Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND

Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2012 do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng đã được thay thế bởi Quyết định 1224/QĐ-UBND 2014 hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Lâm Đồng và được áp dụng kể từ ngày 30/05/2014.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2011/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 02 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NĂM 2012

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Sau khi xem xét các Báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí tán thành báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; thống nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, cụ thể như sau:

I. Mục tiêu chủ yếu của năm 2012.

1. Phương hướng chung:

Tiếp tục thu hút các nguồn lực đầu tư, đồng thời chú trọng hiệu quả đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2011, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Chủ đề năm 2012: “Nâng cao năng lực lãnh đạo của hệ thống chính trị, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội”.

2. Một số chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2012

a) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 15 - 16% so với năm 2011; GDP theo giá thực tế khoảng 39.000 - 39.200 tỷ đồng.

- GDP bình quân đầu người khoảng 31 - 32 triệu đồng.

- Giá trị tăng thêm khu vực nông lâm thủy tăng 8,5 - 9%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 23,5- 24,5%; khu vực dịch vụ tăng 19 - 20%.

- Cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm thủy chiếm tỷ lệ 44,3%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ 23,1%; ngành dịch vụ chiếm tỷ lệ 32,6%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt khoảng 310 triệu USD, tăng 17% so với năm 2011.

- Tổng lượt khách đến du lịch, tham quan 3,9 - 3,95 triệu lượt người, tăng 11 - 12% so với năm 2011; trong đó khách quốc tế 200 ngàn lượt khách.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội từ 15.000 - 16.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 39 - 40% GDP.

- Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 4.650 tỷ đồng, bằng khoảng 12% GDP, tăng 12,32% so với ước thực hiện năm 2011; trong đó thu thuế phí 2.700 tỷ đồng, bằng khoảng 6,75% GDP, tăng 24,4% so ước thực hiện 2011;

- Tổng chi ngân sách địa phương năm 2012: 6.584 tỷ đồng, bằng 120,8% so dự toán HĐND tỉnh giao năm 2011 (5.405,5 tỷ đồng).

b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,05%; quy mô dân số 1.235.000 người;

- Tạo việc làm cho khoảng 30.000 lao động, trong đó đưa 600 lao động đi làm việc ở nước ngoài; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 41%, trong đó đào tạo nghề đạt 31%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3-4%, trong đó hộ đồng bào dân tộc thiểu số giảm 7-8%;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 15%;

- Tỷ lệ phổ cập trẻ 5 tuổi đạt 100%;

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng điện đạt 98%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,35%;

- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa 82%; tỷ lệ làng, bản, thôn đạt chuẩn văn hóa 70%; tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn văn hoá 25,67%; cơ quan văn hóa 74%.

c) Các chỉ tiêu về môi trường:

- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 82%.

- Tỷ lệ độ che phủ rừng 61%.

II. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012.

1. Về công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch

- Xây dựng chương trình triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1462/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Các Sở, ngành và các địa phương căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; định hướng phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội Đảng của cấp tỉnh, cấp huyện để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, địa phương cho phù hợp.

2. Về đầu tư phát triển

- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức để huy động và tập hợp được nhiều nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển.

- Về đầu tư công, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chỉnh phủ. Lập danh mục dự án đã hoàn thành trong năm 2011 để ưu tiên bố trí vốn thanh toán dứt điểm; danh mục những dự án sẽ hoàn thành trong năm 2012 để bố trí vốn thực hiện dứt diểm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn, không hoàn thành trong năm 2012 thì chỉ bố trí vốn để thanh toán khối lượng đã thực hiện và đưa vào kế hoạch trung hạn thực hiện trong giai đoạn 2013-2015. Các dự án khởi công mới phải có nguồn vốn rõ ràng, số vốn bố trí lần đầu tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C; khuyến khích chuyển đổi hình thức đầu tư từ nguồn vốn ngân sách sang các hình thức BT, BOT, PPP…

3. Về phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế

a) Trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và nông thôn

- Phát triển nông nghiệp gắn với thực hiện Chương trình Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khoá X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; tăng cường phát triển dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp, gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Đôn đốc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05 -NQ/TU ngày 10/5/2011 về đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2011 - 2015 theo chương trình và kế hoạch đã đề ra đi đôi với nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; tiếp tục chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi nhằm tăng thu nhập trên 1 đơn vị diện tích (phấn đấu năm 2012 đạt bình quân 84 - 85 triệu đồng/ha). Rà soát lại diện tích các cây trồng chủ lực (chè, cà phê, rau, hoa,…) của tỉnh, huyện, thành phố để quy hoạch và quản lý quy hoạch, hạn chế và từng bước chấm dứt tình trạng tự phát chặt bỏ cây này, trồng cây khác theo giá cả của thị trường.

- Tạm dừng chấp thuận chủ trương và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư có liên quan đến rừng và đất rừng theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

Khẩn trương tiến hành rà soát diện tích rừng trên bản đồ và ngoài thực địa theo quy hoạch 3 loại rừng; kiểm tra thực trạng quản lý, bảo vệ rừng của các tổ chức, cá nhân được giao, được thuê quản lý bảo vệ rừng để kịp thời có biện pháp xử lý phù hợp theo quy định.

b) Đối với lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:

- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 03 -NQ/TU ngày 10/5/2011 về đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015;

- Tiếp tục đầu tư để sớm hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lộc Sơn, Khu công nghiệp Phú Hội; đôn đốc các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình để sớm đưa các cơ sở sản xuất công nghiệp trong hai khu công nghiệp vào sản xuất.

Rà soát quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, đối với những cụm, điểm công nghiệp nằm trong quy hoạch nhưng tính khả thi không cao, chưa có nguồn vốn đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2015 thì đưa ra khỏi quy hoạch;

- Khẩn trương triển khai thực hiện đề án sử dụng hợp lý quỹ biệt thự đã phê duyệt, chủ động xây dựng các khu chung cư, hình thành quỹ nhà ở để phục vụ công tác tái định cư của đề án. Thực hiện quyết liệt đề án nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh, trước hết là ở các thành phố.

c) Đối với lĩnh vực du lịch và dịch vụ:

- Tiếp tục cụ thể hoá chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 10/5/2011 về phát triển du lịch, dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015; trong phát triển du lịch cần quan tâm phát triển loại hình du lịch hội nghị, hội thảo, chú trọng đến thời gian lưu trú của du khách và số lượng khách du lịch quốc tế. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư vào các khu du lịch, các danh lam thắng cảnh; kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm về đầu tư, xây dựng và quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ di tích, thắng cảnh đã được xếp hạng.

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ, trước hết là dịch vụ phục vụ du lịch, hội nghị, hội thảo; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ xây dựng chợ nông thôn trong Đề án phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.

d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản

- Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, phát huy vai trò của quần chúng nhân dân và các tổ chức đoàn thể trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; nơi nào để xẩy ra khai thác tài nguyên khoáng sản sai phép, trái phép, chậm phát hiện, xử lý không kịp thời không nghiêm minh thì người đứng đầu của địa phưong đó và các tổ chức, cá nhân có liên quan chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Tiếp tục dừng cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn cho đến khi có chủ trương mới của Chính phủ.

4. Các lĩnh vực văn hoá xã hội

a) Về giáo dục, đào tạo

- Tập trung chăm lo phát triển giáo dục mầm mon theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các bậc học, phấn đấu phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục THCS các xã còn lại. Tiếp tục nâng cấp các cơ sở dạy nghề, mở rộng và đổi mới loại hình đào tạo, đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển của nền kinh tế.

Đôn đốc tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về chuyển đổi loại hình trường lớp và khẩn trương triển khai thực hiện đề án xã hội hoá về giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên.

b) Về y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân; chủ động phòng chống dịch bệnh, không để xẩy ra dịch bệnh trên diện rộng.

- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời xã hội hóa một cách phù hợp để huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, mở rộng các dịch vụ y tế; trong đó ưu tiên đầu tư trạm y tế thuộc các xã được chọn điểm xây dựng xã nông thôn mới theo bộ tiêu chí của Trung ương quy định.

- Thực hiện tốt chính sách dân số, kế họach hóa gia đình nhằm giảm sinh theo chỉ tiêu đã đề ra.

c) Các lĩnh vực văn hoá - xã hội khác

- Đổi mới nội dung, phương thức và mô hình hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao theo hướng đẩy mạnh xã hội hoá để có thêm nguồn lực đầu tư trang thiết bị, tăng cường tính sáng tạo trong hoạt động ở lĩnh vực này.

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư, phong trào xây dựng cơ quan, đơn vị, xã phường và hộ gia đình đạt chuẩn văn hoá;

- Tăng cường công tác thông tin truyền thông, bám sát chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của địa phương trong từng thời kỳ để tuyên truyền, phổ biến đến các tầng lớp nhân dân.

- Ưu tiên thực hiện các chương trình khoa học phục vụ phát triển sản phẩm thế mạnh của tỉnh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, đổi mới trang thiết bị của công nghiệp chế biến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ đối với huyện Đam Rông và các xã nghèo, thôn nghèo.

Các hộ nghèo đăng ký nội dung, phương thức và cam kết thoát nghèo để được Nhà nước và xã hội hỗ trợ, giúp đỡ thoát nghèo bền vững.

- Thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp để bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân về mọi mặt; tiếp tục quan tâm chăm lo đời sống của các đối tượng chính sách, gia đình có công với cách mạng, đồng bào ở địa bàn đặc biệt khó khăn,…

5. Quản lý, điều hành thu, chi ngân sách:

- Trong quản lý, điều hành thu ngân sách, phải bám sát các Đề án đã ban hành để thực hiện; khẩn trương khắc phục tình trạng thất thu, dấu nguồn thu. Từ năm 2012 trở đi lấy mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu về thuế, phí, lệ phí làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch thu của các địa phương, đơn vị. Những trường hợp 2 năm liền không hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách, không hoàn thành chỉ tiêu thu từ thuế, phí, lệ phí thì phải xem xét trách nhiệm của tổ chức bộ máy, người đứng đầu và cán bộ thừa hành để có biện pháp xử lý phù hợp.

- Điều hành chi ngân sách bám sát kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; đồng thời tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ và tài khoá thắt chặt, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, giảm bội chi ngân sách theo Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ. Giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi tham quan khảo sát trong nước và công tác nước ngoài; không chi mua sắm khi chưa thật cần thiết.

6. Về tổ chức bộ máy và cải cách thủ tục hành chính

- Tiếp tục xây dựng và củng cố chính quyền trong sạch vững mạnh; bám sát cơ sở, quan tâm giải quyết khó khăn cho nhân dân và cơ sở; sớm ổn định các Tổ dân phố, nâng cao vài trò trách nhiệm của xã, phường, thị trấn.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng; khẩn trương chấn chỉnh tác phòng, phương pháp, lề lối làm việc của cán bộ công chức, viên chức. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp tục công khai đầy đủ thủ tục hành chính để nhân dân, tổ chức biết và giám sát quá trình thực hiện.

Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính, trong thực hành phòng chống tham nhũng, lãng phí,...

7. Về quốc phòng an ninh và nội chính

- Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng; thực hiện chương trình, kế hoạch tập luyện của dân quân tự vệ, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu đi đôi với củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh, chủ động giải quyết tốt các tình huống phát sinh không để bị động bất ngờ; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an tòan xã hội, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự.

- Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề xã hội bức xúc. Kiểm soát chặt chẽ, tiến tới giảm dần các tệ nạn, tội phạm trên tất cả các lĩnh vực. Bảo đảm trật tự an tòan giao thông, thực hiện các biện pháp quyết liệt để kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông.

- Đôn đốc thực hiện Đề án đổi mới tiếp công dân, kịp thời giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại kéo dài, phức tạp; không để phát sinh điểm nóng về khiếu nại, tố cáo.

8. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước bằng nhiều nội dung hình thức phù hợp, thiết thực nhằm động viên khen thưởng kịp thời tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, suất sắc; kịp thời biểu dương, khen thưởng và nêu điển hình tiên tiến, nêu gương người tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng; có phương thức phù hợp để nhân rộng điển hình tiên tiến./.

Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, điều hành các sở, ngành, địa phương trong tỉnh thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết này; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đồng thời gương mẫu chấp hành và vận động cán bộ, nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được đại biểu HĐND tỉnh Lâm Đồng khoá VIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02/12/2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Đức Hoà

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 28/2011/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu28/2011/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành02/12/2011
Ngày hiệu lực12/12/2011
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/05/2014
Cập nhật2 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 28/2011/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu28/2011/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Lâm Đồng
                Người kýHuỳnh Đức Hòa
                Ngày ban hành02/12/2011
                Ngày hiệu lực12/12/2011
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 30/05/2014
                Cập nhật2 năm trước

                Văn bản gốc Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng

                Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 28/2011/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 2012 Lâm Đồng