Nghị quyết 59/NQ-CP

Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2017 về đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Nghị quyết 59/NQ-CP 2017 đơn giản thủ tục hành chính quản lý dân cư Ngân hàng Nhà nước


CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/NQ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ nội dung Phương án đơn giản hóa được Chính phủ thông qua tại Điều 1 Nghị quyết này, trong phạm vi thẩm quyền chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính quy định tại văn bản quy phạm pháp luật để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành phù hợp với thời điểm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hoàn thành, vận hành và có thể khai thác được đầy đủ 15 trường thông tin của công dân Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản quy phạm pháp luật mới sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính có phương án đã được phê duyệt tại Nghị quyết này thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ động triển khai, thực thi phương án theo nội dung quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới, đồng thời thông báo đến Ban Chỉ đạo Đề án 896.

Điều 3. Giao Văn phòng Chính phủ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn
g;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quố
c hội;
- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Gi
ám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng tư vấn: các thành viên HĐTV;
- Ban Chỉ đạo Đề án 896;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHƯƠNG ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ)

A. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

I. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG

1. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần

- Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 03, mẫu danh sách cổ đông góp vốn thành lập ngân hàng quy định tại Phụ lục 04, mẫu đơn mua cổ phần đối với cá nhân quy định tại Phụ lục 05A, mẫu đơn mua cổ phần đối với tổ chức quy định tại Phụ lục 05B, mu bản kê khai tài sản quy định tại Phụ lục 07 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam (gọi tt là Thông tư số 40/2011/TT-NHNN) như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

- Sửa đổi thành phần hồ sơ “Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp của tổ chức tại ngân hàng” quy định tại điểm b (vi) khoản 3 Điều 15 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN theo hướng không áp dụng thành phần hồ sơ này đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật và người đại diện vốn góp là công dân Việt Nam.

2. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 03 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

3. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 03 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

4. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 03 Thông tư số 40/2011/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

5. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần

- Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 02, mẫu đơn mua cổ phần đối với cá nhân quy định tại Phụ lục số 04A, mẫu đơn mua cổ phần đối với tổ chức quy định tại Phụ lục số 04B Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dng phi ngân hàng (gọi tắt là Thông tư số 30/2015/TT-NHNN) như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

- Sửa đổi thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, người được cử đại diện phần vốn góp của tổ chức tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng” quy định tại điểm c (vi) khoản 3 Điều 15 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN theo hướng không áp dụng thành phần hồ sơ này đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật và người đại diện vn góp là công dân Việt Nam.

6. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 02 Thông tư số 30/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

7. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 05.ĐGH Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Thông tư số 24/2011/TT-NHNN) như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

8. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 05.ĐGH Thông tư số 24/2011/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

9. Thủ tục chấp thuận nhân sự dự kiến bổ nhiệm Tổng giám đốc của Ngân hàng thương mại cphần

Sửa đổi mẫu Lý lịch cá nhân quy định tại Phụ lục 01 Thông tư số 06/2010/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2010 hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

10. Thủ tục chấp thuận đủ điều kiện khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại

Bổ sung mẫu Sơ yếu lý lịch tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2013 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin: Họ và tên cá nhân, số định danh, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) và các thông tin cần thiết khác, không yêu cầu các thông tin khác thuộc 15 trường thông tin có thể khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

11. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

Sửa đổi mẫu Sơ yếu lý lịch quy định tại Phụ lục 04, mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên đối với cá nhân quy định tại Phụ lục 02a, mu đơn đề nghị tham gia thành viên đối với hộ gia đình quy định tại Phụ lục 02b, mu đơn đề nghị tham gia thành viên đối với pháp nhân quy định tại Phụ lục 03 Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

II. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Bổ sung mẫu Sơ yếu lý lịch tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 về thanh toán không dùng tiền mặt theo hướng chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin: Họ và tên cá nhân, số định danh, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) và các thông tin cn thiết khác, không yêu cầu các thông tin khác thuộc 15 trường thông tin có thể khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

III. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành ngân hàng

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống đốc khen thưởng) quy định tại mẫu biểu số 11 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN ngày 07 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành ngân hàng (gọi tắt là Thông tư số 02/2015/TT-NHNN) như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

2. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua Ngành, Bằng khen của Thống đốc cho cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị quy định tại mẫu biểu số 09 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

3. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua Ngành, Bằng khen của Thống đốc cho cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị quy định tại mẫu biểu số 09 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

4. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân quy định tại mẫu biểu số 14 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

5. Thủ tục tặng thưởng Huân chương các loại, các hạng

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua Ngành, Bằng khen của Thống đốc cho cá nhân có thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị quy định tại mẫu biểu số 09 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

6. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Thống đốc

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống đốc khen thưởng) quy định tại mẫu biểu số 11 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

7. Thủ tục tặng thưởng cán bộ có quá trình cống hiến

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan, đoàn thể quy định tại mẫu biểu số 13 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

8. Thủ tục tặng thưởng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam

Sửa đổi mẫu bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam quy định tại mu biểu số 20 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

9. Thủ tục khen thưởng đột xuất

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất (cho tập thể, cá nhân) quy định tại mẫu biểu số 16 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

10. Thủ tục khen thưởng chuyên đề

Sửa đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân) quy định tại mẫu biểu số 17 Thông tư số 02/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

IV. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thông tin tín dụng của công ty thông tin tín dụng

Sửa đổi mẫu lý lịch tóm tắt quy định tại mẫu số 02/TTTD Thông tư số 16/2010/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

2. Thủ tục cấp chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị cấp chứng thư số quy định tại mẫu biểu 02 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 28/2015/TT-NHNN) như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

3. Thủ tục gia hạn chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị gia hạn chứng thư số quy định tại mẫu biểu 03 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

4. Thủ tục tạm dừng chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư số quy định tại mẫu biểu 04 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

5. Thủ tục khôi phục chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị khôi phục chứng thư số quy định tại mẫu biểu 05 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

6. Thủ tục tạm dừng, thu hồi chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị thu hồi chứng thư số quy định tại mẫu biểu 06 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

7. Thủ tục thay đổi cặp khóa

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị thay đổi cặp khóa chứng thư số quy định tại mẫu biểu 07 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp sđịnh danh cá nhân.

8. Thủ tục thay đổi mã kích hoạt chứng thư số

Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị thay đổi mã kích hoạt chứng thư số quy định tại mẫu biểu 08 Thông tư số 28/2015/TT-NHNN như sau: Lược bỏ yêu cầu về các thông tin thuộc 15 trường thông tin cá nhân có thể khai thác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ giữ lại thông tin về họ tên, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú); bổ sung nội dung cung cấp số định danh cá nhân.

B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

I. ĐỐI VỚI VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ ĐỊNH

Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 về thanh toán không dùng tiền mặt

II. ĐỐI VỚI VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ

Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại:

- Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;

- Thông tư số 30/2015/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2015 quy định việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

- Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Thông tư số 06/2010/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2010 hướng dẫn về tổ chức, quản trị, điều hành, vốn điều lệ, chuyển nhượng cổ phần, bổ sung sửa đổi Giấy phép, Điều lệ của ngân hàng thương mại;

- Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2013 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại;

- Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân;

- Thông tư số 02/2015/TT-NHNN ngày 07 tháng 01 năm 2015 hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành ngân hàng;

- Thông tư số 16/2010/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng;

- Thông tư số 28/2015/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2015 quy định về quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước./.

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 59/NQ-CP

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu59/NQ-CP
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành04/07/2017
Ngày hiệu lực04/07/2017
Ngày công báo17/07/2017
Số công báoTừ số 495 đến số 496
Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tiền tệ - Ngân hàng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Nghị quyết 59/NQ-CP 2017 đơn giản thủ tục hành chính quản lý dân cư Ngân hàng Nhà nước


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 59/NQ-CP 2017 đơn giản thủ tục hành chính quản lý dân cư Ngân hàng Nhà nước
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu59/NQ-CP
                Cơ quan ban hànhChính phủ
                Người kýNguyễn Xuân Phúc
                Ngày ban hành04/07/2017
                Ngày hiệu lực04/07/2017
                Ngày công báo17/07/2017
                Số công báoTừ số 495 đến số 496
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính, Tiền tệ - Ngân hàng
                Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                  Văn bản hợp nhất

                    Văn bản gốc Nghị quyết 59/NQ-CP 2017 đơn giản thủ tục hành chính quản lý dân cư Ngân hàng Nhà nước

                    Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 59/NQ-CP 2017 đơn giản thủ tục hành chính quản lý dân cư Ngân hàng Nhà nước

                    • 04/07/2017

                      Văn bản được ban hành

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 17/07/2017

                      Văn bản được đăng công báo

                      Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                    • 04/07/2017

                      Văn bản có hiệu lực

                      Trạng thái: Có hiệu lực