Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011- 2015 do tỉnh Sơn La ban hành

Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư đã được thay thế bởi Quyết định 459/QĐ-UBND 2019 kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Sơn La và được áp dụng kể từ ngày 27/02/2019.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 343/2010/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011- 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo số 614/BC-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh về việc thẩm tra về lĩnh vực kinh tế - ngân sách tại kỳ họp thứ 15 HĐND tỉnh khoá XII; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, cụ thể như sau:

A. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG TIÊU CHÍ PHÂN BỔ

1. Đối tượng: Trong giai đoạn 2011 - 2015, các nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý, bao gồm các nguồn vốn sau

- Vốn bổ sung cân đối cho ngân sách địa phương.

- Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

- Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết.

2. Phạm vi áp dụng

- Quy định thống nhất nguyên tắc phân bổ các nguồn vốn đầu tư theo cấp ngân sách và cho các chương trình, dự án đầu tư do các sở, ban, ngành và các đơn vị được giao làm chủ đầu tư theo đúng mục đích sử dụng nguồn vốn.

- Các nguyên tắc, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển sẽ ổn định trong thời gian 5 năm 2011 - 2015.

- Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

B. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

I. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN BỔ SUNG TRONG CÂN ĐỐI DO TỈNH QUẢN LÝ

1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân cấp giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện

Trên cơ sở mức vốn bổ sung trong cân đối Thủ tướng Chính phủ giao cho tỉnh hàng năm (không tính nguồn thu cấp quyền sử dụng đất), sau khi trừ các khoản chi thực hiện các ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu thực hiện phân cấp cho ngân sách cấp huyện 35% tổng mức vốn. Đối với số thu từ cấp quyền sử dụng đất, phân cấp 100% cho ngân sách cấp huyện.

2. Đối với phần vốn ngân sách cấp tỉnh

Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực theo tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Cơ cấu cho từng ngành, từng lĩnh vực hàng năm, UBND tỉnh tổng hợp trình HĐND tỉnh quyết nghị. Trong đó, đảm bảo bố trí đủ vốn đối với các lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ giao rõ cơ cấu.

Căn cứ cơ cấu, mức vốn từng ngành lĩnh vực, UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết cho các công trình dự án theo thứ tự ưu tiên sau:

- Trả nợ các khoản vốn vay, các khoản ứng trước ngân sách.

- Đối ứng các dự án ODA do tỉnh quản lý.

- Thanh toán nợ XDCB các công trình thuộc ngân sách cấp tỉnh.

- Bố trí các công trình chuyển tiếp.

- Bố trí một phần vốn chuẩn bị đầu tư các công trình do tỉnh quản lý.

- Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết, đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.

Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đảm bảo thời gian từ khi thi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm.

3. Phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố

3.1. Tiêu chí phân bổ vốn: theo 4 tiêu chí sau

- Tiêu chí về dân số: gồm 2 tiêu chí: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.

- Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo; số thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất).

- Tiêu chí về diện tích: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố.

- Tiêu chí về đơn vị hành chính, bao gồm 3 tiêu chí: số đơn vị hành chính cấp xã, số xã vùng cao và số xã biên giới của các huyện, thành phố.

- Các tiêu chí bổ sung, bao gồm 3 tiêu chí: các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị; các trung tâm huyện mới tách; Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su.

3.2. Xác định số điểm của từng tiêu chí

3.2.1. Tiêu chí dân số

(1) Điểm của tiêu chí dân số: Các huyện, thành phố có số dân dưới 70.000 người được tính 10 điểm; từ 70.000 người trở lên, cứ 10.000 người tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.

(2) Điểm tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được tính 3 điểm.

Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính toán được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm trước năm dự toán.

3.2.2. Tiêu chí về trình độ phát triển

(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: từ 20% hộ nghèo trở xuống được tính 10 điểm và cứ tăng thêm 01% được tính thêm 1 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động- Thương binh và xã hội đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.

(2). Điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm số thu từ đất)

a) Thu dưới 5 tỷ đồng được tính 1 điểm.

b) Thu từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần a, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,3 điểm.

c) Thu từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần b, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,5 điểm.

d) Thu từ 15 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần c, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 0,7 điểm.

e) Thu từ 20 tỷ đồng đến dưới 25 tỷ đồng, ngoài số điểm được hưởng ở phần d, cứ 1 tỷ tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.

g) Thu từ 25 tỷ đồng trở lên, ngoài số điểm được hưởng ở phần e, cứ 1 tỷ tăng thêm được 1,2 điểm.

Số liệu thu ngân sách trên địa bàn của các huyện, thành phố lấy theo báo cáo quyết toán của Sở Tài chính đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.

3.2.3. Tiêu chí về diện tích

- Dưới 500 km2 được tính 6 điểm.

- Từ 500 km2 đến dưới 1.000 km2, cứ 100 km2 tăng thêm được cộng thêm 1 điểm.

- Từ 1.000 km2 trở lên, cứ 100 km2 tăng thêm được tính thêm 0,5 điểm.

Diện tích đất tự nhiên xác định điểm được tính theo công bố của cục Thống kê đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.

3.2.4. Tiêu chí đơn vị hành chính

(1) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Cứ 01 xã, phường, thị trấn được tính 0,5 điểm.

(2) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã vùng cao được cộng thêm 0,5 điểm.

(3) Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới: Ngoài số điểm ở phần (1), cứ mỗi xã biên giới được cộng thêm 1 điểm.

Số đơn vị hành chính cấp xã căn cứ theo số liệu của Sở Nội vụ và Ban Dân tộc tỉnh đến ngày 31/12 năm trước năm dự toán.

3.2.5. Tiêu chí bổ sung:

* Các huyện, thành phố vùng trọng điểm kinh tế - chính trị:

- Thành phố Sơn La được cộng thêm 20 điểm.

- Các huyện Mai Sơn, Mộc Châu mỗi huyện được cộng thêm 10 điểm.

* Các trung tâm huyện mới tách: mỗi huyện được cộng thêm 5 điểm.

* Các huyện thực hiện tích cực chính sách phát triển cây cao su, có diện tích trồng mới trên 500 ha/năm: mỗi huyện được cộng thêm 3 điểm (lấy kết quả thực hiện năm trước năm kế hoạch để tính điểm ưu tiên).

3.3. Xác định mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo công thức sau:

Gọi A là tổng số vốn bổ sung trong cân đối phân cấp cho các huyện, thị (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất).

Gọi B là tổng điểm của 11 huyện, thành phố.

Gọi Di là tổng điểm của huyện thứ i.

Gọi Ki là số vốn bổ sung trong cân đối phân bổ cho huyện thứ i.

Khi đó:

Sau khi tính toán mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố theo các tiêu chí trên, sẽ có sự điều chỉnh bảo đảm mức vốn được phân bổ của từng huyện, thành phố không thấp hơn kế hoạch bổ sung cân đối của năm 2010.

3.4. Nguyên tắc phân bổ

Phần vốn ngân sách cấp huyện để đầu tư các công trình do huyện, thành phố quản lý bố trí theo thứ tự ưu tiên sau:

- Trả nợ các khoản vốn vay (nếu có).

- Đối ứng các dự án ODA (nếu có).

- Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành các công trình do huyện quản lý.

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để bố trí vốn cho các công trình chuyển tiếp đảm bảo từ khi thi công đến khi hoàn thành dự án nhóm C không quá 3 năm, ưu tiên tập trung vốn cho các công trình có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch.

- Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

- Bố trí chuẩn bị đầu tư các công trình do huyện quản lý.

3.5. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các huyện, thành phố bố trí tối thiểu 30% số vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất để trích lập quỹ phát triển đất và bố trí cho công tác quy hoạch đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ. Số vốn còn lại tập trung đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương và giải phóng mặt bằng.

II. CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

1. Các nguồn vốn thực hiện phân cấp cho ngân sách cấp huyện

- Vốn đầu tư theo Nghị quyết số 30a/2008/NĐ/CP.

- Vốn hỗ trợ đầu tư các xã biên giới theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg.

- Vốn hỗ trợ tỉnh, huyện mới tách.

2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ các nguồn vốn phân cấp ngân sách cấp huyện

2.1. Hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP

Dựa trên mức vốn được trung ương phân bổ hàng năm cho mỗi huyện, thực hiện phân bổ nguồn vốn này cho các huyện như sau:

2.1.1. Các tiêu chí phân bổ

- Tiêu chí về dân số: gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số.

- Tiêu chí về diện tích đất tự nhiên.

- Tiêu chí về đơn vị hành chính: gồm đơn vị hành chính cấp xã, số xã vùng cao và số xã vùng biên giới của huyện.

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo: gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo.

- Tiêu chí về bảo vệ và phát triển rừng: gồm tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới.

- Tiêu chí về tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm.

2.1.2. Xác định điểm của từng tiêu chí

- Điểm của các tiêu chí về: dân số; diện tích đất tự nhiên, đơn vị hành chính: cách tính điểm của từng tiêu chí tương tự như đối với nguồn bổ sung cân đối phân cấp cho các huyện, thành phố.

- Đối với điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:

(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: từ 20% hộ nghèo trở xuống được tính 10 điểm và cứ tăng thêm 01% được tính thêm 1 điểm.

(2) Điểm của tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo: Cứ giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo hàng năm được cộng thêm 2 điểm.

(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ tái nghèo: Cứ tăng 1% tỷ lệ hộ nghèo hàng năm trừ đi 3 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán. Riêng phân bổ kế hoạch vốn năm 2011, chỉ tính điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, còn điểm cho tiêu chí tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ tái nghèo được bắt đầu tính điểm từ phân bổ kế hoạch vốn năm 2012 trở đi.

- Điểm tiêu chí về bảo vệ và phát triển rừng:

(1) Tỷ lệ che phủ rừng: dưới 40% được 2 điểm, từ 40% trở lên được 2,5 điểm.

(2) Diện tích rừng trồng mới: dưới 200 ha được tính 2 điểm, từ 200 ha trở lên cứ tăng thêm 100 ha được tính thêm 0,2 điểm.

Tỷ lệ che phủ rừng, diện tích rừng trồng mới được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và PTNT đến thời điểm ngày 31/12 năm trước năm dự toán.

- Điểm tiêu chí về tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm: huyện có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển được bổ sung hàng năm dưới 80% bị trừ 1 điểm; tỷ lệ giải ngân từ 80% trở lên được cộng thêm 1 điểm.

Tỷ lệ giải ngân vốn bổ sung hàng năm được xác định căn cứ vào số liệu báo cáo của Kho bạc Nhà nước đến thời điểm ngày 30/10 hàng năm.

2.1.3. Xác định mức vốn phân bổ cho các huyện

Phương pháp tính điểm và mức vốn phân bổ cho từng huyện, tương tự như phương pháp tính đối với nguồn bổ sung cân đối ngân sách địa phương.

2.1.4. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết theo các nguyên tắc sau

- Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.

- Các công trình, dự án được phân bổ phải nằm trong Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án trực tiếp phục vụ đời sống nhân dân, phục vụ sản xuất.

- Thực hiện lồng ghép với các chương trình dự án khác đang triển khai trên địa bàn để thanh toán dứt điểm các dự án hoàn thành còn nợ khối lượng, bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có thể hoàn thành trong năm kế hoạch và cân đối một phần vốn thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư cho kế hoạch năm tiếp theo.

2.2. Vốn đầu tư vùng biên giới theo Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg

Dựa trên mức vốn được hỗ trợ hàng năm, phân bổ nguồn vốn này cho các huyện biên giới theo định mức hỗ trợ vốn của chương trình. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết nguồn vốn này theo nguyên tắc:

- Chỉ đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở tại địa bàn các xã biên giới, các dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt và đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.

- Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn khác do huyện quản lý để thanh toán dứt điểm các dự án đã hoàn thành còn nợ vốn và bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch.

2.3. Hỗ trợ đầu tư các huyện mới chia tách

Trên cơ sở mức vốn được cân đối hàng năm, phân bổ nguồn vốn này cho các huyện được hưởng nguồn vốn hỗ trợ. Các huyện thực hiện phân bổ chi tiết nguồn vốn này theo nguyên tắc sau:

- Tập trung bố trí vốn cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu của huyện. Các dự án bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt và đảm bảo đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

- Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn khác do huyện quản lý để thanh toán dứt điểm các dự án đã hoàn thành còn nợ vốn và bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch.

- Không bố trí vốn cho các dự án đã sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ các nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh

3.1. Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia

Trước mắt, trong kế hoạch năm 2011, phân bổ cho các chương trình, dự án theo yêu cầu, nhiệm vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia. Sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN cho các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3.2. Vốn các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Thực hiện đầu tư cho một số lĩnh vực trọng điểm có ý nghĩa đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội (bao gồm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các vùng theo Nghị quyết của Bộ Chính trị; hỗ trợ hạ tầng chợ, làng nghề; hỗ trợ phủ sóng phát thanh - truyền hình; hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử). Căn cứ vào tình hình thực hiện các dự án theo từng ngành, lĩnh vực, mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm UBND tỉnh xây dựng phương án phân bổ theo cơ cấu ngành trình HĐND tỉnh quyết nghị.

UBND tỉnh quyết định phân bổ chi tiết đến danh mục dự án đã được phê duyệt theo đúng đối tượng sử dụng nguồn vốn theo hướng: ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn cho các công trình đang dở dang, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch. Thực hiện lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác đảm bảo vốn bố trí cho các dự án từ khi thi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm. Bố trí khởi công mới các công trình thực sự cần thiết, đã có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.

3.3. Các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương khác

Căn cứ các nguồn vốn được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương thực hiện phân bổ cho các dự án theo đúng đối tượng đầu tư của từng nguồn vốn hỗ trợ, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, hạng mục công trình đã hoàn thành còn thiếu vốn thanh toán, các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm kế hoạch.

- Đối tượng đầu tư của từng nguồn vốn: Thực hiện theo Quyết định số 60/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Bao gồm các nguồn vốn sau:

1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch.

2. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng phát triển giống thuỷ sản, giống cây trồng vật nuôi và giống cây lâm nghiệp.

3. Hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững.

4. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.

5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp địa phương.

6. Hỗ trợ kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu.

7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở UBND cấp xã.

8. Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện.

9. Chương trình quản lý bảo vệ biên giới đất liền.

a) Chương trình bố trí dân cư theo QĐ số 193/QĐ-TTg.

b) Chương trình di dân định canh định cư theo Quyết định số 33/QĐ-TTg.

10. Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA.

11. Hỗ trợ đầu tư vùng an toàn khu theo Quyết định số 229/1999/QĐ-TTg.

12. Hỗ trợ đầu tư các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội.

13. Hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp.

14. Hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các dự án cấp bách mà ngân sách địa phương không cân đối được.

3.4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

Căn cứ vào dự toán nguồn thu nguồn xổ số kiến thiết, phân bổ cho các danh mục dự án theo hướng lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác để đầu tư dứt điểm các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm thuộc các lĩnh vực giáo dục, y tế và các công trình phúc lợi xã hội cấp thiết (trong đó tập trung đầu tư các công trình về giáo dục, y tế). Việc quản lý, thanh toán cho các dự án đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết được thực hiện theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Các nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La sẽ ổn định trong thời gian 5 năm, phù hợp với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2015. Ngoài các nguồn vốn trên, trong kỳ kế hoạch (2011- 2015), nếu được bổ sung thêm các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu khác, căn cứ vào nguồn vốn được Trung ương bổ sung hàng năm thực hiện phân bổ theo đúng định hướng và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn. Các dự án được bố trí vốn đảm bảo có trong quy hoạch được duyệt đã đảm bảo đủ thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành.

Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày HĐND tỉnh Sơn La khoá XII thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 15 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- UB TVQH, Chính phủ;
- UB KT-NS Quốc hội;
- VP QH, VP CP, VP CT nước, VP Chính phủ;
- Bộ KH và ĐT, Bộ TC, Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- TT HU, HĐND, UBND huyện, thành phố;
- LĐ, CV VPTU, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
VP UBND tỉnh;
- TTCB tỉnh; TTLT tỉnh;
- Lưu: VT, 240b.

CHỦ TỊCH




Thào Xuân Sùng

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 343/2010/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu343/2010/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành10/12/2010
Ngày hiệu lực10/12/2010
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/02/2019
Cập nhật10 tháng trước
(09/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 343/2010/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản bị đính chính

        Văn bản được hướng dẫn

          Văn bản đính chính

            Văn bản bị thay thế

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu343/2010/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Sơn La
              Người kýThào Xuân Sùng
              Ngày ban hành10/12/2010
              Ngày hiệu lực10/12/2010
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcĐầu tư, Tài chính nhà nước, Xây dựng - Đô thị
              Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 27/02/2019
              Cập nhật10 tháng trước
              (09/01/2020)

              Văn bản gốc Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư

              Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND nguyên tắc tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư