 000

56

Đường Nguyễn Huệ

Từ phố Nguyễn Tri Phương đến phố Phạm Hồng Thái (trừ trước Quảng trường Ga Lào Cai)

III

5 000 000

57

 

Từ Phạm Hồng Thái đến phố Lương Thế Vinh (trừ dãy nhìn vào Quảng trường Ga)

III

6 000 000

58

 

Đoạn còn lại

III

5 000 000

59

Phố Khánh Yên

Từ Đường Nguyễn Huệ đến Quảng trường Ga

IV

4 500 000

60

 

Từ Quảng trường Ga đến phố Ngô Văn Sở

IV

4 000 000

61

 

Đoạn còn lại

V

3 000 000

62

Xung quanh Quảng trường Ga

Các hộ nhìn ra Quảng trường Ga

I

12 000 000

63

Đường Quy hoạch Hồ số 3

Đường nối từ phố Phan Đình Phùng đến phố Hợp Thành

V

3 000 000

64

 

Từ phố Minh Khai đến phố Ngô Văn Sở

V

3 000 000

65

Phố Nguyễn Viết Xuân

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh (K1)

VI

2 600 000

66

Phố Lê Thị Hồng Gấm

Từ phố Ngô Văn Sở đến phố Đinh Bộ Lĩnh (K2)

VI

2 600 000

67

Phố Phan Đình Giót

Từ phố Ngô Văn Sở đến đường đi Bờ Sông (K3)

V

3 000 000

68

Các đường khu tái định cư đầu cầu phố mới

Các đường khu tái định cư đầu cầu Phố Mới

VII

1 500 000

69

Phố Đinh Bộ Lĩnh

Từ phố Hợp Thành đến cầu Phố Mới

V

3 500 000

70

 

Từ cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới

VI

2 000 000

71

Nguyễn Tri Phương

Từ Nguyễn Huệ đến Khánh Yên

VI

2 000 000

72

Phố Hoàng Diệu

Từ giáp địa phận phường Lào Cai đến hết đường

VI

2 000 000

73

Đường Bờ Sông (Phạm Văn Sảo)

Từ phố Minh Khai đến cầu Phố Mới

V

3 000 000

74

 

Đoạn còn lại (từ cầu Phố Mới đến hết địa phận phường Phố Mới)

VI

2 600 000

75

Đường Quy hoạch (ngõ Công an phường)

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

VIII

1 000 000

76

Đường Hồ Khánh Yên (phố Hà Bổng)

Đường nối từ Quảng trường Ga đến phố Ngô Văn Sở

VI

2 000 000

77

Đường ngang K30 (Hà Chương)

Từ đường Nguyễn Huệ đến phố Nguyễn Tri Phương

V

3 000 000

78

Đường lõi K30 (Lê Khôi)

Từ đường Nguyễn Huệ đến tuyến đường ngang K30

V

3 000 000

79

Đường trục chính (Phố Phùng Hưng)

Từ đường Hoàng Diệu đến đường đi Phố Mới Phong Hải

VI

2 200 000

80

Phố Tô Vĩnh Diện

Từ đường M11 đến phố Phạm Văn Khả

VII

1 500 000

81

 

Từ đường M10 (Đinh Bộ Lĩnh đi bờ sông)

VIII

1 200 000

82

Đường M 21

Từ phố Tô Vĩnh Diện đến phố Phạm Văn Khả

VII

1 600 000

83

Đường M 18

Đường nối từ đầu cầu Phố Mới đến Khánh Yên

V

3 000 000

84

Đường QH song song cầu Phố Mới

Đường nối Minh khai- K3 (phố Phan Đình Giót)

VII

1 500 000

85

 

Từ đường M20 (Tô Vĩnh Diện) kéo dài đến Khánh Yên

VIII

1 000 000

86

Nhánh nối 1

Nối M16 - M20 (Tô Vĩnh Diện) kéo dài

VIII

1 000 000

87

Nhánh nối 2

Nối M16 - M20 (Tô Vĩnh Diện)

VIII

1 000 000

88

Ngõ tổ 26

Từ Khánh Yên giáp khu đầu máy

IX

700 000

89

Đường Phạm Văn Khả

Cuối đường Khánh yên - Bờ sông

VI

2 000 000

90

Đường lõi phố Lê Khôi

Các đường nhánh trong khu TĐC Lê Khôi

VI

2 000 000

91

Ngõ tổ 29

Từ phố Khánh Yên đến đường sắt

VIII

1 000 000

92

Ngõ lõi đất HTX Nhật Anh

 

VIII

1 000 000

93

Các ngõ còn lại của phường Phố Mới

Các ngõ còn lại của phường Phố Mới

X

400 000

94

Toàn bộ khu vực Soi Mười

Gồm các tổ 30,30A, 31,32

X

480 000

95

Khu vực sau đền Cấm

Thuộc tổ 15B ( tổ 33 cũ)

X

480 000

96

Các đường phía sau hạ tầng kè bờ tả Sông Hồng

 

IV

4 500 000

 

* Phường Duyên Hải

 

 

 

97

Phố Thanh Niên

Từ phố Hoàng Liên đến UBND phường Duyên Hải

III

5 000 000

98

Phố Hoàng Liên

Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn

II

8 000 000

99

Đường Nhạc Sơn

Từ đường Hoàng Liên đến phố Lê Hồng Phong

III

6 000 000

100

 

Từ phố Lê Hồng Phong đến phố Lương Khánh Thiện

III

5 000 000

101

 

Từ phố Lương Khánh Thiện đến phố Trần Đăng Ninh

V

3 000 000

102

 

Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn

V

3 500 000

103

Phố Duyên Hà

Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu

V

3 500 000

104

 

Đoạn còn lại

V

3 000 000

105

Phố Đăng Châu

Từ phố Thuỷ Hoa đến phố Duyên Hà

V

3 000 000

106

 

Đoạn còn lại

VI

2 400 000

107

Phố Sơn Den

Từ phố Duyên Hà đến phố Thuỷ Hoa

V

3 000 000

108

Phố Hưng Hoá

Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hải

V

3 000 000

109

Phố Ngô Gia Tự

Từ phố Duyên Hà đến phố Lê Hồng Phong

VI

2 500 000

110

Phố Lê Hồng Phong

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện

V

3 000 000

111

Phố Ba Chùa

Từ phố Đăng Châu đến phố Duyên Hà

VI

2 000 000

112

Phố Thuỷ Hoa

Từ đường Hoàng Liên đến phố Duyên Hải

I

10 000 000

113

Phố Thuỷ Tiên

Từ đường Hoàng Liên đến phố Đăng Châu

VI

2 000 000

114

Phố Lê Chân

Từ phố Thanh Niên đến phố Hưng Hoá

VII

1 600 000

115

Đường Điện Biên

Từ đường Nhạc Sơn đến đuờng đi xã Đồng Tuyển

VI

2 400 000

116

 

Đoạn còn lại (từ đường đi xã Đồng Tuyển - cầu Sập)

VII

1 800 000

117

Phố Duyên Hải

Từ UBND phường đến trụ sở 304

II

7 000 000

118

 

Từ trụ sở 304 đến cống gốc đa cũ

III

6 000 000

119

 

Đoạn còn lại (từ gốc đa cũ đến hết đường)

V

3 500 000

120

Phố Nguyễn Đức Cảnh

Từ phố Duyên Hải đến phố Đăng Châu

VI

2 500 000

121

Phố Lương Khánh Thiện

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Nguyễn Đức Cảnh

V

3 000 000

122

Phố Lê Văn Hưu

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lương Khánh Thiện

VI

2 500 000

123

Phố Nguyễn Siêu

Từ phố Duyên Hải đến phố Nguyễn Đức Cảnh

VI

2 500 000

124

Phố Nguyễn Biểu

Từ phố Ba Chùa đến phố Nguyễn Đức Cảnh

VI

2 500 000

125

Phố Phùng Khắc Khoan

Từ phố Nguyễn Đức Cảnh đến phố Nguyễn Biểu

VI

2 500 000

126

Phố Trần Quang Khải ( A2 cũ)

Từ phố Nguyễn Đức Cảnh đến đường B4 (phố Duyên Hải)

VI

2 500 000

127

Phố Trần Đại Nghĩa (A3 cũ)

Từ phố Nguyễn Khuyến đến đường B4

VI

2 000 000

128

Đường Nguyễn Khuyến (Đường Bổ ô)

Khu vực ngã ba công ty Vận tải

VI

2 000 000

129

Ngõ Thuỷ Hoa

Giáp Điện Miền Bắc II

VI

2 500 000

130

Đường Nhạc Sơn cũ

Từ đường Nhạc Sơn mới qua trường Bổ Túc đến hết đường

VII

1 500 000

131

Đường vào Đồng Tuyển

Từ đường Điện Biên đến hết địa phận phường Duyên Hải

VIII

1 000 000

132

Đường bờ sông T1

Từ đường Duyên Hải đến hết đường

IV

4 000 000

133

Các đường thuộc quy hoạch hồ số 6

 

VII

1 500 000

134

Đường ven hồ số 6

 

VII

1 500 000

135

Đường ngõ xóm tổ 24

Từ đường đi xã Đồng Tuyển đến hết đường

X

500 000

136

Đường ngõ xóm tổ 12

Từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường

IX

700 000

137

Các ngõ còn lại của phường

 

IX

700 000

138

Các đường thuộc hồ Đài Truyền hình

 

VII

1 500 000

139

Các đường thuộc khu dân cư đường Điện Biên

 

VII

1 500 000

 

* Phường Cốc Lếu

 

 

 

140

Phố Cốc Lếu

Từ ngã 5 đến phố Kim Chung

I

12 000 000

141

 

Từ Kim Chung đến Lê Văn Tám

I

10 000 000

142

 

Đoạn còn lại

II

8 000 000

143

Phố Hoà An

Từ phố Cốc Lếu đến phố Hồng Hà

I

12 000 000

144

Phố Hồng Hà

Từ Đường Hoàng Liên đến phố Kim Chung

I

12 000 000

145

 

Từ phố Kim Chung đến Phố Lê Văn Tám

I

9 000 000

146

 

Từ phố Lê Văn Tám đến phố Phan Huy Chú

III

6 500 000

147

 

Từ phố Phan Huy Chú đến phố Hoàng Liên

III

6 500 000

148

Phố Sơn Tùng

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hồng Hà

I

12 000 000

149

Phố Kim Đồng

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

6 000 000

150

Phố Kim Chung

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

6 000 000

151

Phố Võ Thị Sáu

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

6 000 000

152

Phố Lý Tự Trọng

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

5 000 000

153

Phố Lê Văn Tám

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

5 000 000

154

Phố Trần Quốc Toản

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

III

5 000 000

155

Phố Cao Bá Quát

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

IV

4 000 000

156

Phố Tản Đà

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

IV

4 000 000

157

Phố Nguyễn Công Trứ

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

IV

4 000 000

158

Phố Phan Huy Chú

Từ phố Hồng Hà đến phố Cốc Lếu

IV

4 000 000

159

Phố Lê Quý Đôn

Từ đường Hoàng Liên đến đường Nhạc Sơn

IV

4 000 000

160

Phố Nghĩa Đô

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

V

3 000 000

161

Phố Nguyễn Trung Trực

Từ phố Sơn Tùng đến phố Cốc Lếu

V

3 000 000

162

Phố Phan Chu Trinh

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

V

3 500 000

163

 

Đoạn còn lại

VI

2 800 000

164

Phố Tán Thuật

Từ phố Hoàng Hoa Thám đến phố Nghĩa Đô

VI

2 800 000

165

 

Đoạn còn lại

VII

1 600 000

166

Phố Hoàng Văn Thụ

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trần Đăng Ninh

V

3 000 000

167

Phố Hoàng Hoa Thám

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh

VI

2 600 000

168

Phố Hoàng Hoa Thám

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

V

3 500 000

169

Lương Văn Can

Từ Hoàng Văn Thụ đến phố Sơn Đạo

VI

2 200 000

170

Đường Nhạc Sơn

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

III

6 000 000

171

 

Từ phố Hoàng Văn Thụ đến phố Phan Chu Trinh

III

5 000 000

172

 

Từ phố Phan Chu Trinh đến phố Trần Đăng Ninh

V

3 000 000

173

 

Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn

V

3 500 000

174

Phố Sơn Đạo

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

V

3 200 000

175

 

Đoạn còn lại

VI

2 200 000

176

Phố Trần Đăng Ninh

Từ đường Hoàng Liên đến phố Hoàng Văn Thụ

V

3 000 000

177

 

Đoạn còn lại

VI

2 500 000

178

Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Lê Quý Đôn

VI

2 500 000

179

Phố Đoàn Thị Điểm

Từ đường Nhạc Sơn đến Phố Đặng Trần Côn

VI

2 000 000

180

Phố Đặng Trần Côn

Từ phố Trần Đăng Ninh đến phố Lê Quý Đôn

VI

2 000 000

181

 

Từ phố Chu Trinh đến Phố Sơn Đạo

VI

2 000 000

182

Phố Ngô Quyền

Từ đường Hoàng Liên đến cống ф200

III

5 500 000

183

Đường Hoàng Liên

Từ cầu Cốc Lếu đến đường Nhạc Sơn

II

8 000 000

184

 

Từ ngã tư Cốc Lếu đến phố Lê Quý Đôn

II

7 500 000

185

Ngõ Hồng Hà

Bao quanh chợ B Cốc Lếu

III

6 000 000

186

Ngõ An Sinh

Từ đường Hoàng Liên đến phố Cốc Lếu

VI

2 000 000

187

Ngõ Hoàng Liên

Từ đường Hoàng Liên đến bờ sông

VI

2 000 000

188

Đường vào UBND phường

Từ phố Phan Chu Trinh đến UBND phường Cốc Lếu

VI

2 000 000

189

Phố Kim Đồng

Từ phố Cốc Lếu đến phố Nguyễn Trung Trực

V

3 200 000

190

Các đường thuộc hồ Sở Lao động

Từ đường Hoàng Liên đến Hoàng Hoa Thám

V

3 500 000

191

Ngõ Hoàng Văn Thụ

Từ Hoàng Văn Thụ đến Đặng Trần Côn

VIII

1 000 000

192

Đường Nhạc Sơn cũ

Từ đường Nhạc Sơn qua trường Bổ túc hết đường

VIII

1 000 000

193

Đường lên đồi mưa Axít

Từ đường Nhạc Sơn lên Công ty Giống cây trồng

VIII

1 000 000

194

Ngõ Đặng Trần Côn (5b)

Từ Đặng Trần Côn đến Sơn Đạo

VIII

1 000 000

195

 

Từ phố Đặng Trần Côn đến nhà trẻ

VIII

1 200 000

196

Ngõ Sơn Đạo

Từ phố Sơn Đạo đến chân đồi Cty giống cây trồng

VIII

1 000 000

197

Ngõ Phan Chu Chinh

Từ phố Phan Chu Chinh đến Nghĩa Đô

VII

1 500 000

198

Các đường trong quy hoạch kè sông Hồng

Đường giáp kè (D1)

II

8 000 000

199

 

Đường D2 - Kè Sông Hồng

III

6 000 000

200

 

Đường N4 - Kè Sông Hồng

II

7 000 000

201

 

Các đường nhánh còn lại

III

6 000 000

202

Ngõ Sở Y tế

Từ đường Hoàng Liên đến Nghĩa Đô

VII

1 500 000

203

Đường xuống bến phà cũ

Từ phố Hồng Hà đến Bờ kè

III

6 000 000

204

Ngõ Lê Quý Đôn

Ngõ lõi đất Công ty TNHH Phượng Anh

VII

1 500 000

205

Ngõ lõi đất Tân Hoà An

Từ ngõ Hoàng Văn Thụ đến lõi đất Tân Hoà An

VIII

1 000 000

206

Ngõ lõi đất Thái Sơn

Từ phố Đặng Trần Côn đến lõi đất Thái Sơn

VII

1 500 000

207

Ngõ Ngô Quyền

Từ đường Ngô Quyền đến D2

III

6 000 000

208

Ngõ Trạm điện Hồng Hà

Từ đường Hồng Hà đến đường D1

VII

1 500 000

209

Ngõ Trần Đăng Ninh

Từ đường Trần Đăng Ninh đến lõi Hồng Ngọc

VI

2 000 000

210

Các ngõ còn lại của phường

 

IX

800 000

 

* Phường Kim Tân

 

 

 

211

Đại lộ Trần Hưng Đạo

Đoạn từ ngã 6 đến cầu Bắc Cường

II

7 000 000

212

Phố Ngô Quyền

Từ Cống Ф200 đến phố Quy Hoá

IV

4 500 000

213

 

Từ phố Quy Hoá đến phố Yết Kiêu

V

3 500 000

214

Phố Lý Công Uẩn

Từ ngã 6 đến phố Nguyễn Du

III

5 000 000

215

 

Từ phố Nguyễn Du đến phố Ngô Quyền

III

6 500 000

216

Phố Nguyễn Du

Từ Hoàng Liên đến Lý Công Uẩn

III

6 000 000

217

 

Đoạn còn lại

III

5 000 000

218

Phố Yết Kiêu

Từ ngã 6 đến phố Ngô Quyền

V

3 500 000

219

Đường bao trường cấp II

Đoạn nối từ phố Lê Lai đến phố Vạn Hoa

V

3 000 000

220

Phố Vạn Hoa

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lý Công Uẩn

V

3 500 000

221

Phố Chu Văn An

Từ phố Nguyễn Du đến phố Lý Đạo Thành

V

3 500 000

222

Phố Kim Thành

Từ đường Hoàng Liên đến phố Tuệ Tĩnh

IV

4 000 000

223

 

Từ đường Hoàng Liên đến ban QLDA 661 và các nhánh xung quanh

VII

1 500 000

224

Đường Quy Hoạch

Từ đường Hoàng Liên đến phố Trần Bình Trọng

VI

2 000 000

225

Đường Nhạc Sơn

Từ đường Hoàng Liên đến phố Quang Minh

V

3 000 000

226

 

Từ phố Quang Minh đến phố Lê Quý Đôn

V

3 500 000

227

Phố Tuệ Tĩnh

Từ phố Hàm nghi đến phố Mường Than

V

3 000 000

228

Đường bao quanh chợ Nguyễn Du

Từ phố Lý Công Uẩn đến hết đường bao quanh chợ

III

6 000 000

229

Đoạn sau làn dân cư Ngô Quyền (nối với đường bao chợ Nguyễn Du)

Đoạn sau làn dân cư Ngô Quyền

III

5 500 000

230

Phố Xuân Diệu

Từ đường Hoàng Liên đến Phố Hàm Nghi

V

3 500 000

231

Phố Trần Bình Trọng

Từ phố Xuân Diệu đến phố Hàm Nghi

V

3 000 000

232

Phố Vạn Phúc

Các hộ quay ra mặt bờ kè sông Hồng

III

5 000 000

233

 

Các đoạn còn lại

V

3 500 000

234

Phố Lý Đạo Thành

Từ đường Hoàng Liên đến phố Quy Hoá

V

3 500 000

235

Phố Quy Hoá

Từ đường Hoàng Liên đến phố Ngô Quyền

III

5 000 000

236

Ngõ Quy Hóa

Các đường trong lõi đất doanh nghiệp Thái Sơn

VII

1 800 000

237

Phố Trần Nhật Duật

Từ đường Hoàng Liên đến phố Bà Triệu

IV

4 500 000

238

Đường Hoàng Liên

Từ phố Lê Quý Đôn đến cầu Kim Tân

II

7 500 000

239

Phố Quang Minh

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Trung Đô

V

3 000 000

240

Phố Mường Than

Từ đường Nhạc Sơn đến Lý Công Uẩn

V

3 500 000

241

 

Từ Lý Công Uẩn đến Trường Nội Trú

V

3 000 000

242

Ngõ Nhạc Sơn

Từ Nhạc Sơn đến chân đồi Nhạc Sơn

VIII

1 000 000

243

Phố Kim Hoa

Từ phố An Phú đến phố Trung Đô

VI

2 500 000

244

Phố Lê Lai

Từ đường Hoàng Liên đến phố Ngô Quyền

V

3 500 000

245

Phố Trung Đô

Từ đường Hoàng Liên đến đường Nhạc Sơn

V

3 500 000

246

Phố Lê Đại Hành

Từ phố Quy Hoá đến cầu Phố Mới

V

3 000 000

247

 

Đoạn còn lại

VI

2 500 000

248

Phố An Phú

Từ đường Nhạc Sơn đến phố Quang Minh

VI

2 500 000

249

Phố Lê Hữu Trác

Từ phố Hàm Nghi đến phố Tôn Thất Tùng

VI

2 500 000

250

Phố Tân An

Từ phố Kim Hà đến phố Lê Hữu Trác

IV

4 500 000

251

Phố Kim Hà

Từ phố Hàm Nghi đến phố Tôn Thất Tùng

III

5 000 000

252

Phố Tôn Thất Tùng

Từ phố Kim Hà đến Phạm Ngọc Thạch

VI

2 500 000

253

Phố Phạm Ngọc Thạch

Từ phố Hàm Nghi đến Tôn Thất Tùng

VI

2 500 000

254

Phố Hàm Nghi

Từ đường Hoàng Liên đến Quốc Lộ 4D

III

6 000 000

255

 

Từ phố Hoàng Liên đến phố Đào Duy Từ

II

7 000 000

256

 

Từ phố Đào Duy Từ đến ngã 6

III

6 000 000

257

Phố Bà Triệu

Từ phố Tuệ Tĩnh đến ngã 6

V

3 000 000

258

Quốc Lộ 4D

Từ đường Hàm Nghi đến hết địa phận phường Kim Tân

VII

1 500 000

259

Phố Thanh Phú

Từ phố Hàm Nghi đến phố Tôn Thất Tùng

VI

2 500 000

260

Phố Đào Duy Từ

Từ phố Hàm Nghi đến phố Tôn Thất Tùng

VI

2 500 000

261

Phố Phú Bình

Từ phố Lý Đạo Thành đến phố Lê Lai

V

3 000 000

262

Phố Cao Sơn

Từ phố Kim Thành đến hết đường

VI

2 000 000

263

Đường nối số 1

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

VI

2 000 000

264

Đường nối số 2

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

VI

2 000 000

265

Đường nối số 3

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

VI

2 000 000

266

Đường nối số 4

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

VI

2 000 000

267

Đường Nguyễn Đình Chiểu

Từ phố Mường Than đến ngã 6

V

3 500 000

268

Đường Nhạc Sơn cũ

Đường vào Công ty Quyết Tiến

VI

2 000 000

269

Ngõ Mường Than

Từ phố Mường Than đến phố Bà Triệu

VII

1 500 000

270

Ngõ xưởng in

Từ phố Mường Than đến Doanh nghiệp Hoàng Sơn

VII

1 500 000

271

Ngõ Trường Nội Trú

Từ phố Mường Than đến phố Quy Hoá

VII

1 500 000

272

Ngõ Cống Ф200 tổ 33

Từ Hoàng Liên đến phố Ngô Quyền

VII

1 500 000

273

Ngõ Tổ 54

Từ phố Ngô Quyền đến phố Lê Đại Hành

VI

2 000 000

274

Ngõ vào lò mổ

Từ Quốc lộ 4D đến lò mổ

VIII

1 200 000

275

Đường B4 nối B6

Từ Tôn Thất Tùng đến đường B4A

VI

2 500 000

276

Đường B4 A

Từ Đào Duy Từ đến Tôn Thất Tùng

VI

2 500 000

277

Đường quy hoạch hồ số 1

Toàn bộ đường quy hoạch trong hồ số 1

VI

2 000 000

278

Ngõ Ngô Quyền

Từ phố Ngô Quyền đến bờ sông

VI

2 000 000

279

Đường quy hoạch lõi đất Công ty Cao Minh

Toàn bộ đường quy hoạch lõi đất

VIII

1 000 000

280

Phố An Bình

Từ đường Hoàng Liên đến phố Quang Minh

V

3 000 000

281

Phố An Nhân

Từ đường Hoàng Liên đến phố Quang Minh

VI

2 200 000

282

Đường quy hoạch kè sông Hồng

Đường giáp kè sông Hồng

II

7 000 000

283

 

Các đường còn lại

III

5 000 000

284

Ngõ Bà Triệu

Đối diện cổng Trường Lê Văn Tám

VII

1 500 000

285

Ngã Sáu

Các lô đất bao quanh Ngã Sáu

II

7 000 000

286

Đường T1 hồ số 6

Từ đường Nhạc Sơn đến giáp Duyên Hải

VII

1 500 000

287

Các đường thuộc khu du lịch sinh thái Chiến Thắng

Các đường bố trí TĐC thuộc khu sinh thái Chiến Thắng

VII

1 500 000

 

* Phường Bắc Cường (xã Bắc Cường cũ)

 

 

 

288

Phố Cù Chính Lan

Từ suối Ngòi Đum đến phố Phú Thịnh

VI

2 000 000

289

Tiểu khu đô thị số 1

Các đường N1, BS2

VI

2 000 000

290

 

Đường N2, N4, N9, N10, N11

VI

2 500 000

291

Đường Ngô Minh Loan

Đường N3

V

3 000 000

292

Tiểu khu đô thị số 2

Đường D1

V

3 500 000

293

Tiểu khu đô thị số 3

Đường N17, N19

VII

1 500 000

294

 

Các đường còn lại thuộc tiểu khu đô thị số 3

VII

1 500 000

295

Phố Trần Phú

Đường Hoàng Liên kéo dài

VI

2 000 000

296

Phố Lê Thanh (đường Quốc lộ 4E - hoặc D2)

Từ đầu cầu Kim Tân đến phố Phú Thịnh

III

5 000 000

297

 

Từ phố Phú Thịnh đến phố Vĩ Kim

IV

4 000 000

298

 

Từ phố Vĩ Kim đến phố Châu Úy

IV

4 000 000

299

Đại lộ Trần Hưng Đạo

Từ cầu Bắc Cường đến đường B3

II

7 000 000

300

Phố Phú Thịnh (B1)

Từ đường D2 đến đường D1

III

5 000 000

301

 

Đoạn còn lại

V

3 000 000

302

Các đường nhánh nối đường Phú Thịnh

Các nhánh thuộc dự án đường B1

VI

2 500 000

303

Phố Vĩ Kim (B2)

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến phố Lê Thanh

VI

2 000 000

304

Phố Châu Úy (B3)

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến phố Lê Thanh

IV

4 000 000

305

Các đường thuộc tiểu khu đô thị số 4

Các tuyến đường bố trí TĐC

VII

1 500 000

306

Đường đi trại giam

Từ trục chính đi trại giam

IX

700 000

307

Khu vực thôn Bắc Tà

Các hộ sau đường đi trại giam

X

500 000

308

Khu vực thôn An Lạc

Các hộ sau đường đi trại giam

X

500 000

309

Khu vực thôn Tân Lập

Khu vực từ đường đi trại giam ra Nghĩa trang Tân Lập

X

500 000

310

 

Đường rẽ từ đường đi trại giam đến Đông Hà

X

400 000

311

Khu vực thôn Phú Thịnh

Phía sau 20 m đường 4E (thuộc tiểu khu 4)

X

500 000

312

Khu vực thôn Vĩ Kim

Phía sau 20 m đường 4E (thuộc tiểu khu 4)

X

500 000

313

Khu vực thôn Châu Úy

Phía sau đường 4E (thuộc tiểu khu 4) phía sau Đại lộ Trần Hưng Đạo làn dân cư theo quy hoạch

X

500 000

314

Khu vực thôn Chính Cường

Từ đầu đường 4E đến biển Kiểm Lâm (các hộ bám đường)

X

500 000

315

 

Khu vực sau đường WB

X

400 000

316

 

Từ biển Kiểm lâm đến hết đường (các hộ bám đường)

X

500 000

317

Khu vực thôn Cửa Cải

Bám đường WB

X

500 000

318

 

Khu vực sau đường WB

X

400 000

319

 

Các khu vực còn lại

X

400 000

320

Đường D6 A

Từ đường B2 đến Đại lộ Trần Hưng Đạo

VI

2 000 000

321

Đường D6

Từ đường B3 đến đường M9

VI

2 000 000

322

Đường M9

Đường vòng B3 đến Đại lộ Trần Hưng Đạo

VI

2 000 000

323

Các đường thuộc khu du lịch sinh thái Chiến Thắng

Các đường bố trí TĐC thuộc khu sinh thái Chiến Thắng

VII

1 500 000

 

* Phường Nam Cường (Xã Nam Cường cũ)

 

 

 

324

Đại lộ Trần Hưng Đạo

Từ phố Châu Úy đến phố Mỏ Sinh

III

6 000 000

325

Phố Lê Thanh (đường 4E cũ)

Từ phố Châu Úy đến Phố Cốc Sa (từ B3 đến B4)

VI

2 000 000

326

Phố Tùng Tung (đường D3 - khu dân cư B5-B6)

Từ phố Trần Phú (D3) đến cầu chui Bắc Lệnh (đường 4E cũ)

VI

2 000 000

327

 

Từ B5 đến B6 (quốc lộ 4E cũ)

VIII

1 200 000

328

Quốc lộ 4E cũ

Từ cầu Suối Đôi đến đường B4

X

500 000

329

Phố Trần Phú

Từ Phố Cốc Sa đến đường B5

VI

2 000 000

330

Phố Cốc Sa (B4)

Từ phố Lê Thanh đến Đại lộ Trần Hưng Đạo B4

VI

2 500 000

331

Phố Cốc Sa (B4)

Các hộ còn lại sau B4 và Đại lộ Trần Hưng Đạo có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

500 000

332

Phố Lùng Thàng (B4A)

Từ phố Lê Thanh đến Đại lộ Trần Hưng Đạo B4A

VI

2 500 000

333

Phố 1- 5 (B5 cũ)

Từ đường D1 đến phố Trần Phú

V

3 000 000

334

Phố Mỏ Sinh (B6)

Từ đường Trần Phú đến T3

VI

2 500 000

335

 

Từ đường T3 đến đường 30/4

VI

2 500 000

336

Các đường nhánh

Các đường nhánh thuộc TĐC Tùng Tung 3 (khu dân cư B5- B6)

VIII

1 200 000

337

Phố Châu Úy (B3)

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến phố Lê Thanh

IV

4 000 000

338

Đường Lùng Thàng

Từ Suối Đôi đến hết thôn Lùng Thàng

X

500 000

339

 

Từ C5 cơ động đến ngã 3 Đồng Hồ

X

500 000

340

 

Sau đường Lùng Thàng

X

500 000

341

 

Các khu còn lại Đồng Hồ

XII

200 000

342

Thôn Đông Hà

Từ đường B5 đi phường Bình Minh (từ nhà ông Bình đến giáp phường Bình Minh) các hộ bám đường WB

X

500 000

343

 

Các hộ còn lại không bám đường WB

X

400 000

344

Đường Tùng Tung 2 (WB)

Giáp quốc lộ 4E - Mỏ Sinh

X

500 000

345

Thôn Tùng Tung 2 (cũ)

Các hộ còn lại có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt (bám đường WB)

X

500 000

346

 

Các hộ không bám đường WB

X

450 000

347

Thôn Tùng Tung 1(cũ)

Các hộ còn lại không bám đường 4E sau 20 m có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

500 000

348

Thôn Tùng Tung 3 (cũ)

Các hộ còn lại có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

450 000

349

Thôn Cốc Sa cũ

Các hộ còn lại có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

400 000

350

Thôn Lùng Thàng 1

Các hộ còn lại có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

500 000

351

Thôn Lùng Thàng 2

Các hộ còn lại sau B4 và đường Đại lộ Trần Hưng Đạo có vị trí nhà ở nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

X

500 000

352

Đường D7

Từ phố Lùng Thàng đến phố Cốc Sa

VI

2 000 000

353

Đường D7A

Từ B4A đến giáp khối 7

VI

2 000 000

354

Tiểu khu đô thị số 4

Đường D3 (từ Công an phường Nam Cường đến đường B3)

VII

1 500 000

355

 

Các đường nhánh còn lại của tiểu khu 4

VII

1 500 000

356

 

Các tuyến đường bố trí TĐC

VII

1 500 000

357

Khu dân cư B6

Các đường thuộc Khu dân cư B6

VI

2 000 000

358

Khu dân cư trước khối II

Các đường thuộc Khu dân cư trước khối II (D10, D7)

IV

4 000 000

359

Đường B10

Từ phố 1/5 vào Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đến giáp phường Bắc Lệnh

VIII

1 000 000

360

Đường T3

Trước Tỉnh uỷ (từ đường 1/5 đến đường B6 giáp phường Bắc Lệnh)

VI

2 000 000

361

Thôn Đồng Hồ 1, thôn Đồng Hồ 2 (cũ)

Các hộ còn lại có vị trí nhà ở nằm cách đường chuyên dùng mỏ sau 20 m, nằm xa đường liên thôn, liên xã, vị trí nhà ở trong các đường cụt, ngõ cụt

XI

300 000

362

Đường Đồng Hồ

Các hộ bám mặt đường WB Đồng Hồ và đường chuyên dùng mỏ

X

500 000

 

* Phường Bắc Lệnh

 

 

 

363

Đại lộ Trần Hưng Đạo

Từ phố Mỏ Sinh đến hết địa bàn phường Bắc Lệnh

III

6 000 000

364

Phố Hoàng Quốc Việt (đường 4E - Hoặc D2)

Từ cầu Chui đến hết địa bàn P. Bắc Lệnh

VI

2 000 000

365

Phố Mỏ sinh (B6)

Từ phố Trần Phú đến hết địa bàn phường Bắc Lệnh

VI

2 500 000

366

Phố 30-4

Từ phố Mỏ Sinh đến phố Chiềng On

V

3 000 000

367

Phố Chiềng On (Đường B8)

Từ Đại lộ Trần Hưng đạo đến phố 30-4

V

3 000 000

368

 

Từ phố 30-4 đến đến giáp địa phận phường Bình Minh

V

3 000 000

369

Các đường nhánh thuộc tiểu khu 11

Các đường nhánh thuộc tiểu khu đô thị số 11

V

3 000 000

370

Tiểu khu đô thị 12

Các đường nhánh thuộc tiểu khu đô thị số 12

VII

1 500 000

371

Đường nối

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến cổng trường tiểu học Bắc Lệnh

VIII

1 000 000

372

Đường nối

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến cổng trường cấp II Bắc Lệnh

VIII

1 000 000

373

Đường nối

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến cổng trường Lý Tự Trọng

VIII

1 000 000

374

Đường nối

Từ cổng Trường Lý Tự Trọng đến chân đồi truyền hình

VIII

1 000 000

375

Đường trước trường cấp I+II Bắc Lệnh

Từ cổng Trường cấp II Bắc Lệnh đến giáp tường rào trường CN Kỹ Thuật

IX

800 000

376

Các đường còn lại

Giáp Công an P.Bắc lệnh và sau đội xe ca mỏ, đường sau trạm bơm (từ D3 đi Làng Tát, cách D3 200 m)

X

500 000

377

Khu dân cư B6

Các đường thuộc khu dân cư B6

VI

2 000 000

378

Đường T1

Từ phố 30/4 đến đường T3

VI

2 500 000

379

Đường T3

Từ phố Mỏ Sinh đến Đại lộ Trần Hưng Đạo

VI

2 000 000

380

Tổ 15,16,17 (tổ 10A, 10B, 11 cũ)

Từ phố 30/4 (B7) vào tổ 17 đến địa phận phường Bình Minh và các hộ dọc theo đường B7 còn lại

X

500 000

381

Tổ 15,16,17 (tổ 10A, 10B, 11 cũ)

Từ đường D2 phường Nam Cường đến hết đường tổ 15,16 các hộ bám mặt đường

X

500 000

382

 

Các khu vực còn lại

X

450 000

383

Tổ 10 - 5 (tổ 4B - tổ 9 cũ)

Từ QL 4E (cũ) - Tổ 5 (tổ 9 cũ) - Tổ10 (tổ 4B cũ) - Tổ 10A

XI

300 000

384

 

Vào các ngõ nhà dân

XII

250 000

385

Tổ 6 (tổ 1 cũ)

Từ đường Hoàng Quốc Việt (QL 4E cũ) - Bãi đá mỏ Apatít - Nhà ông Bùi Văn Mậu ( các hộ bám đường)

XI

300 000

386

 

Các ngõ còn lại

XII

250 000

387

Ngõ tổ 7, 8, 9, 10, 11 (tổ 2, 3A, 4A, 5a, 5b cũ)

Từ đường Hoàng Quốc Việt (D2) đến ngõ cụt

XI

300 000

388

 

Từ giáp đường B6 đến hết khu dân cư B6

XII

250 000

389

Tổ 13, 14 (tổ 6, 7 cũ)

Các hộ bám đường liên thôn tổ 13, 14 (tổ 6, 7 cũ)

XI

300 000

390

Tổ 13, 14 (tổ 6, 7 cũ)

Các ngõ còn lại

XII

250 000

391

Đường tổ 12

Đường xóm phía sau đường Hoàng Quốc Việt (khu tập thể Bệnh viện cũ)

X

500 000

392

Các đường thuộc khu tái định cư cao tốc phường Bắc Lệnh

 

VII

1 500 000

393

Các đường thuộc tiểu khu ô thị số 13

 

VII

1 500 000

 

* Phường Pom Hán

 

 

 

394

Phố Hoàng Quốc Việt (đường 4E cũ)

Từ cổng Trường Lý Tự Trọng đến Tượng đài công nhân mỏ

V

3 000 000

395

 

Từ Tượng đài công nhân mỏ đến ngã ba trụ sở Công an phường cũ

IV

4 000 000

396

Phố Hoàng Quốc Việt (đường 4E cũ)

Từ ngã ba Công an phường cũ đến đầu đường đi vào mỏ (khu vực ngã ba Bến Đá)

VI

2 500 000

397

Đường vào mỏ

Từ ngã ba Bến Đá đến địa phận xã Cam Đường

X

500 000

398

Đường vào Nhà máy Xi măng

Từ ngã ba Bến Đá đến Nhà máy Xi măng Lào Cai

X

500 000

399

Đường Hoàng Sào cũ

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến giáp phường Bình Minh

VI

2 000 000

400

Đường B (Na Ít )

Từ phố Hoàng Sào đến phố Tân Tiến

VI

2 500 000

401

Phố Tân Tiến

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến hết phạm vi chợ Cam Đường

VI

2 500 000

402

 

Đoạn còn lại

VIII

1 400 000

403

Đường nối (C kiến thiết)

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến đường B (Na Ít)

VI

2 500 000

404

 

Từ đường B (Na Ít) đến hết đường

VI

2 000 000

405

Đường Giàn Than

Từ đường Quốc lộ 4E cũ đến phố Hoàng Sào

X

500 000

406

Đường vào tổ 14 (tổ 7b) qua Xí nghiệp Môi trường

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến hết đường

VIII

1 200 000

407

Phố Hoàng Đức Chử

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Hà Đặc

VIII

1 000 000

408

Đường sau Xí nghiệp Môi trường

Từ Trường Lý Tự Trọng đến Bưu điện Cam Đường

IX

600 000

409

Đường xóm tổ 14 (tổ 7b cũ)

Từ đuờng vào Xí nghiệp Môi trường đến kho vật tư ông Trung Thể.

X

400 000

410

Phố Hà Đặc

Từ công an phường (cũ) đến ngã ba Cầu Gồ (cạnh Trường Mần non Hoa Ban)

IX

600 000

411

Phố Tô Vũ

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến phố Hoàng Đức Chử

VIII

1 000 000

412

Đường vào chợ tổng hợp

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến đường sau XN Môi trường

VIII

1 000 000

413

Đường lên đài truyền hình

Từ phố Hoàng Sào đến hết đường

X

500 000

414

Ngõ xóm 1 tổ 40 (tổ 10B cũ)

Từ đường vào mỏ đến nhà ông Dương tổ 40 (Tổ 10B cũ)

XI

300 000

415

Ngõ xóm 2 tổ 40 (tổ 10B cũ)

Từ đường vào mỏ đến nhà bà Chi tổ 40 (tổ 10B cũ)

XI

300 000

416

Ngõ xóm 3 tổ 40 (tổ 10B cũ)

Từ đường vào mỏ đến nhà bà Bích tổ 40 (tổ 10B cũ)

XI

300 000

417

Ngõ xóm 1 tổ 44 (tổ 13 cũ)

Từ đường xi măng vào nhà bà Tý tổ 44 (tổ 13 cũ)

XI

300 000

418

Ngõ xóm 2 tổ 44 (tổ 13 cũ)

Từ đường xi măng đến nhà ông Hùng tổ 44 (tổ 13 cũ)

XI

300 000

419

Ngõ xóm 1 tổ 43 (tổ 12 cũ)

Từ đường xi măng đến nhà ông Dong tổ 43 (tổ 12 cũ)

XI

300 000

420

Ngõ xóm 2 tổ 43 (tổ 12 cũ)

Từ đường xi măng đến nhà ông Cây tổ tổ 43 (tổ 12 cũ)

XI

300 000

421

Ngõ xóm 1 tổ 41 (tổ 10A cũ)

Từ đường xi măng đến nhà bà Chăm tổ 41 (tổ 10A cũ)

XI

300 000

422

Ngõ xóm 1 tổ 42 (tổ11A cũ)

Từ đuờng xi măng đến nhà bà Tuântổ 42 (tổ11A cũ)

XI

300 000

423

Ngõ xóm 2 tổ 42 (tổ11A cũ)

Từ đường xi măng đến nhà bà Mở tổ tổ 42 (tổ 11A cũ)

XI

300 000

424

Ngõ xóm 1 tổ 36 (tổ 28 cũ)

Từ đường 29/3 đi xuống trạm bơm tổ 36 (tổ 28 cũ)

XI

300 000

425

Ngõ xóm 2 tổ 36 (tổ 28 cũ)

Từ đường 29/3 đi lên nhà ông Đang tổ 36 (tổ 28 cũ)

XI

300 000

426

Ngõ xóm 3 tổ 36 (tổ 28 cũ)

Từ đường 29/3 đi vào khu vật tư cũ

XII

200 000

427

Ngõ xóm 1 tổ 34 (tổ 30 cũ)

Từ đường 29/3 đi bể nước 300 m

XI

300 000

428

Ngõ xóm 1 tổ 33 (tổ 31B cũ)

Từ đường 29/3 vào nhà ông Châu tổ 33 (tổ 31B cũ)

XII

200 000

429

Ngõ xóm 1 tổ 31 (tổ 32 cũ)

Từ đường 29/3 đi vào nhà ông Tiến tổ 31 (tổ 32 cũ)

XI

300 000

430

Ngõ xóm 1 tổ 18 (tổ 33A cũ)

Từ đường 29/3 đi vào nhà 8A 2 tầng

XI

300 000

431

Ngõ xóm 1 tổ 17 ( tổ 33B cũ)

Từ đường 29/3 đi nhà 2 tầng 10A

XI

300 000

432

Ngõ xóm 1 tổ 19 (tổ 36 cũ)

Từ đường 29/3 đi nhà ông Hoa tổ 19 (tổ 36 cũ)

XI

300 000

433

Ngõ xóm 2 tổ 19 (tổ 36 cũ)

Từ đường 29/3 đi nhà ông Thịnh tổ 19 (tổ 36 cũ)

XII

200 000

434

Ngõ xóm 1 tổ 17 (tổ 33B cũ)

Từ đường 29/3 đi nhà bà Ty tổ 17 (tổ 33B cũ)

XII

200 000

435

Ngõ xóm 2 tổ 17 (tổ 33B cũ)

Từ đường D2 vào nhà bà Tiến tổ 17 (tổ 33B cũ)

XI

300 000

436

Ngõ xóm 1 tổ 15 (tổ 34A cũ)

Từ đường D2 vào nhà bà Băng tổ 15 (tổ 34A cũ)

XI

300 000

437

Ngõ xóm 3 tổ 19 (tổ 36 cũ)

Từ đường D2 vào nhà bà Thủy tổ 19 (tổ 36 cũ)

XII

200 000

438

Ngõ xóm 1 tổ 22 (tổ 38 cũ)

Từ Đường D2 vào nhà ông Sơn tổ 22 (tổ 38 cũ)

XII

200 000

439

Ngõ xóm 1 tổ 12 (tổ 40 cũ)

Từ đường D2 vào nhà bà Tài tổ 12 (tổ 40 cũ)

XI

350 000

440

Ngõ xóm 2 tổ 12 (tổ 40 cũ)

Từ đường D2 vào nhà bà Quyết tổ 12 (tổ 40 cũ)

XI

350 000

441

Ngõ xóm 2 tổ 5

Từ đường Hoàng Sào (đối diện nhà máy bia) đến nhà bà Xuân - Trí)

XII

200 000

442

Ngõ xóm 1 tổ 25 (tổ 5B cũ)

Từ đường D2 vào nhà ông Thu tổ 25 (tổ 5B cũ)

X

400 000

443

Ngõ xóm 2 tổ 25 (tổ 5B cũ)

Từ đường D2 vào nhà ông Chành tổ 25 (tổ 5B cũ)

XII

200 000

444

Ngõ xóm 1 tổ 26 (tổ 6 cũ)

Từ đường B văn hóa đến nhà bà Xín tổ 26 (tổ 6 cũ)

XII

200 000

445

Ngõ xóm 2 tổ 26 (tổ 6 cũ)

Từ đường B văn hóa đến nhà bà Thục tổ 26 (tổ 6 cũ)

XI

350 000

446

Ngõ xóm 3 tổ 26 (tổ 6 cũ)

Từ đường B văn hóa đến nhà bà Lý tổ 26 (tổ 6 cũ)

XII

200 000

447

Ngõ xóm 1 tổ 28 (tổ 25 cũ)

Từ đường công nhân đến nhà bà Tâm tổ 28 (tổ 25 cũ)

XII

200 000

448

Ngõ xóm 1 tổ 27 (tổ 24 cũ)

Từ đường công nhân đến nhà ông Ngọc tổ 27 (tổ 24 cũ)

XII

200 000

449

Ngõ xóm 2 tổ 27 (tổ 24 cũ)

Từ đường công nhân đến nhà ông Trão tổ 27 (tổ 24 cũ)

XII

200 000

450

Ngõ xóm 1 tổ 30 (tổ 8 cũ)

Từ đường cầu Gỗ vào nhà ông Thỉnh tổ 30 (tổ 8 cũ)

XII

200 000

451

Ngõ xóm 2 tổ 30 (tổ 8 cũ)

Từ đường cầu Gỗ vào nhà ông Bản tổ 30 (tổ 8 cũ)

XII

200 000

452

Ngõ xóm 1 tổ 29 (tổ 7A cũ)

Từ đường cầu Gỗ vào nhà bà Diện tổ 29 (tổ 7A cũ)

XI

350 000

453

Ngõ xóm 1 tổ 1 (tổ 4B cũ)

Từ đường Giàn than đi nhà bà Thưa tổ 1 (tổ 4B cũ)

XI

350 000

454

Ngõ xóm 2 tổ 1 (tổ 4B cũ)

Từ đường Giàn Than đi nhà bà Trung tổ 1 (tổ 4B cũ)

XI

300 000

455

Ngõ xóm 1 tổ 2 (tổ 4C cũ)

Từ đường Giàn Than đi nhà ông Đức tổ 2 (tổ 4C cũ)

XI

350 000

456

Ngõ xóm 1 tổ 3 (tổ 3A cũ)

Từ đường Giàn Than đi nhà bà Minh tổ 3 (tổ 3A cũ)

XII

200 000

457

Ngõ xóm 3 tổ 1 (tổ 4B cũ)

Từ đường C chợ vào nhà ông Ninh tổ 1 (tổ 4B cũ)

XI

300 000

458

Ngõ xóm 2 tổ 2 (tổ 4C cũ)

Từ đường C chợ vào nhà bà Tú tổ 2 (tổ 4C cũ)

XI

350 000

459

Ngõ xóm 1 tổ 9 (tổ 42 cũ)

Từ đường C-KT vào nhà bà Đào tổ 9 (tổ 42 cũ)

XI

300 000

460

Ngõ xóm 1 Tổ 11 (tổ 40A cũ)

Từ đường C-KT vào nhà ông Dạn tổ 11 (tổ 40A cũ)

XI

300 000

461

Ngõ xóm 1 tổ 8 (tổ 3C cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào TT giáo viên tổ 8 (tổ 3C cũ)

XI

350 000

462

Ngõ xóm 2 tổ 9 (tổ 42 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà ông Quang tổ 9 (tổ 42 cũ)

XI

350 000

463

Ngõ xóm 3 tổ 9 (tổ 42 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà ông Mai tổ 9 (tổ 42 cũ)

XI

350 000

464

Ngõ xóm 1 tổ 7 (tổ 43 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà tập thể công nhân mỏ tổ 7 (tổ 43 cũ)

XI

350 000

465

Ngõ xóm 2 tổ 7 (tổ 43 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà bà Oanh tổ 7 (tổ 43 cũ)

XI

300 000

466

Ngõ xóm 1 tổ 6 (tổ 41 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà ông Long tổ 6 (tổ 41 cũ)

XII

200 000

467

Ngõ xóm 2 tổ 6 (tổ 41 cũ)

Từ đường Hoàng sào vào nhà bà Dung tổ 6 (tổ 41 cũ)

XII

200 000

468

Ngõ xóm 3 tổ 6 (tổ 41 cũ)

Từ đường Hoàng Sào vào nhà ông Nhĩ tổ 6 (tổ 41 cũ)

XII

200 000

469

Ngõ xóm 2 tổ 14 (tổ 7B cũ)

Từ đường Đài Truyền hình vào nhà ông Tân tổ 14 (Tổ 7B cũ)

XI

300 000

470

Ngõ xóm 2 tổ 8 (tổ 3C cũ)

Từ đường Đài truyền hình vào nhà văn hóa tổ 8 (tổ 3C cũ)

X

400 000

471

Ngõ xóm 3 tổ 8 (tổ 3C cũ)

Từ đường Đài Truyền hình vào nhà ông Phương tổ 8 (tổ 3C cũ)

X

400 000

472

Ngõ xóm 4 tổ 1 (tổ 4B cũ)

Từ đường C chợ đi vào nhà bà Ngân tổ 1 (tổ 4B cũ)

XII

200 000

473

Ngõ xóm 1 tổ 11 (tổ 40C cũ)

Từ đường C chợ đi vào nhà bà Thơm tổ 11 (tổ 40C cũ)

XI

300 000

474

Đường QH tổ 11 (tổ 40c cũ)

Hai tuyến đường nối từ đường CKT đến hết đường

VIII

1 000 000

475

Ngõ xóm II tổ 18

Từ đường lên tổ 17 đi vào nhà bà Mai đến hết đường

XII

200 000

476

Ngõ xóm II tổ 17 (tổ 19 cũ)

Từ đường 23/9 đi vào nhà ông Long tổ trưởng (nhà 9A - 2 tầng)

XI

300 000

477

Các khu vực còn lại thuộc phường Pom Hán

Các ngõ còn lại của phường Pom Hán

XII

200 000

478

Đường 23/9

Từ đường Hoàng Quốc Việt (đối diện Thương nghiệp) đến ngã ba đường Cầu Gồ đến đường xi măng

XI

350 000

479

Đường Cầu Gồ

Từ ngã ba trường Hoa Ban đến ngã ba đường 23/9

XI

350 000

 

* Phường Bình Minh

 

 

 

480

Đại lộ Trần Hưng Đạo

Từ giáp phường Bắc Lệnh đến hết Đại lộ Trần Hưng Đạo

III

6 000 000

481

Đường B8 (phố Chiềng On)

Từ D1 đến phố 30/4 (giáp địa phận phường Bắc Lệnh)

IV

4 500 000

482

Đường nhánh (khu dân cư B8)

Đường T5

IV

4 000 000

483

Đường nhánh (khu dân cư B8)

Đường B14, B15

V

3 500 000

484

Khu TĐC Km 8+600

Các đường E1,E2,E3

VII

1 500 000

485

Đường nhánh

Các nhánh thuộc đường 29m (đường N1 đến N9, BM16, BM19)

VIII

1 000 000

486

Đường 4E cũ (D3)

Từ ngã ba Bến Đá đến cầu sắt Làng Nhớn (tổ 28)

VIII

1 000 000

487

 

Từ cầu sắt đến đường Bình Minh 29 m (tổ 25,26,27)

IX

800 000

488

 

Đoạn còn lại của quốc lộ 4E giáp với Thống Nhất

IX

700 000

489

Đường đi Soi Lần (từ WB đến Đại lộ Trần Hưng Đạo thuộc tổ 9, 10, 11, 12)

Trục đường WB từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến cầu treo Soi Lần

X

500 000

490

 

Các đường nhánh từ trục đường WB đi vào các ngõ xóm trong khu dân cư

X

400 000

491

Đường D1

Trong khu dân cư B9

VI

2 000 000

492

 

Đường quy hoạch

VII

1 500 000

493

Từ tổ 2 đến tổ 7 (khu Soi Lần)

Tuyến đường WB từ cầu treo Soi Lần đi đến phường Nam Cường

X

400 000

494

 

Các hộ bám mặt đường ngõ xóm (không bám đường WB) từ cầu treo Soi Lần đến phường Nam Cường

X

400 000

495

Khu cửa ngòi (tổ 8)

Từ nhà ông Vũ Đình Ninh đi phường Xuân Tăng (toàn tổ)

X

400 000

496

Tổ 18,19 (Ná Méo)

Từ nút giao thông Ná Méo đi phường Xuân Tăng

X

500 000

497

 

Các hộ không bám đường WB từ Nỏ Mộ đi Xuân Tăng

X

400 000

498

Tổ 1 (khu Thái Sinh giáp Mỏ Sinh Bắc Lệnh)

Tuyến đường vào tổ 1 gồm 2 nhánh chính vào nhà ông Học đi Máng Lù và vào nhà bà Hương đi Bắc Lệnh

X

400 000

499

Khu Nhớn 1+2 (Tổ 25+26 + 27)

Các hộ nằm trong khu vực sau làn dân cư đường 4E cũ đến giáp khu TĐC đường cao tốc

XI

350 000

500

Tổ 14+15

Từ đường Hoàng Sào đi song song với đường sắt thuộc các tổ 14+15

XI

350 000

501

Tổ 16

Đường từ cổng UBND phường (cũ) đi vào đằng sau phường thuộc tổ 16

X

400 000

502

Tổ 24 (dốc đỏ)

Từ quốc lộ 4E đi vào Công an thị xã (cũ )

XI

300 000

503

 

Từ quốc lộ 4E đi sau Thị đội Cam Đường cũ (C20) và các đường nhánh thuộc tổ 24

XI

300 000

504

Tổ 10 (tổ 9 cũ Cửa Ngòi)

Tuyến đường đằng sau Trường Mầm non Soi Chiềng đi lên nhà ông Kính, ông Cuối

X

400 000

505

Tổ 18a (Ná Méo 2 cũ )

Tuyến đường từ mỏ đá Nhà máy Xi Măng vào khu Ná Méo ( cũ )

XII

250 000

506

Đường Bình Minh (29m)

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 4E

VI

2 500 000

507

Tiểu khu đô thị số 9

Các đường nhánh

VII

1 500 000

508

Đường Hoàng Sào

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến giáp địa phận phường Pom Hán

VII

1 500 000

509

Tổ 17

Từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến nhà văn hoá tổ 17 (toàn khu vực )

X

400 000

510

Tổ 23

Từ đường N8 đến nhà ông Tỵ

X

400 000

511

 

Từ nhà ông Tỵ đến hết địa phận tổ 23

X

400 000

512

Tổ 27

Từ cầu sắt Làng Nhớn đi vào nhà ông Cừ ( giáp bờ suối)

XI

350 000

513

Tổ 29, 30

Từ ga Pom Hán đến cầu treo cũ (toàn khu vực)

X

400 000

514

Tái định cư Cao tốc

Các nhánh thuộc khu TĐC

VII

1 500 000

515

Đường 53

 

XI

350 000

516

Đường vào trung tâm phường Xuân Tăng

Từ cuối Đại lộ Trần Hưng Đạo đến giáp địa phận phường Xuân Tăng (đường quy hoạch)

VII

1 500 000

517

Các ngõ còn lại của phường

 

XI

350 000

 

* Phường Thống Nhất

 

 

 

518

Quốc lộ 4E cũ

Giáp xã Cam đường đến ngã ba đi vào P. Xuân Tăng

IX

650 000

519

 

Đoạn còn lại

X

550 000

520

Đường Xuân Tăng

Từ Quốc lộ 4E đến giáp địa phận P. Xuân Tăng

X

500 000

521

Các đường còn lại

Các đường còn lại của phường

X

400 000

522

Đường vào tổ 5

Từ QL 4E đến đập tổ 5

XI

350 000

523

Đường 53

Từ QL 4E đến giáp địa phận phường Xuân Tăng

XI

350 000

 

* Phường Xuân Tăng

 

 

 

524

Đường liên xã

Từ giáp xã phường Bình Minh đến giáp phường Thống Nhất (các hộ bám mặt đường WB)

X

400 000

525

Các khu vực còn lại

Các ngõ xóm còn lại của phường Xuân Tăng

XI

350 000

526

Đường vào trung tâm phường Xuân Tăng

Từ giáp phường Bình Minh đến tổ 1 phường Xuân Tăng

VII

1 500 000

527

 

Đoạn tái định cư công trình đường vào trung tâm phường

VIII

1 000 000

2. Giá đất xản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp

STT

Tên đường phố, ngõ phố

Mốc xác định

Loại đường

Giá đất

(đồng/m2)

1

Các đường thuộc mặt bằng khu công nghiệp Đông Phố Mới

Các mặt bằng đã san tạo trong khu công nghiệp Đông Phố Mới

VII

1 500 000

2

Các đường thuộc mặt bằng khu công nghiệp Bắc Duyên Hải

Các mặt bằng đã san tạo trong khu công nghiệp Bắc Duyên Hải

VII

1 500 000

3

Các đường thuộc Khu Công nghiệp - Thương mại Kim Thành (thuộc phường Duyên Hải và xã Đồng Tuyển)

Các đường thuộc Khu Công nghiệp - Thương mại Kim Thành

VII

1 500 000

4

Các đường thuộc mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp Đông Phố Mới

Các mặt bằng đã san tạo trong cụm tiểu thủ công nghiệp Đông Phố Mới

IX

700 000

5

Các đường thuộc mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp Bắc Duyên Hải

Các mặt bằng đã san tạo trong cụm tiểu thủ công nghiệp Bắc Duyên Hải

IX

700 000

3. Bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực I

Số TT

Tên đường

Mốc xác định

Loại đường

Giá đất

(đồng/m2)

( 1 )

( 2 )

( 3 )

( 4 )

( 5 )

 

* Xã Cam Đường

 

 

 

1

Đường vào mỏ

Từ núi lở đến hết địa phận xã Cam Đường

X

400 000

2

Đường ven suối

Từ cổng đình Làng Nhớn đến chợ Làng Nhớn (đường 4E)

XI

300 000

3

Đường vào Bệnh viện Y học cổ truyền (BV Đập tràn cũ)

Từ phố Hoàng Quốc Việt đến hết cổng Bệnh viện Y học cổ truyền (BV Đập tràn cũ)

X

400 000

4

Đường Đập tràn cũ

Từ nhà truyền thống đến Đập tràn

XI

300 000

5

Đường lên trạm điện

Từ đường QL 4E cũ đến trạm điện 35

XI

300 000

6

Đường Quốc lộ 4E (cũ)

Từ ngã 3 Bến Đá đến cầu sắt Làng Nhớn

VIII

1 000 000

7

 

Từ cầu Làng Nhớn đến đường 29 m Bình Minh

IX

800 000

8

 

Đoạn từ đường 29 m đến phường Thống Nhất

IX

700 000

 

* Xã Đồng Tuyển

 

 

 

9

Quốc lộ 4D đi Sa Pa

Giáp phường Kim Tân đến hết địa phận xã Đồng Tuyển

IX

800 000

10

Đường Điện Biên

Từ giáp phường Duyên Hải đến hết địa phận xã Đồng Tuyển

IX

800 000

11

Đường Làng Thàng - Cầu Sập

Từ đường Điện Biên rẽ vào trụ sở UBND xã Đồng Tuyển

X

500 000

12

 

Từ trụ sở UBND xã Đồng Tuyển đến QL 4D

X

500 000

13

Đường Làng Đen

Từ đường Điện Biên đến địa phận thôn 7

X

500 000

14

 

Đoạn còn lại

X

400 000

15

Công trình phụ trợ Bắc Duyên Hải

Các đường thuộc khu phụ trợ Bắc Duyên Hải

VII

1 500 000

16

Tái định cư cao tốc thôn 9

Các hộ bám đường Điện Biên

IX

800 000

17

 

Các hộ không bám đường Điện Biên

X

500 000

18

Tái định cư cao tốc thôn 2

 

IX

600 000

19

Tái định cư cao tốc thôn 3

Các hộ bám đường Làng Thàng - Cầu Sập (các hộ không bám đường tính bằng giá đất thổ cư nông thôn vị trí 1)

X

500 000

 

* Xã Vạn Hoà

 

 

 

20

Phố Đinh Bộ Lĩnh

Từ địa phận phường Phố Mới đến Cầu Đen

VI

2 000 000

21

Phố Phạm Văn Khả

Từ phố Khánh Yên đến đường bờ sông

VI

2 000 000

22

Phố Phạm Văn Sảo

Từ cầu Phố Mới đến Cầu Đen

VI

2 000 000

23

 

Từ cầu Đen đến phố Lương Đình Của

IX

600 000

24

Phố Khánh Yên (đường M17)

Từ phố Phạm Văn Khả đến phố Đinh Bộ Lĩnh

VI

2 000 000

25

Phố Lương Đình Của

Nối từ M10 - M12 (Lương Đình Của đến Phạm Văn Sảo)

VIII

1 000 000

26

Tuyến M9

Nối từ Đinh Bộ Lĩnh đến phố Lương Đình Của

VIII

1 000 000

27

Tuyến M10 (Lương Đình Của)

Nối từ Đinh Bộ Lĩnh đến đường M9 gốc đa

VIII

1 000 000

28

 

Từ đường M9 (Gốc đa) đến khu công nghiệp

VIII

1 000 000

29

Tuyến M15

Từ phố Phạm Văn Sảo đến hết đường

VIII

1 000 000

30

Tuyến M14

Từ đường Bờ sông đến phố Đinh Bộ Lĩnh

VIII

1 200 000

31

Khu TĐC Sơn Mãn

Tuyến phụ M12 - khu TĐC Sơn Mãn

VIII

1 000 000

32

Khu vực thôn Hồng Sơn (cũ)

Giáp khu Soi 10 phường Phố Mới

X

480 000

33

Đường đi xã Vạn Hoà thuộc khu TĐC Sơn Mãn

Từ Lương Đình Của (Gốc đa) đến Phạm Văn Sảo

VIII

1 000 000

34

Lõi đất công ty 559 Hoàng Mai

Từ Phạm Văn Khả đến đường M15

VII

1 500 000

35

Lõi đất Công ty Huệ Minh

Từ Phạm Văn Khả đến đường Khánh Yên

VII

1 500 000

4. Bảng giá đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn khu vực II

* Đất ở tại nông thôn khu vực II:

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

170 000

Vị trí 2

140 000

Vị trí 3

110 000

* Đất trồng lúa nước

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

34000

Vị trí 2

29000

Vị trí 3

23000

* Đất nuôi trồng thủy sản

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

29 000

Vị trí 2

25 000

* Đất trồng cây hàng năm khác

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

25 000

Vị trí 2

20 000

Vị trí 3

15 000

* Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

15 000

Vị trí 2

12 000

Vị trí 3

9 000

* Đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: Đồng/m2

Vị trí

Giá đất

Vị trí 1

6 500

Vị trí 2

5 000

Vị trí 3

2 000

5. Bảng phân vị trí đất ở tại nông thôn khu vực II

Số TT

Địa danh

Vị trí

( 1 )

( 2 )

( 3 )

* Phường Duyên Hải

-

Các khu vực còn lại không thuộc đất ở đô thị

1