Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hà Nam 2017


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2016/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2933/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.

Năm 2016, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức, với sự đồng thuận, nỗ lực cố gắng của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh có chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực: Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt mức tăng trưởng cao (11,62%); các ngành, lĩnh vực đều tăng trưởng so với cùng kỳ; thu ngân sách tăng cao; thu hút đầu tư đạt kết quả tốt; phong trào xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai mạnh mẽ, hiệu quả. Văn hóa xã hội có nhiều hoạt động sôi nổi; thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh. Thi học sinh giỏi Quốc gia đạt kết quả khá. An sinh xã hội được đảm bảo. Cải cách hành chính có chuyển biến tích cực. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tổ chức thành công bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 trên địa bàn. Đời sống Nhân dân ổn định.

Tuy nhiên, một số doanh nghiệp tiến độ đầu tư chậm, hiệu quả hoạt động thấp. Giải phóng mặt bằng còn khó khăn, thi công một số dự án chậm, nợ công còn lớn. Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực (quản lý doanh nghiệp, đất đai, khoáng sản, môi trường, trật tự an toàn giao thông...) có mặt còn hạn chế. Triển khai kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy có việc chưa quyết liệt, hiệu quả chưa rõ nét, tiến độ thực hiện các Đề án: Chăn nuôi bò sữa, tư nhân hóa các dịch vụ công Nhà nước không cần nắm giữ, chi phối chưa đáp ứng yêu cầu.

Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2017.

1. Mục tiêu tổng quát: Duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững. Tạo chuyển biến rõ rệt về tái cơ cấu kinh tế, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, đổi mới định hướng đầu tư của tỉnh. Thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống Nhân dân. Giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp.

2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2017

a) Lĩnh vực kinh tế

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (giá SS2010) đạt 27.455 tỷ đồng, tăng 11% so với ước thực hiện 2016.

- GRDP bình quân đầu người 54,8 triệu đồng, tăng 13,5% so với ước thực hiện 2016.

- Cơ cấu kinh tế năm 2017 phấn đấu đạt: Nông, lâm, ngư nghiệp: 10,7%, Công nghiệp - xây dựng: 60,7%, Dịch vụ: 28,6%.

- Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14,05%; Tính theo giá trị sản xuất (giá SS2010) đạt 56.500 tỷ đồng, tăng 15-16% so với ước thực hiện năm 2016.

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 1.500 triệu USD, tăng 20% so với ước thực hiện năm 2016.

- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 19.100 tỷ đồng, tăng 15,8% so với năm 2016.

- Thu cân đối ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt 5.040 tỷ đồng (thu nội địa 4.190 tỷ đồng, thu xuất nhập khẩu 850 tỷ đồng), tăng 12% so với ước thực hiện năm 2016.

- Vốn đầu tư toàn xã hội: 29.400 tỷ đồng, tăng 25,1% so với ước thực hiện 2016.

- Năng suất lao động đạt 91 triệu đồng/người.

b) Lĩnh vực văn hóa - xã hội

- Giảm tỷ lệ sinh 0,11‰.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 11,8%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,8%; tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,5% so với năm 2016;

- Giải quyết việc làm mới cho 16.050 người, trong đó xuất khẩu 1.000 lao động.

- Số bác sỹ/10.000 dân đạt 6,7 bác sỹ (trong đó số bác sỹ/10.000 dân tại các cơ sở y tế do tỉnh quản lý đạt 6,7 bác sỹ).

- Số giường bệnh/10.000 dân đạt 21,7 giường (trong đó tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân tại các cơ sở y tế do tỉnh quản lý đạt 21,7 giường)

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 3,2%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 59%, trong đó đào tạo có chứng chỉ, bằng cấp đạt 49%.

- Tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đến cuối năm đạt 79%.

- Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa đạt 88%.

c) Về môi trường

- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước sạch, nước hp vệ sinh theo tiêu chí mới đạt 93,5%, trong đó sử dụng nước sạch: 50%.

- Tỷ lệ rác thải được thu gom: Đô thị 100% (trong đó xử lý 100%); Nông thôn 95% (trong đó xử lý 75%).

