Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Nội dung toàn văn Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc quỹ bảo hiểm y tế tỉnh Lai Châu


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2019/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 11 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN QUỸ BO HIM Y T TRONG CÁC CƠ S KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong một số trường hợp;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;

Xét Tờ trình số 2660/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 519/BC-HĐND ngày 04/12/2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

a) Giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe (Phụ lục I kèm theo).

b) Giá dịch vụ ngày giường điều trị (Phụ lục II kèm theo).

c) Giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm (Phụ lục III kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

2. Điều khoản chuyển tiếp

- Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc điều trị ngoại trú trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng mức giá theo Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.

- Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 và Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV Kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Y tế, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Vũ Văn Hoàn

 

PHỤ LỤC I

GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: đồng

STT

Cơ s y tế

Giá đã bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương

Ghi chú

1

Bệnh viện hạng I

38.700

 

2

Bệnh viện hạng II

34.500

 

3

Bệnh viện hạng III

30.500

 

4

Bệnh viện hạng IV

27.500

 

5

Trạm y tế

27.500

 

6

Hội chn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca: Ch áp dụng đi vi trường hợp mi chuyên gia đơn vị khác đến hội chn tại cơ sở khám, chữa bệnh).

200.000

 

7

Khám cấp giấy chng thương, giám định y khoa (không k xét nghiệm, X-quang)

160.000

 

8

Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không k xét nghiệm, X-quang)

160.000

 

9

Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xut khu lao động (không k xét nghiệm, X-quang)

450.000

 

 

PHỤ LỤC II

GIÁ NGÀY GIƯỜNG ĐIỀU TRỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

STT

Các loại dịch vụ

Bệnh viện hạng I

Bệnh viện hạng II

Bnh vin hng III

Bnh viện hạng IV

A

B

1

2

3

4

1

Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc

705.000

602.000

 

 

2

Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu

427.000

325.000

282.000

251.500

3

Ngày giường bệnh Nội khoa:

 

 

 

 

3.1

Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần kinh, Lão, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)

226.500

187.100

171.100

152.700

3.2

Loại 2: Các Khoa: Cơ-Xương- Khp, Da liễu, Dị ng, Tai-Mũi-Họng, Mt, Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ-Sn không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tn thương tủy sng, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.

203.600

160.000

149.100

132.700

3.3

Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng

171.400

130.600

121.100

112.000

4

Ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:

 

 

 

 

4.1

Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ th

303.800

256.300

 

 

4.2

Loại 2: Sau các phu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 - 70% din tích cơ thể

276.500

223.800

198.300

178.300

4.3

Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ th, Bỏng độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ th

241.700

199.200

175.600

155.300

4.4

Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng đ1, độ 2 dưới 30% diện tích th

216.500

170.800

148.600

134.700

5

Ngày giường trạm y tế

56.000

6

Ngày giường bệnh ban ngày

Được tính bằng 0,3 ln giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng

Ghi chú: Giá ngày giưng điều trị nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.

 


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 47/2019/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu47/2019/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành11/12/2019
Ngày hiệu lực01/01/2020
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật10 tháng trước
(02/01/2020)
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 47/2019/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc quỹ bảo hiểm y tế tỉnh Lai Châu


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản hiện thời

              Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc quỹ bảo hiểm y tế tỉnh Lai Châu
              Loại văn bảnNghị quyết
              Số hiệu47/2019/NQ-HĐND
              Cơ quan ban hànhTỉnh Lai Châu
              Người kýVũ Văn Hoàn
              Ngày ban hành11/12/2019
              Ngày hiệu lực01/01/2020
              Ngày công báo...
              Số công báo
              Lĩnh vựcThuế - Phí - Lệ Phí, Thể thao - Y tế, Bảo hiểm
              Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
              Cập nhật10 tháng trước
              (02/01/2020)

              Văn bản thay thế

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc quỹ bảo hiểm y tế tỉnh Lai Châu

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND giá dịch vụ khám bệnh không thuộc quỹ bảo hiểm y tế tỉnh Lai Châu

                      • 11/12/2019

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 01/01/2020

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực