Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hải Dương

Nội dung toàn văn Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND đầu tư công vốn ngân sách nhà nước Hải Dương 2016 2020


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2016/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 09 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Báo cáo số 135/BC-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2011 - 2015 và kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hải Dương với các nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắc lập và phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020:

a) Việc lập và phân bổ vốn đầu tư phải nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh, của các địa phương; gắn việc xây dựng kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 với việc thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ.

b) Việc phân bổ vốn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước; vốn phân bổ cho các ngành, lĩnh vực và dự án đầu tư thực hiện theo đúng Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.

c) Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư theo hướng tập trung; xác định rõ mục tiêu, thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối các nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016-2020.

d) Bố trí vốn đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.

e) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

f) Phân bổ chi tiết 90% số vốn kế hoạch giai đoạn 2016-2020 của từng nguồn vốn; dự phòng 10% để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

g) Mức vốn bố trí cho từng dự án:

- Đối với các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, bố trí đủ kế hoạch vốn cho từng dự án theo khối lượng đã thực hiện, nhưng không vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các dự án dở dang và dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020, trong từng dự án thực hiện tiết kiệm 10% trên tổng mức đầu tư; mức vốn kế hoạch bố trí cho từng dự án không vượt quá 90% tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h) Thứ tự ưu tiên bố trí vốn như sau:

- Hoàn trả vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư đến hạn phải trả và bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.

- Ưu tiên đầu tư dự án thuộc các Đề án thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020; vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư.

- Dự án chuyển tiếp khác hoàn thành sau giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt và khả năng bố trí vốn.

- Sau khi bố trí đủ vốn cho các dự án nêu trên, nếu còn vốn mới xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới.

Về yêu cầu khởi công mới dự án: Chỉ lựa chọn những dự án thật sự cấp bách, giải quyết những vấn đề bức xúc của ngành, lĩnh vực và chương trình theo khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách để hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020. Trường hợp, còn một số ít dự án thật sự cấp thiết, nhưng chưa cân đối đủ vốn để hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020, thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền giãn thời gian thực hiện dự án sang giai đoạn sau.

Không bố trí vốn đầu tư công cho các dự án không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020:

Tổng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (vốn trong cân đối ngân sách địa phương) giai đoạn 2016-2020 là 9.101 tỷ 955 triệu đồng, bao gồm: vốn cân đối theo tiêu chí, định mức là 4.051 tỷ 955 triệu đồng; thu sử dụng đất là 4.900 tỷ đồng; xổ số kiến thiết là 150 tỷ đồng (từ năm 2017 tính trong dự toán thu cân đối ngân sách địa phương), phân bổ về các cấp ngân sách như sau:

a) Ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (1):

Tổng số là 5.716 tỷ 072 triệu đồng, bao gồm: vốn trong cân đối theo tiêu chí, định mức phân bổ về ngân sách cấp huyện là 1.466 tỷ 072 triệu đồng; nguồn thu sử dụng đất phân bổ về ngân sách cấp huyện, cấp xã là 4.250 tỷ đồng.

b) Ngân sách tỉnh:

Tổng số là 3.385 tỷ 883 triệu đồng, bao gồm: vốn cân đối theo tiêu chí, định mức là 2.585 tỷ 883 triệu đồng; thu sử dụng đất là 650 tỷ đồng; xổ số kiến thiết 150 tỷ đồng.

Phương án phân bổ:

- Dự phòng (10%): 338 tỷ 588 triệu đồng

- Phân bổ chi tiết (90%) cho các chương trình, dự án: 3.047 tỷ 295 triệu đồng

+ Trả nợ vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư: 345 tỷ đồng

+ Bố trí đủ vốn còn thiếu cho 111 dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng của giai đoạn trước: 210 tỷ 033 triệu đồng

+ Chuẩn bị đầu tư: 20 tỷ đồng

+ Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư: 05 tỷ đồng

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn đầu tư các dự án thuộc 04 Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI chưa phân bổ chi tiết (2): 75 tỷ đồng

+ Đầu tư 43 dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020: 634 tỷ 478 triệu đồng

+ Đầu tư 06 dự án chuyển tiếp khác theo tiến độ và khả năng bố trí vốn (hoàn thành giai đoạn sau): 61 tỷ 475 triệu đồng

+ Khởi công mới 79 dự án (3): 1.639 tỷ 108 triệu đồng

+ Hỗ trợ các dự án thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (phân bổ chi tiết sau): 50 tỷ đồng

+ Hoàn trả tiền cho Công ty cổ phần Đại An đã nộp vào ngân sách tỉnh là: 7 tỷ 200 triệu đồng.

(Chi tiết về tổng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 có Phụ lục Biểu số 01; vốn trong cân đối NSĐP nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án có Phụ lục Biểu số 02 và kế hoạch thực hiện các Đề án có Phụ lục Biểu số 03 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 cho các địa phương, đơn vị theo quy định của pháp luật về đầu tư công và chỉ đạo thực hiện tốt một số nội dung sau:

a) Các cấp, các ngành tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, xây dựng, đấu thầu... và kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.

b) UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện rà soát và trực tiếp chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời chủ động triển khai sớm các dự án trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.

c) Chấp hành và tập trung thực hiện tốt các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, bảo đảm các dự án triển khai trong kế hoạch đầu tư công hàng năm trong giai đoạn 2016-2020 không phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản.

d) Tiếp tục quản lý và khai thác tốt các nguồn thu, nhất là nguồn thu sử dụng đất và phấn đấu tăng thu ngân sách để bổ sung cho chi đầu tư phát triển.

Hàng năm vốn tăng thu ngân sách (nếu có) ưu tiên tập trung cho thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản, dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm; vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư chỉ bố trí cho dự án cải tạo, sửa chữa và hỗ trợ dự án chuyển tiếp, không bố trí cho dự án khởi công mới (không gồm dự án thực hiện các Đề án và chương trình mục tiêu quốc gia).

đ) Tiếp tục đơn giản và công khai hóa các thủ tục hành chính về đầu tư. Xác định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của chủ đầu tư, các cơ quan lập, thẩm định và phê duyệt thủ tục đầu tư, đồng thời chủ động tháo gỡ, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư nhằm sớm hoàn thành đưa dự án vào sử dụng, nâng cao hiệu quả đầu tư.

e) Tiếp tục xây dựng và công bố danh mục dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai dự án theo hình thức đối tác công tư.

g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm trong đầu tư.

h) Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định của các sở xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư.

2. Đối với vốn dự phòng và vốn bố trí cho các chương trình, đề án thuộc ngân sách tỉnh chưa phân bổ chi tiết: Giao UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh phân bổ cho các dự án và báo cáo HĐND tỉnh tại các kỳ họp hàng năm trong giai đoạn 2017-2020.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hiển

 

Biểu số 01

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP 5 NĂM 2016 - 2020 CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 27 /2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020

 

Tổng số

Trong đó: Kế hoạch năm 2016 đã giao

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

9.101.955,0

1.286.700,0

 

 

- Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

4.051.955,0

663.700.0

 

 

- Nguồn thu sử dụng đất

4.900.000,0

600.000.0

 

 

- Thu xổ số kiến thiết (từ năm 2017 tính trong dự toán thu cân đối NSĐP)

150.000,0

23.000,0

 

 

Phương án phân bổ:

9.101.955,0

1.286.700,0

 

 

 

 

 

 

A

Dành 5% tổng vốn cân đối theo tiêu chí, định mức(1)

202.598,0

66.370,0

 

B

Trả nvốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư(1)

345.000,0

112.500,0

 

C

Vốn phân bổ về ngân sách các cấp

8.554.357,0

1.107.830,0

 

C.1

Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

3.504.357,0

484.830,0

 

I

Phân bổ cho 9 huyện

368.535,0

60.365,0

 

1

Huyện Nam Sách

32.925.0

5.393,0

 

 

- Dự phòng (10%)

3.292.5

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

29.632,5

5.393,0

 

2

Huyện Kim Thành

35.190.0

5.764,0

 

 

- Dự phòng (10%)

3.519,0

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

31.671,0

5.764,0

 

3

Huyện Thanh Hà

36.777,0

6.024,0

 

 

- Dự phòng (10%)

3.677,7

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

33.099,3

6.024,0

 

4

Huyện Tứ Kỳ

43.139,0

7.066,0

 

 

- Dự phòng (10%)

4.313,9

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

38.825,1

7.066,0

 

5

Huyện Gia Lộc

39.848,0

6.527,0

 

 

- Dự phòng (10%)

3.984,8

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

35.863,2

6.527,0

 

6

Huyện Thanh Miện

49.531,0

8.113,0

 

 

- Dự phòng (10%)

4.953,1

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

44.577,9

8.113,0

 

7

Huyện Ninh Giang

44.146,0

7.231,0

 

 

- Dự phòng (10%)

4.414,6

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

39.731,4

7.231,0

 

8

Huyện Bình Giang

52.998,0

8.681,0

 

 

- Dự phòng (10%)

5.299,8

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

47.698,2

8.681,0

 

9

Huyện Cẩm Giàng

33.981,0

5.566,0

 

 

- Dự phòng (10%)

3.398,1

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

30.582,9

5.566,0

 

 

 

 

 

 

II

Phân bổ theo chế đặc thù về tài chính

3.135.822,0

424.465,0

 

II.1

Phân bổ cho TPHD, thị xã Chí Linh và huyện Kinh Môn

1.097.537,0

149.514,0

 

1

Thị xã Chí Linh

313.582,0

42.718,0

 

 

- Dự phòng (10%)

31.358,2

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

282.223,8

42.718,0

 

2

Huyện Kinh Môn

313.582,0

42.718,0

 

 

- Dự phòng (10%)

31.358,2

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

282.223,8

42.718,0

 

3

Thành phố Hải Dương

470.373,0

64.078,0

 

 

- Dự phòng (10%)

47.037,3

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

423.335,7

64.078,0

 

 

 

 

 

 

II.2

Vốn ngân sách tỉnh

2.038.285,0

274.951,0

 

1

Dự phòng (10%)

203.828,5

 

 

2

Phân bổ chi tiết (90%)

1.834.456,5

274.951,0

 

C.2

Nguồn thu sử dụng đất

4.900.000,0

600.000,0

 

I

Vốn ngân sách tỉnh

650.000,0

105.200,0

 

1

Dự phòng (10%)

65.000,0

 

 

2

Phân bổ chi tiết (90%)

585.000,0

105.200,0

 

 

 

 

 

 

II

Vốn ngân sách cấp huyện và cấp xã

4.250.000,0

494.800,0

 

 

Phân bổ chi tiết theo địa bàn cấp huyện:

 

 

 

1

Huyện Nam Sách

144.634,0

27.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

14.463,4

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

130.170,6

27.000,0

 

2

Huyện Kim Thành

335.881,0

27.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

33.588,1

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

302.292,9

27.000,0

 

3

Huyện Thanh Hà

530.165,0

27.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

53.016,5

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

477.148,5

27.000,0

 

4

Huyện Tứ Kỳ

120.000,0

18.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

12.000,0

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

108.000,0

18.000,0

 

5

Huyện Gia Lộc

420.825,0

48.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

42.082,5

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

378.742,5

48.000,0

 

6

Huyện Thanh Miện

187.500,0

27.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

18.750,0

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

168.750,0

27.000,0

 

7

Huyện Ninh Giang

195.000,0

27.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

19.500,0

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

175.500,0

27.000,0

 

8

Huyện Bình Giang

225.000,0

48.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

22.500,0

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

202.500,0

48.000,0

 

9

Huyện Cẩm Giàng

170.901,0

25.800,0

 

 

- Dự phòng (10%)

17.090,1

 

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

153.810,9

25.800,0

 

10

Thị xã Chí Linh

510.255,0

30.000,0

 

 

- Dự phòng (10%)

51.025,5

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

459.229,5

30.000.0

11

Huyện Kinh Môn

339.839,0

40.000,0

 

- Dự phòng (10%)

33.983,9

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

305.855,1

40.000,0

12

Thành phố Hải Dương

1.070.000,0

150.000,0

 

- Dự phòng (10%)

107.000,0

 

 

- Phân bổ chi tiết (90%)

963.000,0

150.000,0

C.3

Thu xổ skiến thiết (thuộc vốn ngân sách tỉnh)

150.000,0

23.000,0

1

Dự phòng (10%)

15.000,0

 

2

Phân bổ chi tiết (90%)

135.000,0

23.000,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) - Thực hiện theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020.

 

Biểu số 02

PHÂN BỔ CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN TRONG CÂN ĐỐI NSĐP THUỘC NGÂN SÁCH TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Nghị quyết s27/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh)

STT

Danh mục dự án

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn cân đối NSĐP giai đoạn 2016-2020

Tổng số

Trong đó, vốn NSĐP

Tổng kế hoạch vốn giao giai đoạn 2016-2020

Phân chia theo nguồn vốn

Trong đó: Kế hoạch năm 2016 đã giao

Tổng số

Tr.đó: Thanh toán nợ khối lượng XDCB

Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

Thu sử dụng đất

Vốn xổ s kiến thiết

Tổng số

Bao gồm

Vốn cân đối theo tiêu chí, định mức

Thu sử dụng đất

Vốn xổ số kiến thiết

 

TỔNG SỐ

13.662.397

6.940.918

3.385.883

285.383

2.585.883

650.000

150.000

582.021

453.821

105.200

23.000

 

- Vốn cân đối theo tiêu chí đnh mức

 

 

2.585.883

 

2.585.883

 

 

453.821

453.821

 

 

 

- Nguồn thu sử dụng đất

 

 

650.000

 

 

650.000

 

105.200

 

105.200

 

 

- Nguồn XSKT (từ năm 2017 tính trong dự toán thu cân đối NSĐP)

 

 

150.000

 

 

 

150.000

23.000

 

 

23.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A

DỰ PHÒNG (10%)

 

 

338.588

 

258.588

65.000

15.000

 

 

 

 

1

Vốn trong cân đối theo tiêu chí, định mức

 

 

258.588

 

258.588

 

 

 

 

 

 

2

Nguồn thu sử dụng đất

 

 

65.000

 

 

65.000

 

 

 

 

 

3

Nguồn XSKT

 

 

15.000

 

 

 

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

TRẢ NỢ VỐN VAY

785.000

785.000

345.000

 

345.000

 

 

112.500

112.500

 

 

C

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

1.525.967

454.874

20.000

 

10.000

10.000

 

400

400

 

 

I

Phân bổ chi tiết

1.525.967

454.874

12.103

 

2.103

10.000

 

400

400

 

 

1

Đường 388 (Km20-Km31+300), huyện Kim Thành

620.926

824

524

 

524

 

 

400

400

 

 

2

Đường 392B (Km4 - Km5) đoạn từ Quốc lộ 38B đi Bến Trại

60.000

60.000

152

 

152

 

 

 

 

 

 

3

Đường 389 (nối Tỉnh lộ 389-QL37) đoạn Km0-Km6+463

42.474

42.474

96

 

96

 

 

 

 

 

 

4

Đường vào khu di tích đền Chu Văn An (đoạn từ Quốc lộ 37 vào đền Chu Văn An)

150.200

826

183

 

183

 

 

 

 

 

 

5

Nâng cấp tuyến đê hữu sông Thái Bình thuộc địa bàn thành phố Hải Dương

95.636

 

398

 

398

 

 

 

 

 

 

6

Nâng cấp tuyến đê tả sông Thái Bình thuộc địa bàn thành phố Hải Dương, huyện Nam Sách

206.731

750

750

 

750

 

 

 

 

 

 

7

Trung tâm hội nghị tỉnh Hải Dương

350.000

350.000

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Phân bổ chi tiết sau

 

 

7.897

 

7.897

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D

ĐỐI ỨNG DỰ ÁN PPP (Phân bổ chi tiết sau)

 

 

5.000

 

5.000

 

 

 

 

 

 

E

THỰC HIỆN DỰ ÁN

10.974.930

5.608.044

2.545.095

285.383

1.917.295

492.800

135.000

461.921

340.921

98.000

23.000

I

Giao thông, công nghiệp

3.950.899

1.535.246

435.149

65.784

252.349

182.800

 

44.735

44.735

 

 

(1)

Dự án đã hoàn thành giai đoạn trước

508.692

427.657

21.843

21.843

21.843

 

 

17.735

17.735

 

 

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

485.184

408.791

12.935

12.935

12.935

 

 

12.935

12.935

 

 

1

Xây dựng cầu và đường vào nghĩa trang nhân dân TPHD

4.994

4.994

604

604

604

 

 

604

604

 

 

2

Xây dựng đường dây 35Kv cấp điện cho nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt

1.262

1.262

207

207

207

 

 

207

207

 

 

3

Đường 389 đoạn Km 19-Km20 và Km 24-Km26

45.396

45.396

3.882

3.882

3.882

 

 

3.882

3.882

 

 

4

Cầu L Cương và đưng 62m (giai đoạn 1)

246.181

196.181

3.564

3.564

3.564

 

 

3.564

3.564

 

 

5

Cầu Hợp Thanh

101.014

101.014

1.565

1.565

1.565

 

 

1.565

1.565

 

 

6

Đường 392 (192) đoạn Km1+185-Km6

18.523

18.523

1.240

1.240

1.240

 

 

1.240

1.240

 

 

7

Bến xe khách Bến Trại, huyện Thanh Miện

19.746

10.699

275

275

275

 

 

275

275

 

 

8

Trung tâm Đăng kim xe cơ giới Hi Dương

48.068

30.722

1.598

1.598

1.598

 

 

1.598

1.598

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyt quyết toán

23.508

18.866

8.907

8.907

8.907

 

 

4.800

4.800

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đường huyện từ Lam Sơn đi Phạm Kha

14.734

12.405

3.300

3.300

3.300

 

 

3.300

3.300

 

 

2

Cải tạo, mở rộng đường trục xã Gia Tân, huyện Gia Lộc (đoạn từ Quốc lộ 37 đến UBND xã)

2.467

1.500

1.500

1.500

1.500

 

 

1.500

1.500

 

 

3

Di chuyn lộ 471 -E81 GPMB của Công ty Ken Mark - thành phố Hải Dương

961

961

107

107

107

 

 

 

 

 

 

4

Cải tạo, nâng cấp đường trục xã Bình Lãng, huyện Tứ Kỳ

3.325

2.500

2.500

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đường giao thông nối tiếp đường làng nghề thôn Dinh Như đi Bờ Vấm thôn Quàn, xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang

2.022

1.500

1.500

1.500

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

2.782.215

688.284

206.263

43.749

143.463

62.800

 

20.000

20.000

 

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

62.800

 

20.000

20.000

 

 

1

Đường gom quốc lộ 5 đoạn từ ngã tư thị trấn Lai Cách đến KCN Đại An

40.193

40.193

14.000

 

14.000

 

 

10.000

10.000

 

 

2

Đường trục Bắc-Nam, tỉnh Hải Dương (giai đoạn 1)

1.400.000

320.000

100.000

39.879

37.200

62.800

 

 

 

 

 

3

Đường tránh thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành (Hạng mục: cu An Thành)

24.056

24.056

6.842

1.478

6.842

 

 

 

 

 

 

4

Đường gom ven Quốc lộ 5 (Km45 - Km59)

106.990

106.990

7.851

1.285

7.851

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đường huyện 194B, huyện Cẩm Giàng (đoạn từ Quốc lộ 5 đến cảng Tiên Kiều)

55.727

40.000

28.800

 

28.800

 

 

10.000

10.000

 

 

6

Đường 392B (Km10+478-Km11+542)

15.183

15.183

4.984

55

4.984

 

 

 

 

 

 

7

Nút giao lập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 5 và đường 390

1.045.686

47.482

42.734

 

42.734

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau (bao gồm cả giãn, hoãn tiến độ đầu tư và cắt giảm quy mô, dừng không thi công)

 

 

 

1

Đường gom và đường ống cấp nước KCN Cẩm Điền - Lương Điền

94.380

94.380

1.052

1.052

1.052

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

659.992

419.305

207.043

193

87.043

120.000

 

7.000

7.000

 

 

A

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

7.000

 

 

1

Đường 398B (Km8-Km9+500) đoạn từ Quốc lộ 18 đi chùa Thanh Mai

15.598

15.598

13.938

193

13.938

 

 

7.000

7.000

 

 

2

Đường 62m kéo dài đoạn từ Khu đô thị mới phía Tây thành TP Hải Dương đi huyện Gia Lộc: Đoạn tuyến bổ sung nối đường 62m kéo dài đến nút giao đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (giai đoạn 1)

357.135

357.135

130.000

 

30.000

100.000

 

 

 

 

 

3

Xây dựng cầu giao thông nông thôn sử dụng vật tư thu hồi từ dự án nâng cao an toàn cầu đường sắt trên tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh

28.175

28.175

25.357

 

25.357

 

 

 

 

 

 

4

Phá dỡ cầu Sái và hoàn trả đường đầu cầu đoạn Km20+124-Km20+236,5 đường tỉnh 388

2.497

2.497

2.248

 

2.248

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo, nâng cấp đường huyện Cao Thắng - Tiền phong đoạn từ Km5+000 đến Km8+800 huyện Thanh Miện

14.881

7.000

7.000

 

7.000

 

 

 

 

 

 

6

Cải tạo, nâng cấp đường vào khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Nam Chính, huyện Nam Sách

17.874

8.500

8.500

 

8.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau

223.832

400

20.000

 

 

20.000

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đường 389B (Km0 - Km12) đoạn từ cầu An Lưu 2 đến đường 389

223.832

400

20.000

 

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nông nghiệp, thủy lợi

2.721.356

1.095.036

748.932

78.400

528.932

220.000

 

219.777

126.163

93.614

 

(1)

Dự án đã hoàn thành giai đoạn trước

207.365

189.365

66.243

60.843

66.243

 

 

66.243

66.243

 

 

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

207.365

189.365

66.243

60.843

66.243

 

 

66.243

66.243

 

 

1

Tu bổ đê điều địa phương năm 2013

29.041

29.041

144

144

144

 

 

144

144

 

 

2

Tu bổ đê điều địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Thanh Hà)

21.484

21.484

10.000

10.000

10.000

 

 

10.000

10.000

 

 

3

Tu bổ đê điều địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Tứ Kỳ và một số hạng mục khác)

19.635

19.635

6.000

6.000

6.000

 

 

6.000

6.000

 

 

4

Tu bổ đê điều địa phương tỉnh Hải Dương năm 2015 (các hạng mục công trình trên địa bàn huyện Kinh Môn)

19.635

19.635

9.000

9.000

9.000

 

 

9.000

9.000

 

 

5

Xây dựng cống Cừ (K25+670 đê tả sông Kinh Môn)

4.842

4.842

2.500

2.500

2.500

 

 

2.500

2.500

 

 

6

Xây dựng cống Nguyễn II (K7+025 đê hữu sông Văn Úc)

5.693

5.693

3.000

3.000

3.000

 

 

3.000

3.000

 

 

7

Trại lợn nái ngoại ông bà - Trung tâm Giống gia súc

10.917

10.917

2.656

2.656

2.656

 

 

2.656

2.656

 

 

8

Trại lợn giống ngoại giai đoạn 2 (các hạng mục phụ trợ)

5.833

833

719

719

719

 

 

719

719

 

 

9

Nạo vét thủy lợi đông xuân 2014-2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1

Dự án do Công ty TNHH MTV KTCTTL làm chủ đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Ninh Giang (từ Km40+225 - Km40+610 đê tả sông Cửu An, xã An Đức)

432

432

257

257

257

 

 

257

257

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Gia Lộc (đê tả sông Đĩnh Đào thuộc thôn Hạ Bì, xã Yết Kiêu)

420

420

237

237

237

 

 

237

237

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Tứ Kỳ (Từ Km26+230 - Km26+498 đê tả sông Đĩnh Đào, xã Quảng Nghiệp)

772

772

466

466

466

 

 

466

466

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Bình Giang (Từ Km40+260 - Km40+380 đê tả sông Kim Sơn, xã Hưng Thịnh

245

245

130

130

130

 

 

130

130

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Cẩm Giàng (Từ Km3+755 - Km3+815 đê tả sông Tràng Kỹ, xã Cẩm Phúc)

335

335

186

186

186

 

 

186

186

 

 

 

Đắp bờ vùng kênh trục Bắc Hưng Hải năm 2015, huyện Thanh Miện (Từ Km12+540 - Km13+070 đê tả sông Tây Kẻ Sặt, xã Ngô Quyền)

353

353

209

209

209

 

 

209

209

 

 

b

No vét thủy li nội đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Th xã Chí Linh

841

841

391

391

391

 

 

391

391

 

 

 

- Huyện Kinh Môn

592

592

292

292

292

 

 

292

292

 

 

 

- Huyện Kim Thành

724

724

354

354

354

 

 

354

354

 

 

 

- Huyện Nam Sách

390

390

200

200

200

 

 

200

200

 

 

 

- Huyện Thanh Hà

799

799

391

391

391

 

 

391

391

 

 

 

- Huyện Bình Giang

338

338

163

163

163

 

 

163

163

 

 

 

- Huyện Tứ Kỳ

701

701

351

351

351

 

 

351

351

 

 

 

- Huyện Gia Lộc

560

560

275

275

275

 

 

275

275

 

 

 

- Huyện Ninh Giang

735

735

365

365

365

 

 

365

365

 

 

 

- Huyện Thanh Miện

601

601

301

301

301

 

 

301

301

 

 

9.2

Dự án các huyện làm chủ đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Huyện Kim Thành

358

358

178

178

178

 

 

178

178

 

 

 

- Huyện Bình Giang

345

345

130

130

130

 

 

130

130

 

 

10

Nạo vét kênh dẫn trạm bơm Đồng Quan Bến (K2+900-K5+442) và kênh dẫn trạm bơm Hiến Thành (K0- K2+280), huyện Kinh Môn

4.292

4.292

2.100

2.100

2.100

 

 

2.100

2.100

 

 

11

Nạo vét kênh T2-1 trạm bơm Long Động (từ cống cầu Chua đến cống Đồng Gió) và kênh dẫn T4 trạm bơm Cộng Hòa (từ cống ông Nhường đến cống Mả Na), huyện Nam Sách

3.639

3.639

1.600

1.600

1.600

 

 

1.600

1.600

 

 

12

Nạo vét kênh dẫn trạm bơm Cẩm Đoài và kênh tiêu trạm trạm bơm Lê Vũ, huyện Cẩm Giàng

2.570

2.570

1.100

1.100

1.100

 

 

1.100

1.100

 

 

13

Nạo vét kênh dẫn T3-1 trạm bơm Dốc Bùng và kênh dẫn T6-1 trạm bơm Hiệp Lễ, huyện Ninh Giang

5.224

5.224

2.700

2.700

2.700

 

 

2.700

2.700

 

 

14

Nạo vét kênh dẫn trạm bơm Tân Việt (T6 - Đò Phan), huyện Thanh Hà

4.118

4.118

2.100

2.100

2.100

 

 

2.100

2.100

 

 

15

Kênh dẫn Cậy - Phủ (K1+875 đến cuối tuyến), huyện Bình Giang

6.314

6.314

3.300

3.300

3.300

 

 

3.300

3.300

 

 

16

Nạo vét kênh dẫn Bá Liễu - Trại Vực (K12+800 - K18+470), huyện Tứ Kỳ

6.376

6.376

3.000

3.000

3.000

 

 

3.000

3.000

 

 

17

Nạo vét kênh dẫn trạm bơm Thủ Pháp, huyện Thanh Miện

3.214

3.214

1.600

1.600

1.600

 

 

1.600

1.600

 

 

18

Nạo vét kênh dẫn T3 Kim Tân (từ cầu Tre đến kênh dẫn T3) giai đoạn 1, huyện Kim Thành

5.136

5.136

2.600

2.600

2.600

 

 

2.600

2.600

 

 

19

Nạo vét kênh dẫn Bùi Hạ - Lê Lợi (từ cống Bùi Hạ đến trạm bơm Lê Lợi), huyện Gia Lộc

3.647

3.647

1.500

1.500

1.500

 

 

1.500

1.500

 

 

20

- Nạo vét kênh tiêu cao T1 Đồng Gia - Tam Kỳ (K0+000-K2+712) và kênh tiêu cao T2 Đại Đức - Tam Kỳ (K0+000-K2+700), huyện Kim Thành

4.107

4.107

68

68

68

 

 

68

68

 

 

21

- Nạo vét kênh tiêu chính trạm bơm Du Tái (K0+000 - K1+015) và kênh tiêu chính trạm bơm Đò Phan (K0+000 - K1+020), huyện Thanh Hà

4.037

4.037

160

160

160

 

 

160

160

 

 

22

- Nạo vét kênh T16 trạm bơm cầu Dừa (K0+000 - K1+650), huyện Tứ Kỳ

927

927

16

16

16

 

 

16

16

 

 

23

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Đò Bía, huyện Tứ Kỳ

928

928

400

 

400

 

 

400

400

 

 

24

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Hùng Sơn, huyện Thanh Miện

662

662

200

 

200

 

 

200

200

 

 

25

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Kỳ Đặc, thị xã Chí Linh

3.833

3.833

2.000

 

2.000

 

 

2.000

2.000

 

 

26

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Lý Văn, huyện Nam Sách

1.338

1.338

500

 

500

 

 

500

500

 

 

27

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Quang Minh, huyện Gia Lộc

1.652

1.652

700

 

700

 

 

700

700

 

 

28

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Vân Dương, huyện Kim Thành

1.873

1.873

800

 

800

 

 

800

800

 

 

29

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Tân Hương, huyện Ninh Giang

1.885

1.885

800

 

800

 

 

800

800

 

 

30

Nâng cấp, tu sửa hồ chứa nước Chóp Sôi, Chí Linh

14.971

1.971

104

104

104

 

 

104

104

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chuyn tiếp sang giai đoạn 2016-2020

1.504.911

445.862

232.029

17.349

232.029

 

 

52.112

52.112

 

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

52.112

 

 

1

Xây dựng trạm bơm Thanh Thủy B

56.321

56.321

5.699

884

5.699

 

 

5.699

5.699

 

 

2

Kiên cố hóa kênh tưới các trạm bơm An Khoái, Cống Giác và La Ngoại A, xã Ngũ Hùng, huyện Thanh Miện

14.500

14.500

536

 

536

 

 

536

536

 

 

3

Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Cẩm Hoàng, huyện Cẩm Giàng

50.612

18.004

8.500

7.200

8.500

 

 

5.000

5.000

 

 

4

Kè và nạo vét kênh Nguyễn Thiện Thuật, thành phố Hải Dương

4.477

3.666

2.042

928

2.042

 

 

1.442

1.442

 

 

5

Hoàn chỉnh mặt cắt và gia cố mặt đê từ cấp III trở lên

120.000

24.928

12.377

7.036

12.377

 

 

7.000

7.000

 

 

6

Nâng cấp các tuyến đê tả sông Mía, hữu sông Văn Úc, huyện Thanh Hà

205.987

32.000

27.418

 

27.418

 

 

 

 

 

 

7

Nâng cấp tuyến đê tả sông Kinh Môn (K0+00 đến K3+300), huyện Kinh Môn

29.979

27.099

21.589

91

21.589

 

 

 

 

 

 

8

Nâng cao năng lực PCCCR, bảo vệ rừng tỉnh HD giai đoạn 2014-2016

12.640

1.000

1.000

 

1.000

 

 

1.000

1.000

 

 

9

Xây dựng trạm bơm Kênh Than

80.066

80.066

55.960

 

55.960

 

 

23.000

23.000

 

 

10

Xây dựng trạm bơm Đò Hàn, thành phố Hải Dương

190.407

33.634

30.271

 

30.271

 

 

 

 

 

 

11

Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh và công trình trên kênh trung thủy nông Bá Nha-Thuần

68.566

68.566

20.241

 

20.241

 

 

8.436

8.436

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau (bao gồm cả giãn, hoãn tiến độ đầu tư và cắt giảm quy mô, dừng không thi công)

 

 

 

1

Nâng cấp các tuyến đê tả Thái Bình, huyện Thanh Hà

376.819

1.541

31.396

541

31.396

 

 

 

 

 

 

2

Chống sạt lở, tăng cường khả năng chống lũ cho hệ thống đê huyện Kim Thành

294.537

84.537

15.000

669

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

1.009.080

459.809

450.661

208

230.661

220.000

 

101.422

7.808

93.614

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

7.808

93.614

 

1

Tu bổ đê, kè, cống địa phương giai đoạn 2016-2020

200.000

200.000

179.050

 

59.050

120.000

 

56.422

7.808

48.614

 

2

Tu bổ bờ kênh trục BHH; nạo vét kênh dẫn và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020

220.000

220.000

198.000

 

98.000

100.000

 

45.000

 

45.000

 

3

Xây dựng, cải tạo kho chứa thuốc bảo vệ thực vật tại xã Cao An, huyện Cẩm Giàng

5.850

5.850

5.265

 

5.265

 

 

 

 

 

 

4

Cải tạo 20 ha đất ngoài đê nhằm nâng cao hiệu quả canh tác, góp phần ổn định đời sống nhân dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành

10.000

10.000

8.920

 

8.920

 

 

 

 

 

 

5

Tiểu dự án: Sửa chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh Hải Dương

176.830

9.220

8.026

208

8.026

 

 

 

 

 

 

6

Chống ngập úng và nuôi trồng thủy sản khu vực Hưng Đạo, thị xã Chí Linh

166.400

6.400

6.400

 

6.400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau

230.000

8.339

45.000

 

45.000

 

 

 

 

 

 

1

Nâng cấp tuyến đê hữu Kinh Thầy, hữu Lai Vu, huyện Nam Sách và TPHD

80.000

8.089

20.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

2

Xây dựng và cải tạo hệ thống kênh trung thủy nông Cẩm Đông - Phí Xá, huyện Cẩm Giàng

150.000

250

25.000

 

25.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Giáo dục và đào tạo

1.106.948

680.415

438.090

55.788

362.214

 

75.876

88.691

65.691

 

23.000

(1)

Dự án đã hoàn thành giai đoạn trước

150.705

113.005

33.485

33.485

33.485

 

 

20.691

20.691

 

 

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

81.991

54.094

9.803

9.803

9.803

 

 

8.491

8.491

 

 

1

Nhà học lý thuyết Trường Cao đẳng nghề Hải Dương

11.226

11.226

852

852

852

 

 

852

852

 

 

2

Cải tạo nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường Tiểu học xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành

1.216

341

244

244

244

 

 

244

244

 

 

3

Nhà lp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Tứ Kỳ

4.909

800

800

800

800

 

 

800

800

 

 

4

Cổng, đường vào và công trình phụ trợ của Trường THPT Cầu Xe, huyện Tứ Kỳ

4.198

500

500

500

500

 

 

500

500

 

 

5

Xây dựng, cải tạo và mở rộng Trường THPT Nam Sách

13.368

13.368

368

368

368

 

 

368

368

 

 

6

Nhà lớp học 2 tầng 18 phòng của Trường Mầm non xã Thống Kênh, huyện Gia Lộc

12.761

1.500

1.500

1.500

1.500

 

 

1.500

1.500

 

 

7

Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề huyện Kinh Môn (giai đoạn 1)

19.374

16.046

2.228

2.228

2.228

 

 

2.228

2.228

 

 

8

Nhà hiệu bộ 2 tầng Trường THCS xã Thượng Vũ, huyện Kim Thành

3.954

1.312

1.312

1.312

1.312

 

 

 

 

 

 

9

Đường vào Khu ký túc xá sinh viên cụm trường tại Nam Lộ Cương và Trường Đại học Hải Dương

10.985

9.000

2.000

2.000

2.000

 

 

2.000

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

68.714

58.912

23.682

23.682

23.682

 

 

12.200

12.200

 

 

1

Nhà xưởng thực hành 4 tầng của Trường Cao đẳng Nghề Hải Dương

34.321

34.321

10.387

10.387

10.387

 

 

7.000

7.000

 

 

2

Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng Trường mầm non xã Kim Khê, huyện Kim Thành

4.636

3.200

3.200

3.200

3.200

 

 

3.200

3.200

 

 

3

Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 4 phòng Trường THCS xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc

4.971

2.000

2.000

2.000

2.000

 

 

2.000

2.000

 

 

4

Nhà lớp học 2 tầng 10 phòng Trường mầm non xã Quang Minh, huyện Gia Lộc - Hạng mục: Nâng tầng 2 nhà lớp học

4.084

1.800

1.800

1.800

1.800

 

 

 

 

 

 

5

Nhà lớp học 1 tầng 4 phòng (móng 2 tầng) Trường THCS xã Bình Dân, huyện Kim Thành

3.722

2.500

2.500

2.500

2.500

 

 

 

 

 

 

6

Cải tạo nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ - Trường THCS Lương Điền, huyện Cẩm Giàng

2.956

2.200

2.200

2.200

2.200

 

 

 

 

 

 

7

Trường THPT Bến Tắm (địa điểm mới): Giai đoạn 2 (Nhà lớp học 3 tầng số 2)

14.024

12.891

1.595

1.595

1.595

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2016-2020

636.318

276.292

142.419

20.503

114.418

 

28.001

56.000

33.000

 

23.000

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

33.000

 

23.000

1

Cải tạo tầng 1, 2 và nâng tầng 3 Nhà hiệu bộ Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch

3.662

3.662

2.313

2.313

2.313

 

 

2.000

2.000

 

 

2

Mở rộng, xây dựng và nâng cấp Trường THPT Kinh Môn II

29.999

17.544

8.307

8.307

8.307

 

 

3.500

3.500

 

 

3

Nhà hiệu bộ 2 tầng Trường THCS xã Cổ Dũng, huyện Kim Thành

4.788

3.000

3.000

3.000

3.000

 

 

 

 

 

 

4

Trung tâm dạy nghề huyện Gia Lộc

26.707

18.626

8.000

3.000

8.000

 

 

5.000

5.000

 

 

5

Nhà đa năng Trường THPT Ninh Giang

14.996

14.996

8.496

 

8.496

 

 

6.500

6.500

 

 

6

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng của Trường THPT Cẩm Giàng

10.999

10.999

7.699

3.255

7.699

 

 

3.500

3.500

 

 

7

Nhà lớp học 12 phòng và công trình phụ trợ Trường THCS Nguyễn Trãi, phường Bến Tắm, thị xã Chí Linh

12.900

 

5.900

 

 

 

5.900

5.000

 

 

5.000

8

Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng, nhà hiệu bộ và một số hạng mục phụ trợ của Trường THPT Thanh Miện, huyện Thanh Miện

19.878

 

12.878

 

 

 

12.878

10.000

 

 

10.000

9

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng; nhà lớp học chức năng 3 tầng 6 phòng và công trình phụ trợ của Trường THCS Quyết Thắng, xã Quyết Thắng, huyện Ninh Giang

14.764

 

7.764

 

 

 

7.764

7.000

 

 

7.000

10

Nhà lớp học 3 tầng 12 phòng Trường Tiểu học thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện

6.398

 

1.459

 

 

 

1.459

1.000

 

 

1.000

11

Nhà lớp học 10 phòng 2 tầng Trường Tiểu học Tân Trường I, phân hiệu II (Khu Bắc), xã Tân Trường, huyện Cẩm Giàng

8.000

2.500

2.500

 

2.500

 

 

2.500

2.500

 

 

12

Xây dựng Trường Đại học Hải Dương

413.763

147.500

63.250

 

63.250

 

 

10.000

10.000

 

 

13

Tăng cường kỹ năng nghề (đối ứng ODA)

5.724

5.724

1.673

 

1.673

 

 

 

 

 

 

14

Nhà lớp học 12 phòng của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề Thanh Hà (giai đoạn 1)

13.561

13.561

8.552

 

8.552

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau (bao gồm cả giãn, hoãn tiến độ đầu tư và cắt giảm quy mô, dừng không thi công)

 

 

 

1

Trường THPT Hoàng Văn Thụ (địa điểm mới)

50.179

38.179

628

628

628

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

319.924

291.118

262.186

1.800

214.311

 

47.875

12.000

12.000

 

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

12.000

 

 

1

Xây dựng Nhà làm việc Trường Chính trị tỉnh

34.411

34.411

30.769

 

30.769

 

 

12.000

12.000

 

 

2

Xây dựng nhà lớp học 2 tầng 6 phòng (móng 3 tầng) Trường THCS Cẩm Điền (giai đoạn 1), huyện Cẩm Giàng

4.541

1.800

1.800

1.800

1.800

 

 

 

 

 

 

3

Nhà lớp học 2 tầng 8 phòng số 1 trường Mầm non trung tâm xã Thanh Lang, huyện Thanh Hà

4.949

2.000

2.000

 

2.000

 

 

 

 

 

 

4

Ký túc xá học sinh của Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

27.623

27.623

24.861

 

24.861

 

 

 

 

 

 

5

Trường mầm non xã Hồng Đức, huyện Ninh Giang

13.999

13.999

12.599

 

 

 

12.599

 

 

 

 

6

Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Chí Linh, thị xã Chí Linh

8.116

8.116

7.304

 

7.304

 

 

 

 

 

 

7

Xây dựng nhà lớp học 3 tầng 12 phòng, Trường THPT Hà Đông, huyện Thanh Hà

11.975

8.975

8.077

 

8.077

 

 

 

 

 

 

8

Nhà lớp học 3 tầng 6 phòng của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Ninh Giang, huyện Ninh Giang

8.000

8.000

7.200

 

7.200

 

 

 

 

 

 

9

Nhà lớp học bộ môn 2 tầng 6 phòng (móng 3 tầng) của Trường THPT Đường An, huyện Bình Giang

7.935

7.935

7.141

 

7.141

 

 

 

 

 

 

10

Mua phương tiện phòng cháy chữa cháy cho các Trường THPT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Hướng nghiệp dạy nghề thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương

29.191

29.191

26.272

 

26.272

 

 

 

 

 

 

11

Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng của Trường THPT Hà Bắc, huyện Thanh Hà

11.993

11.993

10.794

 

 

 

10.794

 

 

 

 

12

Xây dựng nhà lớp học của Trường THPT Kinh Môn

8.000

8.000

7.200

 

 

 

7.200

 

 

 

 

13

Xây dựng Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1)

41.410

25.160

22.644

 

22.644

 

 

 

 

 

 

14

Nhà lớp học bộ môn 3 tầng 12 phòng Trường TPHT Mạc Đĩnh Chi, huyện Nam Sách

9.981

9.981

8.983

 

8.983

 

 

 

 

 

 

15

Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng (móng 4 tầng) của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề Kinh Môn

8.994

8.994

8.094

 

8.094

 

 

 

 

 

 

16

Nhà giảng đường, thực hành của Trường Cao đẳng Hải Dương

44.942

44.942

40.448

 

40.448

 

 

 

 

 

 

17

Nhà lớp học của Trường THPT Hồng Quang, TPHD

43.866

40.000

36.000

 

18.717

 

17.283

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Khoa học công nghệ và điều tra cơ bản

212.831

152.145

101.856

3.585

94.190

7.666

 

21.981

17.595

4.386

 

(1)

Dự án đã hoàn thành giai đoạn trước

58.855

42.669

8.637

2.459

6.747

1.890

 

7.180

5.594

1.586

 

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

6.046

646

569

569

569

 

 

569

569

 

 

1

Cơ sở hạ tầng Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Hải Dương

6.046

646

569

569

569

 

 

569

569

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án chưa phê duyệt quyết toán

52.809

42.023

8.069

1.890

6.178

1.890

 

6.612

5.025

1.586

 

1

Đo tọa độ, độ cao mốc địa giới hành chính các cấp, xây dựng bản đồ hành chính các cấp và lưu giữ bằng công nghệ tin học trên địa bàn tỉnh Hải Dương

7.778

7.778

811

811

 

811

 

700

 

700

 

2

Lập hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính thị xã Chí Linh; các xã, phường thuộc thị xã Chí Linh; phường Ái Quốc và phường Thạch Khôi thuộc TPHD

3.985

3.199

186

186

 

186

 

186

 

186

 

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Hải Dương

16.393

6.393

893

893

 

893

 

700

 

700

 

4

Nâng cao chất lượng an toàn sản phẩm nông nghiệp và chương trình khí sinh học (QSEAP)

24.653

24.653

6.178

 

6.178

 

 

5.025

5.025

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(2)

Dự án chuyn tiếp sang giai đoạn 2016-2020

30.486

17.486

10.478

1.126

7.623

2.855

 

5.801

3.001

2.800

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

3.001

2.800

 

1

Cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống cây trồng tập trung tỉnh Hải Dương

14.724

1.724

1.126

1.126

1.126

 

 

1.126

1.126

 

 

2

Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIF SAP) (bao gồm cả khoản vay bổ sung)

12.908

12.908

6.497

 

6.497

 

 

1.875

1.875

 

 

3

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất cuối kỳ (2016-2020) tnh Hải Dương

2.855

2.855

2.855

 

 

2.855

 

2.800

 

2.800

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau (bao gồm cả giãn, hoãn tiến độ đầu tư và cắt giảm quy mô, dừng không thi công)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(3)

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020

123.489

91.989

82.741

 

79.820

2.921

 

9.000

9.000

 

 

a

Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020

9.000

 

 

1

Nâng cấp cổng thông tin điện tử, Trung tâm tích hợp dữ liệu và hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Hải Dương

12.757

12.757

11.431

 

11.431

 

 

9.000

9.000

 

 

2

Điều tra, đánh giá thoái hóa đất tỉnh Hải Dương

3.246

3.246

2.921

 

 

2.921

 

 

 

 

 

3

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2016-2020

23.727

23.727

21.354

 

21.354

 

 

 

 

 

 

4

Nâng cấp, mở rộng ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hải Dương

10.775

10.775

9.698

 

9.698

 

 

 

 

 

 

5

Ứng dụng công nghệ thông tin vào mô hình một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương

24.985

24.985

22.486

 

22.486

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Dự án dự kiến hoàn thành giai đoạn sau

48.000

16.500

14.850

 

14.850

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng hệ thống trục tích hợp kết nối liên thông các hệ thống thông tin và ứng dụng quản lý, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hải Dương

48.000

16.500

14.850

 

14.850

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Y tế - xã hội

1.513.644

1.112.864

374.338

25.727

275.214

40.000

59.124

24.966

24.966

 

 

(1)

Dự án đã hoàn thành giai đoạn trước

151.294

67.469

14.727

14.727

14.727

 

 

8.166

8.166

 

 

a

Dự án đã phê duyệt quyết toán

28.746

18.011

3.166

3.166

3.166

 

 

3.166

3.166

 

 

1

Nhà hội trường, nhà giặt sấy và công trình phụ trợ Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Miện

1.483

1.483

312

312

312

 

 

312

312

 

 

2

Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và mua sắm thiết bị cho Bệnh viện lao và Bệnh phổi Hải Dương 2009-2012 - Hạng mục: Nhà điều trị bệnh nhân lao phổi AFB (-), lao ngoài phổi và lao/HIV

12.671

1.935

1.838

1.838

1.838

 

 

1.838

1.838

 

 

3

Nhà điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Dương

6.868

6.868

179

179

179

 

 

179

179