- Tỷ lệ các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt 5,9%.

d) Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới

- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá SS2010) đạt 7.853 tỷ đồng, tăng 4% so với ước thực hiện 2016.

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp/tổng lao động xã hội còn 40%.

- Đến hết năm 2017, số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 70 xã.

đ) Phát triển nhà ở và phát triển đô thị

- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 26,1%.

- Diện tích nhà ở bình quân đạt 23,1m2/người.

e) An toàn giao thông: Giảm tai nạn giao thông cả năm đạt trên 5%.

Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Tiếp tục thực hiện Đề án đổi mới định hướng đầu tư phát triển của tỉnh giai đoạn đến 2020 và những năm tiếp theo, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Đại hội XII của Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020. Tập trung triển khai các Đề án, Kế hoạch để thực hiện 5 Nghị quyết chuyên đề trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.

2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư. Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh các cơ chế chính sách trong thu hút đầu tư. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc; mở rộng thu hút đầu tư các nước Châu Âu, Bắc Mỹ.

Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ công, khắc phục tình trạng đầu tư kém hiệu quả, dàn trải, thất thoát, lãng phí. Ưu tiên trả nợ, đầu tư các công trình, dự án quan trọng của tỉnh, các công trình dở dang cần hoàn thành năm 2017 để phát huy hiệu quả đầu tư, các dự án đáp ứng nhu cầu bức thiết của Nhân dân; đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tái định cư để triển khai các dự án đầu tư đảm bảo tiến độ. Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận với đề nghị vay 200 tỷ từ nguồn vốn nhàn rỗi để đầu tư và đẩy nhanh tiến độ một số dự án trọng điểm, yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện các thủ tục theo quy định.

Thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh. Hoàn thiện, triển khai Chương trình phát triển thành phố Phủ Lý, đô thị Duy Tiên, Đề án nâng cấp và thành lập một số thị trấn thuộc huyện.

3. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát triển, đặc biệt là đối với các dự án mới hoàn thành đi vào sản xuất kinh doanh, các dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh. Thực hiện nghiêm 10 cam kết của tỉnh và các thỏa thuận hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp lớn. Rà soát để phân loại, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoặc chấm dứt chủ trương đầu tư, ưu đãi đầu tư, thu hồi đất dự án vi phạm Luật Đầu tư, Luật Đất đai. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 19/2016/NQ-CP Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.

4. Tiếp tục thực hiện các cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp. Xây dựng, hoàn thiện và nhân rộng các đề án, mô hình có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp gắn với công tác bảo vệ môi trường và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Tăng cường quản lý thu, quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng, chống thất thu, chuyển giá, hạn chế nợ đọng ngân sách; rà soát các cơ sở, căn cứ thu để điều chỉnh kịp thời, phù hợp; phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2017. Điều hành, quản lý chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả.

Thúc đẩy xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu tín dụng phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, khoáng sản, môi trường, quy hoạch, bảo hiểm xã hội. Nâng cao chất lượng và trách nhiệm cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ, nhất là trách nhiệm người đứng đầu. Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020; tập trung đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đưa vào vận hành Trung tâm Hành chính công của tỉnh và một số huyện, thành phố, tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

7. Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; kiên quyết đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện quyết liệt đồng bộ nhiều giải pháp để bảo đảm an toàn giao thông. Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài.

8. Nâng cao thu nhập bình quân đầu người, bảo đảm môi trường sống an toàn, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tỉnh.

9. Làm tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ, Nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong năm 2016, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XVIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Kế hoạch-ĐT; Tài chính;
- BTV Tỉnh ủy;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban, các đại biểu HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 31/2016/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu31/2016/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành08/12/2016
Ngày hiệu lực18/12/2016
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật3 năm trước

Download Văn bản pháp luật 31/2016/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hà Nam 2017


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hà Nam 2017
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu31/2016/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýPhạm Sỹ Lợi
                Ngày ban hành08/12/2016
                Ngày hiệu lực18/12/2016
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội, Thương mại
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật3 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hà Nam 2017

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 31/2016/NQ-HĐND nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Hà Nam 2017

                    • 08/12/2016

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 18/12/2016

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực